Đề cương ôn tập giữa học kì II GDKT&PL 11 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II GDKT&PL 11 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_gdktpl_11_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II GDKT&PL 11 - Năm học 2024-2025
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GKII- GDKT&PL 11 (Năm học 2024-2025) I. TRẮC NGHIỆM PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây ? . A. Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn. B. Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh. C. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội. D. Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề. Câu 2: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội? A. Lựa chọn loại hình bảo hiểm B. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản C. Hỗ trợ người già neo đơn D. Tham gia bảo vệ Tổ quốc Câu 3: Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về A. tập tục. B. quyền. C. trách nhiệm. D. nghĩa vụ. Câu 4. Đâu được coi là sự bình đẳng về trách nhiệm pháp lí của công dân? A. Các công dân đều có quyền được đến trường. B. Các công dân đều được phép theo tín ngưỡng tôn giáo riêng của mình. C. Nếu công dân có các hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật. D. Mọi công dân đều không bị đối xử phân biệt về địa vị xã hội. Câu 5. Em đồng tình với ý kiến nào sau đây? A. Trẻ em không có nghĩa vụ phải bảo vệ môi trường. B. Chỉ có thanh niên nam mới được tham gia nghĩa vụ quân sự bảo vệ tổ quốc. C. Mỗi người được sinh ra trong hoàn cảnh khác nhau vì thế nên không thể bình đẳng với nhau được. D. Mọi công dân khi có đủ điền kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh. Câu 6. Do có người thân là cán bộ cơ quan chức năng X nên dù hồ sơ của chị M không đầy đủ như hồ sơ của anh H nhưng vẫn được cấp phép kinh doanh trong khi hồ sơ của anh H thì không được phê duyệt. Cơ quan chức năng X đã vi phạm nội dung nào dưới đây trong việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật? A. Bình đẳng về nghĩa vụ. B. Bình đẳng về nghĩa vụ kinh doanh. C. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý. D. Bình đẳng về hưởng quyền. Câu 7: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc A. tiếp cận các cơ hội việc làm. B. tham gia các hoạt động xã hội. C. tiếp cận nguồn vốn đầu tư. D. lựa chọn ngành nghề học tập. Câu 8: Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị? A. Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc. B. Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội. C. Tự do lựa chọn ngành nghề. D. Chia sẻ việc chăm sóc con. Câu 9: Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào? A. Hôn nhân và gia đình. B. Giáo dục và đào tạo. C. Khoa học và công nghệ. D. Chính trị và xã hội. Câu 10. Nội dung nào sau đây sai khi nói về bình đẳng giới?
- A. Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau. B. Nam, nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình . C. Nam, nữ được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển. D. Chỉ có nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình. Câu 11. Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm A. bình đẳng giới. B. phúc lợi xã hội. C. an sinh xã hội. D. bảo hiểm xã hội. Câu 12. Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được hiểu là A. nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất. B. chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất. C. chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất. D. nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất. Câu 13: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị? A. Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng . B. Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử. C. Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh. D. Gửi giấy mời tham dự cuộc họp thôn. Câu 14: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được A. bầu cử đại biểu quốc hội. B. bảo tồn chữ viết của dân tộc mình. C. ứng cử đại biểu Quốc hội. D. tố cáo hành vi vi phạm pháp luật. Câu 15: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền A. tham gia phát triển du lịch cộng đồng. B. hỗ trợ chi phí học tập đại học. C. khám chữa bệnh theo quy định . D. tham gia quản lý nhà nước và xã hội. Câu 16. Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây? A. Bình đẳng giữa các dân tộc. B. Bình đẳng giữa các địa phương. C. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư. D. Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội. Câu 17. Bạn A là người dân tộc Kinh, bạn X là người dân tộc Tày, bạn H là dân tộc Thái, cả 3 đều đã tốt nghiệp trung học cơ sở và nộp hồ sơ theo học chương trình vừa học vừa làm tại một trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh. Sau khi xem xét hồ sơ, nhà trường quyết định chọn A và không chọn X và H vì lí do các em là người dân tộc thiểu số. Trong trường hợp này các bạn X và bạn H cùng bị vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực A. Kinh tế. B. Chính trị. C. Giáo dục. D. Văn hóa. Câu 18. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của A. giáo hội. B. pháp luật. C. đạo pháp. D. hội thánh. Câu 19. A và B chơi thân với nhau nhưng mẹ của A kịch liệt ngăn cản A vì B có theo tôn giáo. Hành vi của mẹ A xâm phạm quyền bình đẳng giữa A. các địa phương. B. các tôn giáo. C. các giáo hội. D. các gia đình. Câu 20: Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào dưới đây ? A. Vi phạm quyền bảo mật cá nhân. B. Vi phạm quyền tự do dân chủ.
