Đề cương ôn tập giữa học kì I GDKT&PL Lớp 11 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì I GDKT&PL Lớp 11 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_i_gdktpl_lop_11_nam_hoc_2024_202.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì I GDKT&PL Lớp 11 - Năm học 2024-2025
- Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường Câu 1: Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến A. lạm phát. B. thất nghiệp. C. cạnh tranh. D. khủng hoảng. Câu 2: Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc A. ganh đua, đấu tranh B. thu được nhiều lợi nhuận C. giành giật khách hàng D. giành quyền lợi về mình Câu 3: Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những A. nguyên nhân của sự giàu nghèo. B. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh. C. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa. D. tính chất của cạnh tranh. Câu 4: Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về A. điều kiện sản xuất. B. giá trị thặng dư. C. nguồn gốc nhân thân. D. quan hệ tài sản. Câu 5: Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích A. bằng nhau. B. giống nhau. C. khác nhau. D. cào bằng. Câu 6: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng A. kích thích lực lượng sản xuất phát triển. B. làm cho môi trường bị suy thoái. C. thúc đẩy đầu cơ tích trữ. D. sử dụng những thủ đoạn phi pháp Câu 7: Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển? A. Cơ sở. B. Triệt tiêu. C. Nền tảng. D. Động lực. Câu 8: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh? A. Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến. B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế C. Giảm thiểu chi phí sản xuất. D. Bán hàng giả gây rối thị trường. Câu 9: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh? A. Giành ưu thế về khoa học và công nghệ. B. Giành thị trường có lợi để bán hàng. C. Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi D. Hủy hoại tài nguyên môi trường. Câu 10: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh? A. Khuyến mãi để thu hút khách hàng. B. Áp dụng khoa học tiên tiến. C. Khai thác tối đa mọi nguồn lực. D. Chạy theo lợi nhuận làm hàng giả. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi: Trong những năm gần đây, xe máy điện đã trở thành một phương tiện giao thông phổ biến tại Việt Nam. Với sự phát triển của công nghệ pin và động cơ điện, xe máy điện ngày càng trở nên hiệu quả và tiện lợi. Các hãng xe đua nhau tung ra các mẫu xe máy điện mới với thiết kế đa dạng và tính năng hiện đại. Nhờ sự phát triển này, thị trường xe máy điện tại Việt Nam đang trở nên sôi động hơn bao giờ hết. Các nhà sản xuất như VinFast, Honda, Yamaha, SYM và Piaggio đều đã tung ra những mẫu xe máy điện chất lượng cao. Các hãng xe không chỉ tập trung vào việc cải tiến công nghệ pin và động cơ, mà còn đặc biệt chú trọng vào thiết kế hiện đại, tính năng thông minh và khả năng tiết kiệm năng lượng. Câu 1. Các hãng xe đua nhau tung ra các mẫu xe máy điện mới với thiết kế đa dạng và tính năng hiện đại để thu được nhiều lợi nhuận là thể hiện sự A. phát triển. B. tranh giành. C. cạnh tranh. D. đấu tranh. Câu 2. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các nhà sản xuất đua nhau tung ra những mẫu xe máy điện chất lượng cao nhằm A. Đẩy mạnh nguồn vốn đầu tư. B. Phát triển kinh tế quốc dân. C. Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
