Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II GDKT&PL 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II GDKT&PL 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_gdktpl_11_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II GDKT&PL 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NHÓM GDKT&PL Môn: GDKT&PL 11 Năm học: 2023 – 2024 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: - Trắc nghiệm khách quan 60% (24 câu) + Câu hỏi lựa chọn đúng sai (4 câu) II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 50 phút. III. NỘI DUNG 1. Phần lý thuyết. BÀI 9 : Quyền bình đẳng của công dân trước PL - Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật - Ý nghĩa quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật đối với đời sống con người và xã hội. BÀI 10: Bình đẳng giới trong các lĩnh vực - Một số quy định cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trong các lĩnh vực - Ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống của con người và xã hội. BÀI 11: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc - Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc. - Ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc đối với đời sống con người và xã hội. BÀI 12: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo - Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo. - Ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đối với đời sống con người và xã hội. BÀI 13: Quyền nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội. - Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội - Hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội. Bài 14: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử - Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử. - Hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử. Bài 15: Quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo - Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo. - Hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo. Bài 16: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc - Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc. - Hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc. Bài 17: Quyền bất khả xâm phạm về thân thề và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân - Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. - Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân. - Trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân. Bài 18: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân - Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. - Trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Bài 19: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân - Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền được bảo dảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. - Hậu quả của hành vi vi phạm quyền được bảo dảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. - Trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện quyền được bảo dảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. Bài 20: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin
- - Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin. - Trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin. Bài 21: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo - Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo. - Hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo. - Trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do do tín ngưỡng và tôn giáo. 2. Phần bài tập minh họa. Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Trong buổi hội diễn văn nghệ kỉ niệm 30 năm ngày thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú X, các học sinh đều được khuyến khích mặc trang phục truyền thống, biểu diễn các bài hát và điệu múa đặc sắc của dân tộc mình. Việc làm đó thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực A. chính trị. B. Kinh tế. C. văn hóa. D. giáo dục. Câu 2: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ như thế nào trong việc sở hữu tài sản chung? A. Ngang nhau. B. Như nhau. C. Bằng nhau. D. Cùng nhau. Câu 3: Các dân tộc đều có quyền, có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc, tham gia vào việc tổ chức và hoạt động của Nhà nước, tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước là nội dung thể hiện sự bình đẳng trong lĩnh vực nào? A. Kinh tế. B. Xã hội. C. Chính trị. D. Văn hóa. Câu 4: Theo quy định của pháp luật, công dân có nghĩa vụ A. bình đẳng trong kinh doanh. B. bình đẳng trước pháp luật . C. đóng bảo hiểm xã hội . D. tuân theo Hiến pháp và pháp luật. Câu 5: Những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật: A. bảo bộ. B. bảo vệ. C. bảo đảm. D. tôn trọng. Câu 6: Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện A. tôn giáo. B. kinh tế. C. tín ngưỡng. D. truyền thông. Câu 7: Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền. Đây là biểu hiện của việc A. hoạt động tôn giáo. B. hoạt động tín ngưỡng. C. lợi dụng tôn giáo. D. mê tín dị đoan. Câu 8: Các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục thể hiện A. tinh thần dân tộc. B. nghĩa vụ giữa các dân tộc. C. quyền bình đẳng giữa các dân tộc. D. trách nhiệm giữa các dân tộc. Câu 9: Theo quy định của pháp luật, ý kiến nào dưới đây là đúng về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân? A. Nữ chỉ cần có một người đại diện là được. B. Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu. C. Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam. D. Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam. Câu 10: Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động nữ trong trường hợp nào sau đây? A. Có thai. B. Nghỉ việc không lí do. C. Kết hôn. D. Nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
- Câu 11: Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo A. quy tắc của nhà nước. B. quy định của Viện kiểm sát. C. quy định của pháp luật. D. quy định của Tòa án. Câu 12: Nội dung nào sau đây sai khi nói về bình đẳng giới? A. Nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau. B. Nam, nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình . C. Nam, nữ được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển. D. Chỉ có nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình. Câu 13: Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về A. chính trị. B. phong tục. C. kinh tế. D. văn hóa. Câu 14: Nội dung nào sau đây không phù hợp với quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật? A. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí. B. Trẻ em không có nghĩa vụ phải bảo vệ môi trường. C. Công dân có quyền kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật quy định. D. Công dân thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội. Câu 15: Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực A. chính trị. B. lao động. C. kinh tế. D. văn hóa. Câu 16: Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào? A. Giáo dục và đào tạo. B. Chính trị và xã hội. C. Hôn nhân và gia đình. D. Khoa học và công nghệ. Câu 17: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây? A. Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí. B. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội. C. Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp. D. Nộp thuế đầy đủ theo quy định. Câu 18: Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau, người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân, không A. buôn thần bán thánh. B. mê tín dị đoan. C. lợi dụng tôn giáo. D. phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo. Câu 19: Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào? A. Giáo dục. B. Văn hóa. C. Chính trị. D. Kinh tế. Câu 20: Bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền A. sản xuất, kinh doanh. B. tiếp cận nguồn vốn sản xuất. C. quản lý kinh tế. D. tự ứng cử, bầu cử. Câu 21: Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo A. tín ngưỡng cá nhân. B. quan niệm đạo đức. C. quy định của pháp luật. D. phong tục tập quán. Câu 22: Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội? A. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản. B. Hỗ trợ người già neo đơn. C. Lựa chọn loại hình bảo hiểm. D. Tham gia bảo vệ Tổ quốc. Câu 23: Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.