- C. Vi phạm trên không gian mạng. D. Vi phạm chính sách đối ngoại. Câu 21: Theo quy định của pháp luật, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây? A. Dĩ hòa vi quý. B. Xử phạt hành chính. C. Nhắc nhở, phê bình. D. Bỏ qua vi phạm. Câu 22: Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân? A. Kiến nghị về chính sách tái định cư. B. Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước. C. Theo dõi biến động dân số địa phương. D. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật. Câu 23. Đâu không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội? A. Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước. B. Tuân theo quy định của Hiến pháp, pháp luật. C. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. D. Tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước. Câu 24. Trường Trung học phổ thông X tổ chức cho học sinh góp ý vào Dự thảo Luật Giáo dục. Có nhiều ý kiến đóng góp liên quan đến quyền và nghĩa vụ của học sinh, vậy các bạn học sinh đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền tự do ngôn luận. B. Quyền được tham gia. C. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. D. Quyền bày tỏ ý kiến. Câu 25. Trong cuộc họp tổng kết của xã X, kế toán M từ chối công khai ngân sách thu chi của xã nên bị người dân phản đối. Ông K yêu cầu được trực tiếp chất vấn kế toán nhưng bị Chủ tịch xã ngăn cản. Chủ thể nào dưới đây đã vận dụng đúng quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội? A. Người dân xã X và ông K. B. Người dân xã X, kế toán M và ông K. C. Chủ tịch và người dân xã X. D. Chủ tịch xã và ông K. Câu 26. Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền bầu cử? A. Đủ 17 tuổi. B. Đủ 18 tuổi. C. Đủ 19 tuổi. D. Đủ 20 tuổi. Câu 27. Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử? A. Đủ 16 tuổi. B. Đủ 18 tuổi. C. Đủ 20 tuổi. D. Đủ 21 tuổi. Câu 28. Độ tuổi thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của công dân được quy định tại Điều bao nhiêu trong Hiến pháp năm 2013? A. Điều 25. B. Điều 26. C. Điều 27. D. Điều 28. Câu 29. Mỗi cử tri đều có một là phiếu có giá trị ngang nhau là biểu hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ? A. Bình đẳng. B. Bình quyền. C. Công bằng. D. Dân chủ. Câu 30. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử có thể dẫn tới hậu quả gì? A. Làm sai lệch kết quả bầu cử. B. Bảo vệ tài sản của nhà nước. C. Chọn được đúng đại biểu uy tín. D. Bảo vệ lợi ích của công dân. Câu 31. Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền bầu cử? A. Đủ 17 tuổi. B. Đủ 18 tuổi. C. Đủ 19 tuổi. D. Đủ 20 tuổi.
- Câu 32. Ai được xem khi cử tri viết phiếu bầu? A. Tổ trưởng tổ bầu cử. B. Thư kí tổ bầu cử. C. Thành viên tổ bầu cử. D. Không ai được xem. Câu 33. Tại thời điểm bầu cử đại biểu Quốc hội, sau khi viết phiếu bầu của mình, cử tri nhờ người khác thay mình bỏ lá phiếu đó vào hòm phiếu là vi phạm nguyên tắc bầu cử A. trực tiếp. B. thỏa thuận. C. đại diện. D. phổ thông. Câu 34: Nhân dân trong khu dân cư D họp bàn về giữ trật tự, an ninh trong phường. Việc làm này là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền được tham gia chính trị - xã hội. B. Quyền kiểm tra, giám sát trật tự xã hội. C. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. D. Quyền tham gia xây dựng đất nước. Câu 35: Trước khi được ban hành, Hiến pháp năm 2013 đã được đưa ra thảo luận, lấy ý kiến trong nhân dân. Việc nhân dân tham gia góp ý kiến vào Dự thảo Hiến pháp năm 2013 là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền tự do ngôn luận của công dân. B. Quyền tự do dân chủ của công dân. C. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. D. Quyền tham gia xây dựng đất nước. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Nhờ có pháp luật về quyền bình đẳng của mọi công dân trong lĩnh vực giáo dục mà anh H và anh T là bạn học cùng, thi và trúng tuyển vào đại học ngành Công nghệ thông tin, trong khi nhiều bạn khác lại thi trượt. Sau khi tốt nghiệp đại học, anh H và anh T quyết định mỗi người mở một công ty riêng để làm dịch vụ và kinh doanh sản phẩm máy tính xách tay. Hai anh làm hồ sơ, được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh căn cứ vào điều kiện mà pháp luật quy định, không phân biệt đối xử. a. Anh H và a T bình đẳng trong việc hưởng quyền. Đ b. Anh Hùng, anh Tiến thi đỗ đại học, còn nhiều bạn khác bị trượt là biểu hiện của việc hưởng quyền của mỗi công dân là phụ thuộc vào khả năng của mỗi người. Đ c. Việc anh H và anh T mở công ty riêng là thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ. S d. Anh Hùng và anh Tiến được cấp giấy đăng ký kinh doanh là bình đẳng trong việc hưởng quyền. Đ Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Chị N là người dân tộc Dao sống ở xã vùng sâu của tỉnh S, sau khi tốt nghiệp THPT chị được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc gia đình chị được Nhà nước cho vay vốn ưu đãi để phát triển mô hình trồng rừng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị N đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống. Tuy nhiên, khi chị N nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ chối khi biết chị là người dân tộc thiểu số. a. Gia đình chị N đã được hưởng quyền bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế. b. Anh Q từ chối tiếp nhận hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân của chị N là vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị.