- D. Tăng cường sử dụng nguồn nhiên liệu. Câu 3. Các hãng xe không chỉ tập trung vào việc cải tiến công nghệ pin và động cơ, mà còn đặc biệt chú trọng vào thiết kế hiện đại, tính năng thông minh và khả năng tiết kiệm năng lượng là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế? A. Mặt hạn chế của cạnh tranh. B. Tính năng của cạnh tranh. C. Vai trò của cạnh tranh. D. Mục đích của cạnh tranh. Câu hỏi đúng/sai : Đọc đoạn thông tin sau: Từ tháng 4-2023 đến nay, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) đã triển khai rầm rộ việc đưa ô tô điện vào khai thác trong lĩnh vực taxi. Hãng taxi điện "phủ sóng" tại các thành phố lớn, khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... thời gian qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi khá tích cực từ phía khách hàng nhờ giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm... a. Sự ra đời hãng xe điện tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi. b. Cạnh tranh luôn tồn tại giữa các hãng taxi. c. Sự cạnh tranh giữa các hãng taxi mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng. d. Cạnh tranh giữa các hãng taxi không mang lại lợi ích cho nền kinh tế. Bài 2: Cung-cầu trong nền kinh tế thị trường Câu 1: Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào? A. Cung giảm xuống. B. Cung tăng lên. C. Cung không đổi. D. Cung bằng cầu. Câu 2: Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào? A. Cung giảm xuống. B. Cung tăng lên. C. Cung không đổi. D. Cung bằng cầu. Câu 3: Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá giảm xuống thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng A. tăng. B. giảm. C. giữ nguyên. D. không đổi. Câu 4: Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó đó trên thị trường có xu hướng tăng lên thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng A. tăng. B. giảm. C. giữ nguyên. D. không đổi. Câu 5: Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó đó trên thị trường có xu hướng giảm xuống thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng A. tăng. B. giảm. C. giữ nguyên. D. không đổi. Câu 6: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nội dung nào sau đây không biểu hiện mối quan hệ cung - cầu A. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường. B. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu. C. Cung - cầu độc lập với nhau. D. Cung - cầu tác động lẫn nhau. Câu 7: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng A. đến giá cả thị trường. B. đến lưu thông hàng hoá. C. đến quy mô thị trường. D. tiêu cực đến người tiêu dùng. Câu 8: Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu giảm xuống? A. Lượng cung giữ nguyên. B. Lượng cung cân bằng. C. Lượng cung tăng. D. Lượng cung giảm. Câu 9: Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ A. Giảm B. Tăng C. Tăng mạnh D. ổn định 1. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
- Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 1, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt gần 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, với kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng mạnh 39,7% về kim ngạch. Rau quả là "anh cả" của tăng trưởng, cụ thể 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD. Nếu so với cùng kỳ năm 2023, con số này đang tăng trên 89% và so với tháng liền kề trước đó là trên 12%. Câu 1. Trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hoá sẽ A. tăng lên. B. giảm. C. không tăng. D. ổn định. Câu 2. Trên thị trường khi nhu cầu của người tiêu dùng hàng hóa tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây? A. Giữ nguyên quy mô sản xuất. B. Tái cơ cấu sản xuất. C. Mở rộng qui mô sản xuất. D. Thu hẹp sản xuất. 2. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi: Theo ghi nhận của phóng viên Dân Việt tại một số hệ thống siêu thị điện máy lớn như Mediamart, Điện Máy xanh, Pico... từ cuối tháng 3, nhu cầu mua sắm điều hòa của người dân tăng cao, không khí ngày càng nắng làm cho người dân đổ xô nhau đi mua máy điều hòa. Câu 1. Khi nhu cầu mua máy điều hòa tăng thì lượng cung máy điều hòa biến động như thế nào? A. Tăng. B. Giảm C. Không tăng. D. Không giảm. Câu 2. Số lượng người mua máy điều hòa ngày càng nhiều giá cả sẽ biến động như thế nào? A.Tăng. B. Giảm. C. Không tăng. D. Không giảm Câu hỏi đúng/sai : Đọc đoạn thông tin sau: Câu 1. Du lịch Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng mạnh của khách nội địa, du lịch nội địa là"cứu cánh" cho sự phục hồi và tăng trưởng của toàn ngành. Các doanh nghiệp du lịch tập trung vào một số chương trình, hoạt động