Đề thi HSG cấp Cơ sở GDCD 11 - Mã đề 911 - Năm học 2020-2021 - Cụm THPT Huyện Yên Dũng

docx 6 trang Gia Hân 25/06/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG cấp Cơ sở GDCD 11 - Mã đề 911 - Năm học 2020-2021 - Cụm THPT Huyện Yên Dũng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_hsg_cap_co_so_gdcd_11_ma_de_911_nam_hoc_2020_2021_cum.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi HSG cấp Cơ sở GDCD 11 - Mã đề 911 - Năm học 2020-2021 - Cụm THPT Huyện Yên Dũng

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ CỤM THPT HUYỆN YÊN DŨNG NĂM HỌC 2020- 2021 MÔN THI: GDCD 11 ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 6 trang) Ngày thi 28-01-2021 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Mã đề thi Họ, tên thí sinh:.................................................Phòng thi.............. SBD: ........................... 911 A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm). Câu 1: Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức nhằm mục đích nào sau đây? A. Nâng cao chất lượng năng lực cạnh tranh. B. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. C. Phát triển tư liệu lao động. D. Phát triển tư liệu sản xuất. Câu 2: Nội dung nào dưới đây thể hiện tính tất yếu khách quan của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước? A. Tăng cường quốc phòng an ninh. B. Tạo ra năng suất lao động xã hội cao. C. Tạo tiền đề phát triển văn hóa. D. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Câu 3: Kết quả cao nhất của xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại và hiệu quả ở nước ta trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay là sẽ tạo ra cơ cấu kinh tế A. công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp hiện đại. B. nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ hiện đại. C. công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ hiện đại. D. dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp hiện đại. Câu 4: Thành phần kinh tế nào dưới đây được coi là “cầu nối” đưa sản xuất nhỏ lạc hậu lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta? A. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. B. Kinh tế tư bản nhà nước. C. Kinh tế nhà nước. D. Kinh tế tập thể. Câu 5: Thời gian gần đây, giá các mặt hàng đồ gỗ nội thất tăng cao. Anh M đầu tư thiết bị, máy móc hiện đại để tăng năng suất lao động. Anh K thuê nhân công có tay nghề cao ở địa phương nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút khách hàng. Anh N, anh Y chuyên kinh doanh hàng gia dụng đang bán chậm đã chuyển sang kinh doanh đồ gỗ nội thất. Trong khi đó, ông Q vẫn giữ nguyên mặt hàng kinh doanh là quần áo may sẵn. Những ai đã vận dụng tác động điều tiết sản xuất và lưu thông của quy luật giá trị? A. Anh M và ông Q. B. Anh K và ông Q. C. Anh N và anh Y. D. Anh M và anh K. Câu 6: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì quan điểm nào dưới đây là đúng? A. Mọi sự vận động đều là phát triển. B. Vận động và phát triển không có mối quan hệ với nhau. C. Không phải bất kì sự vận động nào cũng là phát triển. D. Sự vận động không bao hàm sự phát triển. Câu 7: Trong khóa hoạt động trải nghiệm của một nhóm sinh viên trường đại học Nông nghiệp, anh P tìm ra cách khắc phục tình trạng vi sinh vật bị chết trong quá trình lên men. Anh T thực hành lai tạo giống lan mới. Chị Y làm thí nghiệm chứng minh cơ chế di truyền Trang 1/6 - Mã đề thi 911