- c. Chị N được nhận vào học tại trường dự bị dân tộc là phù hợp với nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa. d. Việc chị N phục dựng nhiều lễ hội truyền thống của dân tộc mình là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực giáo dục. Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau: Là Bí thư Chi đoàn 12C, H được Bí thư Đoàn trường giao nhiệm vụ phổ biến thông tin và thu thập ý kiến đóng góp của các đoàn viên trong Chi đoàn đối với dự thảo Văn kiện Đại hội Đoàn toàn quốc và dự thảo Văn kiện Đại hội Đoàn cấp tỉnh. Vì thời gian hơi gấp nên H đã tự đọc bản dự thảo các văn kiện và gửi ý kiến đóng góp cho cấp trên. Khi biết chuyện, Bí thư Đoàn trường đã nghiêm khắc phê bình H và giải thích cho H hiểu việc đó đã vi phạm quyền bày tỏ ý kiến của các đoàn viên khác trong Chi đoàn. Các bạn sẽ không có cơ hội được nói lên nguyện vọng, ý kiến của cá nhân đối với hoạt động của Đoàn. H cảm thấy hối hận nên đã chủ động chia sẻ lại sự việc và xin lỗi cả Chi đoàn. a. Bí thư Đoàn trường đang thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội. b. Việc H đọc bản dự thảo các văn kiện và gửi ý kiến đóng góp cho cấp trên là đang thực hiện quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội. c. H đã vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi không lấy ý kiến các đoàn viên trong Chi đoàn 12C về dự thảo các văn kiện. d. H sẽ phải chịu trách nhiệm hành chính về hành vi vi phạm của mình. Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau: Trong đợt kiểm tra đột xuất trên địa bàn xã H, Đội quản lí thị trường huyện T phát hiện 2 cửa hàng kinh doanh đang bán hàng hoá nhập lậu. Cửa hàng của bà X bán đồ chơi điện tử nhập lậu trị giá 40 triệu đồng; cửa hàng của bà Y bán rượu, thuốc lá nhập lậu trị giá 60 triệu đồng. Căn cứ vào mức độ vi phạm của mỗi cửa hàng, Đội trưởng Đội Quản lí thị trường huyện T đã lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính đối với cửa hàng bà X và cửa hàng của bà Y. a. Cửa hàng bà X và bà Y tham gia kinh doanh là bình đẳng về hưởng quyền. Đ b. Đội quản lí thị trường huyện T đã vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. S c. Đội quản lí thị trường huyện T lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính đối với 2 cửa hàng thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. Đ d. Đội trưởng Đội quản lí thị trường xử phạt hành chính 2 cửa hàng của bà X và bà Y là đảm bảo sự tôn nghiêm của pháp luật. Đ II. TỰ LUẬN Câu 1: a. Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị - Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội. - Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của các tổ chức khác. b. Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động? - Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác....
- Câu 2. a. Công dân có nghĩa vụ gì về bầu cử và ứng cử? b. Tình huống Để giúp con trai mình là anh V trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, ông T đã cùng vợ của mình đi vận động và biếu quà cho các bà con trong thôn để họ bỏ phiếu cho anh V. Đồng thời, nếu ai không đồng ý với yêu cầu thì ông T lại có hành vi de dọa. Theo em, hành vi của vợ chồng ông T có vi phạm quy định của pháp luật về quyền bầu cử của công dân không? Nếu có, hành vi đó phải chịu hậu quả như thế nào? TL: a. Công dân có các nghĩa vụ về bầu cử, ứng cử: - Tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật về bầu cử và ứng cử - Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử - Không lợi dụng quyền bầu cử, ứng cử để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. b. Hành vi của ông T cùng vợ của mình đi vận động, biếu quà và đe dọa bà con trong thôn để họ bỏ phiếu cho anh V con trai mình là hành vi xâm phạm đến quyền bầu cử theo quy định tại Điều 27 Hiến pháp năm 2013 “Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định” - Hành vi của ông T tuỳ theo tính chất và mức độ có thể bị xử lí kỉ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. CÂU 3: 2. Ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc đối với đời sống con người và xã hội? TL: - Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc. - Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc sẽ: + Tạo điều kiện để mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển, phát huy được những điểm tích cực, những yếu tố đạo đức, văn hóa tốt đẹp của dân tộc mình; + Nêu cao ý thức, trách nhiệm đối với quê hương đất nước; củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân tộc; + Động viên, phát huy các nguồn lực của các dân tộc khác nhau cho sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước. - Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là thực tiễn sinh động để đấu tranh chống lại các hành vi xuyên tạc chính sách dân tộc của các thế lực thù địch không có thiện chí với đất nước ta.