quảng bá, kích cầu du lịch như: hoạt động vui chơi tại các trung tâm lớn diễn ra sôi động với nhiều sự kiện nổi bật, có sức lan tỏa, giảm giá tour, khuyến mãi thêm dịch vụ . Nhiều địa phương ghi nhận lượng khách tăng cao trong quý 1/2024 như Phú Yên đón hơn 2,2 triệu lượt khách, tăng hơn 20%, Phú Quốc tăng hơn 25% so với kế hoạch năm. a. Nhu cầu về du lịch người dân tăng là nhân tố ảnh hưởng cung dịch vụ du lịch. b. Nhu cầu du lịch của người dân gọi là khái niệm Cung. c. Giá tour du lịch giảm không ảnh hưởng đến lượng cầu du lịch. d. Nếu số lượng người có nhu cầu đi du lịch tăng lên thì cung về du lịch có xu hướng giảm xuống Câu 2. Nhiều bà nội trợ cũng cho biết, sữa chua đang là mặt hàng luôn có trong thực đơn yêu thích của nhiều trẻ nhỏ trong các gia đình. Từ nhu cầu trên, thị trường sữa chua ngày càng đa dạng mới nhiều mẫu mã, chủng loại. Nếu trước đây trong các cửa hàng tạp hóa, siêu thị chỉ có 2-3 loại sữa chua với mẫu mã đơn giản, thì giờ đây số lượng này lên tới 20-30 loại. Cùng với thiết kế mẫu mã bắt mắt, giá sữa chua cũng hấp dẫn hơn so với trước kia, dao động từ 13.500 – 40.000đ một lốc (4 hộp) a. Do lượng cung sữa chua nhiều nên nhu cầu sữa mặt hàng sữa chua tăng. b. Giá sữa chua giảm làm cho lượng cầu sữa chua giảm. c. Lượng cung sữa chua tăng là do lượng cầu sữa chua ngày càng tăng. d. Giá sữa chua giảm làm cho lượng cung sữa chua ổn định. Bài 3: Lạm phát Câu 1: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là A. lạm phát. B. tiền tệ. C. cung cầu. D. thị trường. Câu 2: Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự A. tăng giá hàng hóa, dịch vụ. B. giảm giá hành hóa, dịch vụ. C. gia tăng nguồn cung hàng hóa. D. suy giảm nguồn cung hàng hóa. Câu 3: Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ A. lạm phát vừa phải. B. lạm phát phi mã.
- C. siêu lạm phát. D. không đáng kể. Câu 4: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ A. hai con số trở lên. B. một con số trở lên. C. không đến có. D. mọi ngành hàng. Câu 5: Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó? A. bất ổn nghiêm trọng. B. hiệu ứng tích cực. C. sụp đổ hoàn toàn. D. cung tăng liên tục. Câu 6: Một trong nhưng nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do A. chi phí sản xuất tăng cao. B. chi phí sản xuất giảm sâu. C. các yếu tố đầu vào giảm. D. chi phí sản xuất không đổi. Câu 7: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát? A. Giá cả hàng hóa tăng lên. B. Chi phí sản xuất tăng lên. C. Cầu có xu hướng tăng lên. D. Thu nhập người dân tăng. Câu 8: Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng? A. Thất nghiệp. B. Tiêu dùng. C. Sản xuất. D. Phân phối. Câu 9: Một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ A. suy thoái. B. tăng trưởng. C. phát triển. D. vững mạnh. Câu 10: Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngững tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế? A. Đầu cơ tích trữ hàng hóa. B. Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh. C. Nhiều công ty nhỏ thành lập mới. D. Nhiều người có việc làm mới. Câu 11: Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt . Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, anh DT cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong thông tin trên là do yếu tố nào dưới đây? A. Chi phí sản xuất giảm. B. Chi phí sản xuất tăng. C. Nhà nước tăng lương. D. Nhu cầu tiêu dùng tăng. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau: Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát. Câu 1.Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào? A. Siêu lạm phát. B. Lạm phát vừa phải. C. Lạm phát phi mã. D. Lạm phát thấp. Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2023 là gì? A. Do nhu cầu của người dân giảm. B. Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời. C. Do sự hỗ trợ từ nước ngoài. D. Do chi phí sản xuất đầu vào giảm. Câu 3. Giá cả các mặt hàng năm 2023 sau khi kiểm soát được lạm phát ở Việt Nam A. Giảm B. Tăng C. Ổn định D. Giữ nguyên.