  2. gen ở loài chuột. Còn chị M đọc nhiểu tài liệu đúc kết kinh nghiệm chăn nuôi của dân gian. Ai là người có hoạt động thể hiện rõ vai trò thực tiễn là động lực của nhận thức? A. Chị M. B. Chị Y. C. Anh T. D. Anh P. Câu 8: Công ty của anh T chuyên sản xuất mặt hàng thủ công mỹ nghệ. Do mẫu mã đẹp, giá cả phải chăng, chất lượng và dịch vụ sau bán hàng rất tốt nên chỉ sau 3 tháng đầu năm 2020, công ty đã xuất ra thị trường gần 3000 sản phẩm, sản phẩm làm ra đến đâu bán hết đến đó. Trong trường hợp này, thị trường đã thực hiện chức năng gì? A. Thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa. B. Kích thích sản xuất. C. Thông tin cho người mua và người bán. D. Điều tiết sản xuất. Câu 9: Để xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lí, hiện đại và hiệu quả trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta cần? A. Chuyển đổi mô hình sản xuất. B. Chuyển đổi hình thức kinh doanh. C. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. D. Xây dựng kết cấu hạ tầng. Câu 10: Mặc dù không được cấp phép nhưng công ty N có hành vi khai thác cát trái phép làm sạt lở diện tích đất nông nghiệp ở hai bên bờ sông. Điều này thể hiện mặt hạn chế nào dưới đây trong cạnh tranh? A. Gây rối loạn thị trường. B. Làm cho môi trường suy thoái. C. Làm cho kinh tế bị suy thoái. D. Gia tăng hoạt động độc quyền. Câu 11: Nếu không có quá trình hấp thụ thì không có quá trình bài tiết và sinh vật sẽ chết. Theo quan điểm của triết học, đây là A. sự thống nhất giữa các mặt đối lập. B. sự đấu tranh giữa các mặt đối lập. C. sự cộng hưởng giữa các mặt đối lập. D. sự bài trừ giữa các mặt đối lập. Câu 12: Nhận thấy nhu cầu lớn về dung dịch nước sát khuẩn trong tình hình dịch bệnh Covid- 19 diễn ra, anh X đã nhập một số lượng lớn dung dịch nước sát khuẩn về bán và thu được lợi nhuận cao. Việc làm của anh X thể hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung - cầu? A. Cung - cầu tác động lẫn nhau. B. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường. C. Giá cả thị trường ảnh hưởng tới cung - cầu. D. Cung - cầu ảnh hưởng đến lợi nhuận. Câu 13: Quy luật giá trị yêu cầu tổng thời gian lao động cá biệt để sản xuất tổng hàng hóa phải phù hợp với tổng thời gian lao động cần thiết của tổng hàng hóa đó. Nếu tổng thời gian lao động cá biệt để sản xuất tổng hàng hóa nhỏ hơn tổng thời gian lao động cần thiết của tổng hàng hóa đó thì thị trường sẽ A. thừa hàng hóa đó. B. thiếu hàng hóa đó. C. cân đối hàng hóa đó. D. ổn định hàng hóa đó. Câu 14: Hai cơ sở chế biến thực phẩm của ông T và ông Q cùng xả chất thải chưa qua xử lí gây ô nhiễm môi trường. Vì đã nhận tiền của ông T từ trước nên khi đoàn cán bộ chức năng đến kiểm tra, ông P trưởng đoàn chỉ lập biên bản xử phạt và đình chỉ hoạt động đối với cơ sở chế biến của ông Q. Bức xúc, ông Q thuê anh G là lao động tự do tung tin bịa đặt cơ sở của ông T thường xuyên sử dụng hóa chất độc hại khiến lượng khách hàng của ông T giảm sút. Trong trường hợp này, những ai cạnh tranh không lành mạnh? A. Ông Q, ông T, ông P và anh G. B. Ông T và ông P. C. Ông Q, ông T và anh G. D. Ông T và ông Q. Câu 15: Nhóm A sản xuất được 5 triệu mét vải với thời gian lao động cá biệt là 1 giờ/mét vải. Nhóm B sản xuất được 85 triệu mét vải với thời gian lao động cá biệt là 2 giờ/mét vải. Trang 2/6 - Mã đề thi 911