- B. Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề. C. Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh. D. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội. Câu 24: Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi, nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và A. phải thực hiện nghĩa vụ. B. phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí. C. phải bình đẳng về lợi ích. D. phải thực hiện trách nhiệm. Câu 25: Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo? A. Ủng hộ các hoạt động tôn giáo. B. Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo. C. Tuyên truyền văn hóa đạo Phật. D. Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp. Câu 26: Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây? A. Xâm phạm đạo đức xã hội. B. Tổ chức sinh hoạt tôn giáo. C. Từ bỏ hủ tục lạc hậu. D. Cứu trợ, ủng hộ kinh phí. Câu 27: Chị N và anh M muốn kết hôn với nhau, nhưng bố chị N là ông K không đồng ý và đã cản trở hai người vì chị N theo đạo Thiên Chúa, còn anh M lại theo đạo Phật. Hành vi của ông K là biểu hiện A. sự lạm dụng quyền hạn. B. sự phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo. C. sự không thiện chí với tôn giáo khác. D. sự thiếu văn hóa. Câu 28: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây? A. Chính trị. B. Đầu tư, phát triển. C. Kinh tế. D. Văn hóa, xã hội. Phần II. (4.0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1 (1 điểm) Kết hôn được một thời gian, thấy vợ đi làm lương thấp nên anh H bảo vợ nghỉ việc ở nhà nội trợ chăm sóc gia đình để anh tập trung kinh doanh và được chị B nhất trí. Tuy làm nội trợ nhưng chị B rất hăng hái tham gia công tác Hội phụ nữ ở địa phương và được người dân tín nhiệm bầu làm Chủ tịch hội Phụ nữ xã. Thấy vợ dạo này thường xuyên bận rộn công tác đoàn thể, anh H tỏ ý không bằng lòng. Anh kiếm cớ xúc phạm chị, buộc tội chị không chung thuỷ và ép chị phải chấm dứt công tác phụ nữ. Khi chị B lên tiếng phản đối và muốn đi xin việc làm trở lại, anh đã thẳng tay đánh chị rồi tuyên bố: “Trong nhà anh là người kiếm tiền nuôi gia đình nên tất cả mọi việc đều do anh quyết định, chị B tuyệt đối phải nghe lời anh. Việc của chị B là ở nhà cơm nước và nuôi dạy con cái; nếu chị B còn cố tình trái ý thì anh có quyền đuổi khỏi nhà và phải ra đi tay trắng.” a. Anh H đã vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. b. Chị B là người bị xâm phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình. c. Cả anh H và chị B đều vi phạm quyền bình đẳng giới của công dân trong lĩnh vực chính trị. d. Anh H có quyền ứng xử như trong tình huống để bảo vệ hạnh phúc của gia đình mình. Câu 2. (1 điểm) Việc H’Hen Niê - một cô gái người dân tộc Ê đê đăng quang Hoa hậu hoàn vũ Việt Nam năm 2018, đã có một bộ phận giới trẻ tỏ ra bất mãn và công kích vì H’Hen Niê là người dân tộc thiểu số. a. Hành vi bất mãn và công kích H’Hen Niê là vi phạm quyền bình đẳng giới của công dân. b. Hành vi bất mãn và công kích H’Hen Niê là vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc. c. H’Hen Niê đã thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hoá. d. Mọi hành vi kỳ thị, phân biệt đối xử vì lý do dân tộc đều vi phạm pháp luật và cần phải lên án.