- Câu hỏi đúng/sai : Đọc đoạn thông tin sau: Câu 1. Theo tổng cục Thống kê, năm 2021, lạm phát ở Việt Nam được kiểm soát ở mức thấp là 1,84%. Trong bối cảnh áp lực lạm phát toàn cầu ngày càng tăng cao, giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào cho sản xuất, giá cước vận chuyển liên tục tăng nhưng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2021 của Việt Nam chỉ tăng 1,84% so với năm trước. a. Chỉ số 1,84% biểu hiện mức độ lạm phát vừa phải. b. Chi phí sản xuất tăng làm cho giá sản phẩm tăng. c. Chỉ số lạm phát thấp biểu hiện nền kinh tế chậm phát triển. d. Giá nguyên liệu tăng hay giảm không ảnh hưởng đến sự phát triển nền kinh tế. Bài 4: Thất nghiệp Câu 1: Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm A. thất nghiệp. B. lạm phát. C. thu nhập. D. khủng hoảng. Câu 2: Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được A. vị trí. B. việc làm. C. bạn đời. D. chỗ ở. Câu 3: Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào A. tính chất của thất nghiệp. B. nguồn gốc thất nghiệp. C. chu kỳ thất nghiệp. D. cơ cấu thất nghiệp. Câu 4: Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là A. thất nghiệp cơ cấu. B. thất nghiệp tạm thời. C. thất nghiệp chu kỳ. D. thất nghiệp tự nguyện. Câu 5: Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng A. cao. B. thấp. C. giữ nguyên. D. cân bằng. Câu 6: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp? A. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa. B. Mất cân đối cung cầu lao động. C. Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng. D. Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng. Câu 7: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp? A. Cơ chế tinh giảm lao động. B. Thiếu kỹ năng làm việc. C. Không hài lòng với công việc. D. Do vi phạm hợp đồng lao động. Câu 8: Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều A. công ty mới thành lập. B. tệ nạn xã hội tiêu cực. C. hiện tượng xã hội tốt. D. nhiều người thu nhập cao. Câu 9: Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay? A. Mở rộng xuất khẩu lao động. B. Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp. C. Tăng thuế đối với doanh nghiệp. D. Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa. Câu 10: Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp? A. Anh H và chị D. B. Anh H và ông K. C. Anh Y và anh H. D. Chị D và ông K. Câu 11: Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh D làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Còn chị H sau khi ra trường đã nộp hồ sơ năng
- lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận vào thử việc 3 tháng. Sau 3 tháng do hạn chế về năng lực chị H không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới. Nguyên nhân dẫn đến việc anh D và chị H thất nghiệp là do yếu tố nào dưới đây? A. Do không hài lòng với công việc. B. Do sự vận động của nền kinh tế. C. Do vi phạm kỷ luật lao động. D. Do năng lực còn hạn chế. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi Kinh tế Việt Nam khởi sắc, tăng trưởng kinh tế đạt 7,08% so với 2017- mức tăng cao nhất trong 11 năm qua. Chất lượng tăng trưởng và đầu tư kinh doanh được cải thiện, doanh nghiệp thành lập mới tăng mạnh. Nền tảng kinh tế vĩ mô từng bước được củng cố và tăng cường, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm có xu hướng giảm dần. Tỷ lệ thất nghiệp còn 2,19%. Từ năm 2020 đến 2021, do dịch Covid 19 ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi nền kinh tế, đặc biệt là trong quý 3 năm 2021 nhiều địa phương có vai trò trọng điểm về kinh tế phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh, tỷ lệ thất nghiệp năm 2021 lên đến 3,2%, khiến cho tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2021 giảm so với năm 2020. Câu 1: Thất nghiệp đã tác động đến nền kinh tế thế nào? A. Trật tự xã hội không ổn định. B. Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm. C. Hiện tượng bãi công tăng lên. D. Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định. Câu 2: Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức A. thất nghiệp cơ cấu. B. thất nghiệp tạm thời. C. thất nghiệp tự nguyện. D. thất nghiệp chu kỳ. Câu 3: Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình những gì? A. Kiến thức chuyên ngành về kinh tế. B. Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình. C. Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm. D. Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, trau dồi kĩ năng, nắm được xu thế của thị trường việc làm. Câu hỏi đúng/sai : Đọc đoạn thông tin sau: Câu 1. Anh M là là kĩ sư nông nghiệp từng làm việc ở công ty xuất khẩu nông sản tại tỉnh Đ. Do hoàn cảnh gia đình, anh phải chuyển về thành phố để sinh sống và chưa tìm được việc làm. Vợ anh vốn là giáo viên mầm non nhưng khi về thành phố chỉ xin được làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương rất thấp nên chưa muốn đi làm. Bố anh năm nay 55 tuổi đã làm cho một công ty sản xuất ô tô 30 năm. Khi doanh nghiệp này thay đổi cơ cấu sử dụng rô bốt thay thế thợ hàn để lắp ráp ô tô, ông đã bị mất việc. Em trai anh là kĩ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn đầu tư nước ngoài. a. Chị H tự nguyện thất nghiệp. b. Nguyên nhân thất nghiệp của bố anh M là nguyên nhân chủ quan. c. Anh M đang bị thất nghiệp. d. Tình trạng thất nghiệp của M là không tự nguyện.