  3. Nhóm C sản xuất được 10 triệu mét vải với thời gian lao động cá biệt là 3 giờ/mét vải. Vậy thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra 1 mét vải trên thị trường là A. 2 giờ. B. 1 giờ. C. 2,05 giờ. D. 3 giờ. Câu 16: Nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội theo hình thức nào dưới đây? A. Quá độ nửa vời. B. Quá độ trực tiếp. C. Quá độ gián tiếp. D. Quá độ nhảy vọt. Câu 17: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng? A. Cả chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng. B. Lượng biến đổi trước, chất biến đổi sau. C. Chất và lượng luôn có sự tác động lẫn nhau. D. Lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi. Câu 18: Nhận thấy nhu cầu các sản phẩm y tế tăng vọt do tác động của dịc Covid- 19, công ty sản xuất sản phẩm y tế của anh K đã đầu tư thêm vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, thuê thêm nhân công sản xuất. Trong khi đó, do ảnh hưởng của dịch bệnh nên nhu cầu về mặt hàng quần áo giảm mạnh, anh N đã chuyển một phần nhà xưởng sang sản xuất mặt hàng khẩu trang phục vụ người dân. Nắm bắt được nhu cầu về dịch vụ giao hàng tận nhà ngày càng cao, chị T thuê thêm nhân công để mở rộng dịch vụ của mình. Trong trường hợp này, ai đã vận dụng chức năng điều tiết sản xuất của thị trường? A. Anh N. B. Chị T. C. Anh K và anh N. D. Anh K và chị T. Câu 19: Gia đình ông K mở cơ sở sản xuất nước mắm bằng nguồn vốn của gia đình. Sau 2 năm kinh doanh có hiệu quả, gia đình quyết định mở rộng qui mô sản xuất và thuê 60 công nhân làm việc cho mình. Vậy theo em cơ sở sản xuất của ông K thuộc thành phần kinh tế nào? A. Kinh tế tư bản nhà nước. B. Kinh tế tư nhân. C. Kinh tế tập thể. D. Kinh tế nhà nước. Câu 20: Theo điều tra trên thị trường, cầu về bia trong dịp tết là 900.000 lít bia các loại. Có 8 công ty sản xuất để cung ứng cho thị trường. Trong đó, bia Sài Gòn là 150.000 lít, bia Hà Nội là 250.000 lít, bia Halida là 80.000 lít, các loại bia khác 100.000 lít. Giả sử không xét đến các yếu tố khác, chỉ xét đơn thuần mối quan hệ cung - cầu và giá cả thị trường, điều gì xảy ra? A. Giá bia sẽ không đổi. B. Giá bia tăng lên. C. Giá bia giảm xuống. D. Giá bia bằng giá trị. Câu 21: Công ty B đẩy mạnh sản xuất và cung ứng ra thị trường khối lượng lớn sản phẩm gạch không nung do nhu cầu xây dựng sản phẩm này của người dân tăng cao. Công ty B đã vận dụng quan hệ cung - cầu ở nội dung nào dưới đây? A. Cầu giảm thì cung giảm. B. Cung tăng thì giá tăng. C. Cầu tăng thì cung tăng. D. Cung tăng thì cầu giảm. Câu 22: Ông M, ông N, ông H, ông K cùng có cơ sở sản xuất nước mắm thủ công lâu đời. Trong những năm gần đây giá sản phẩm nước mắm sản xuất thủ công giảm mạnh. Ông M giữ nguyên hoạt động kinh doanh như cũ. Ông N tiếp tục mở rộng quy mô vì muốn giữ nghề truyền thống. Ông H trú trọng khâu tìm kiếm thị trường, mở rộng các đối tượng khách hàng ở nhiều tỉnh khác. Trong khi đó, ông K thu hẹp quy mô sản xuất đồng thời chuyển đổi một phần sản xuất nước mắm sang chế biến hải sản. Những ai đã vận dụng phù hợp quan hệ cung - cầu để duy trì hoạt động kinh doanh? A. Ông M và ông K. B. Ông H và ông K. C. Ông M và ông N. D. Ông N và ông H. Trang 3/6 - Mã đề thi 911
  4. Câu 23: Gia đình bác A có nghề mây tre đan thủ công mỹ nghệ nổi tiếng. Trước đây mỗi ngày bác đan được 10 chiếc ghế mây trong 12 giờ, thời gian gần đây bác đã nghiên cứu và đổi mới quy trình đan nên năng suất tăng lên 15 chiếc ghế mây trong 12 giờ. Trong điều kiện giá cả không đổi, việc đổi mới kỹ thuật của bác A làm cho A. lượng giá trị 1 sản phẩm của bác giảm xuống và lợi nhuận tăng lên. B. lượng giá trị 1 sản phẩm của bác tăng lên và lợi nhuận giảm xuống. C. lượng giá trị 1 sản phẩm của bác tăng lên và lợi nhuận tăng lên. D. lượng giá trị 1 sản phẩm của bác giảm xuống và lợi nhuận giảm xuống. Câu 24: Trong các yếu tố cấu thành tư liệu lao động thì công cụ lao động là quan trọng nhất, vì nó là căn cứ cơ bản để phân biệt các A. quan hệ kinh tế. B. mức độ kinh tế. C. hoạt động kinh tế. D. thời đại kinh tế. Câu 25: Căn cứ vào cơ sở nào dưới đây để phân biệt một vật nào đó là đối tượng lao động hay tư liệu lao động? A. Nhu cầu tiêu dùng của xã hội. B. Công dụng của vật phẩm. C. Hiệu quả cho sản xuất kinh doanh. D. Mục đích sử dụng gắn với chức năng. Câu 26: Năm 2019, nền kinh tế Việt Nam có tốc độ tăng trưởng là A. 7,08%. B. 7,23%. C. 7,02%. D. 6,8%. Câu 27: Một trong những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là A. do công đoàn làm chủ. B. do cán bộ làm chủ. C. do tầng lớp trí thức làm chủ. D. do nhân dân làm chủ. Câu 28: Công ty Z thường xuyên đổi mới kỹ thuật, trang thiết bị hiện đại vào quá trình sản xuất làm cho năng suất và chất lượng sản phẩm ngày càng tăng cao. Việc làm của công ty Z đã tập trung vào cải tiến yếu tố nào dưới đây của quá trình sản xuất? A. Quy trình quản lí. B. Đối tượng lao động. C. Quan hệ sản xuất. D. Tư liệu lao động. Câu 29: Nhiều người cùng góp vốn thành lập nên Hợp tác xã vận tải HP chuyên kinh doanh dịch vụ vận chuyển hành khách, đây là thành phần kinh tế nào dưới đây? A. Kinh tế tập thể. B. Kinh tế tư nhân. C. Kinh tế nhà nước. D. Kinh tế tư bản nhà nước. Câu 30: Chuỗi siêu thị bán lẻ Big C Việt Nam thuộc thành phần kinh tế nào dưới đây? A. Kinh tế nhà nước. B. Kinh tế tư nhân. C. Kinh tế tư bản Nhà nước. D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Câu 31: Chức năng nào của tiền tệ làm cho quá trình mua bán diễn ra nhanh hơn, nhưng cũng làm cho người sản xuất và người trao đổi hàng hóa phụ thuộc vào nhau nhiều hơn? A. Thước đo giá trị. B. Phương tiện lưu thông. C. Phương tiện thanh toán. D. Phương tiện cất trữ. Câu 32: Quá độ từ xã hội tư bản chủ nghĩa lên chủ nghĩa xã hội là hình thức quá độ A. trực tiếp. B. trung gian. C. liên tục. D. gián tiếp. Câu 33: Để chuẩn bị cho buổi ngoại khoá với nội dung phòng chống tác hại của ma tuý và các tệ nạn xã hội, lớp phải làm băng dôn, khẩu hiệu. Cô giáo giao cho lớp trưởng làm việc này, vì chưa biết chi phí hết bao nhiêu nên cô bảo lớp trưởng cứ làm, hết bao nhiêu tiền cô sẽ trích quỹ lớp trả sau. Khi đó tiền tệ thực hiện chức năng nào sau đây? A. Phương tiện cất trữ. B. Thước đo giá trị. C. Phương tiện lưu thông. D. Phương tiện thanh toán. Câu 34: Quan niệm: “Tồn tại là cái được cảm giác” của G.Béc-cơ-li thể hiện A. thế giới quan duy vật. B. thế giới quan duy tâm. C. thế giới quan khoa học. D. thế giới quan tôn giáo. Câu 35: Giữa lượng cung và mức giá cả trên thị trường có quan hệ Trang 4/6 - Mã đề thi 911
  5. A. đối lập với nhau. B. tỉ lệ thuận với nhau. C. tỉ lệ nghịch với nhau. D. triệt tiêu lẫn nhau. Câu 36: Ba bạn học sinh rủ nhau đi xem phim cuối tuần. Tiền vé xem phim hết 240.000 đồng, tiền gửi xe hết 15.000 đồng. Tiền đồ ăn vặt, nước lọc hết 50.000 đồng. Số tiền ba bạn học sinh chi cho hàng hóa phi vật thể là bao nhiêu? A. 50.000 đồng. B. 305.000 đồng. C. 240.000 đồng. D. 255.000 đồng. Câu 37: Bốn bạn T, H, M, N nói chuyện với nhau về ngày tết. T cho rằng tết năm nay mình đã lớn nên đi chúc tết người thân và bạn bè. H phản đối: Đấy là việc của người lớn và bố mẹ, bọn mình đi học cả năm có mấy ngày nghỉ phải tụ tập bạn bè để đi chơi cho thỏa thích chứ. M nói: việc chúc tết bây giờ rất đơn giản chỉ cần đăng một tin trên trang Facebook của mình sau đó gắn thẻ tất cả mọi người vào là được. N khuyên: Nếu ai ở xa mới gọi điện, nhắn tin, còn ở gần mình nên đến cho tình cảm và thể hiện sự tôn trọng. Những ai trong tình huống trên đã hiểu đúng về tính kế thừa của sự phủ định biện chứng? A. M và N. B. T và H. C. T và N. D. H và M. Câu 38: Cùng sản xuất mặt hàng sữa trẻ em, để thu hút khách hàng và bán được sản phẩm, công ty H đẩy mạnh quảng cáo với thông tin không chính xác về thành phần và công dụng sản phẩm. Công ty K quyết định chương trình giảm giá sản phẩm. Công ty M dùng biện pháp quảng cáo so sánh trực tiếp sản phẩm của mình với sản phẩm của công ty N. Công ty Z đã cử nhân viên đến tiếp thị sản phẩm trong các trường học. Trong tình huống trên, việc làm của những công ty nào là cạnh tranh lành mạnh? A. Công ty H, K và M. B. Công ty K, Z và M. C. Công ty M và Z. D. Công ty K và Z. Câu 39: Trường hợp nào dưới đây chịu tác động điều tiết sản xuất của quy luật giá trị? A. Anh N chuyển nuôi gia cầm sang nuôi thủy sản có giá cao. B. Ông Q đi học nâng cao trình độ trong quản lí kinh doanh. C. Chị T mang gà bán ở thành phố thu được nhiều lãi. D. Anh P luôn cải tiến kĩ thuật trong sản xuất. Câu 40: Trong tình hình dịch Covid- 19 diễn ra phức tạp, một số cửa hàng thuốc tân dược đã thu gom khẩu trang y tế và bán với giá cao gấp nhiều lần để trục lợi. Việc làm đó thể hiện nội dung nào của cạnh tranh không lành mạnh? A. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường. B. Chớp thời cơ để thu lợi nhuận. C. Xóa bỏ cạnh tranh trong lưu thông. D. Nâng cao năng lực cạnh tranh. II. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (6,0 điểm). Câu 1. (2 điểm) Trong các yếu tố của quá trình sản xuất, yếu tố nào là quan trọng và quyết định nhất? Vì sao? Hãy phân tích trách nhiệm của công dân trong việc nâng cao chất lượng các yếu tố cơ bản của quá trình lao động sản xuất? Câu 2. (2 điểm) “Tình trạng “được mùa mất giá” lặp đi lặp lại trong những năm qua đang là bài toán khó giải trong ngành nông nghiệp Việt Nam khiến nhiều người nông dân Việt vẫn mãi nhọc nhằn.” (Theo Vietnam+, TTXVN) Vận dụng các kiến thức về kinh tế đã học em hãy trình bày suy nghĩ về hiện tượng đó. Câu 3. (2 điểm) Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tương là gì? Tại sao chúng ta phải tin tưởng, lạc quan vào tương lai? ------------------------------------------- Trang 5/6 - Mã đề thi 911
  6. ----------- HẾT ---------- Giám thị 1 (Họ tên và ký).....................................Giám thị 2 (Họ tên và ký)........................... Trang 6/6 - Mã đề thi 911