Câu hỏi ôn tập giữa học kì II GDCD 11
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập giữa học kì II GDCD 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
cau_hoi_on_tap_giua_hoc_ki_ii_gdcd_11.pdf
Nội dung tài liệu: Câu hỏi ôn tập giữa học kì II GDCD 11
- CÂU HỎI ÔN TẬP GIỮA KÌ II MÔN: GDCD 11 Câu 1. Quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là quá độ A. trực tiếp. B. tích cực. C. liên tục. D. gián tiếp. Câu 2. Quá độ từ xã hội tiền tư bản lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa là quá độ A. gián tiếp. B. nhảy vọt. C. đứt quãng. D. không cơ bản. Câu 3. Sau khi hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, Đảng và Nhà nước ta đã lựa chọn con đường phát triển tiếp theo là đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ A. tư bản chủ nghĩa. B. phong kiến lạc hậu. C. thuộc địa. D. nông nghiệp lạc hậu. Câu 4. Một trong những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là A. do nhân dân làm chủ. B. do tầng lớp trí thức làm chủ. C. do công đoàn làm chủ. D. do cán bộ làm chủ. Câu 5. Đi lên chủ nghĩa xã hội đối với nước ta là sự lựa chọn đúng đắn vì chỉ có đi lên chủ ngĩa xã hội A. mới xoá bỏ được áp bức bóc lột. B. thì đất nước mới được thế giới quan tâm. C. thì đất nước mới được thế giới công nhận. D. thì đất nước mới nhận được sự giúp đỡ của thế giới. Câu 6. Sau khi hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân, Đảng và nhân dân ta đã lựa chọn con đường phát triển tiếp theo là A. Chủ nghĩa xã hội. B. Chủ nghĩa tư bản. C. Phong kiến. D. dừng lại ở cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Câu 7. Lĩnh vực nào có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, phát triển và truyền bá văn minh nhân loại là A. dân số. B. giáo dục và đào tạo. C. khoa học và công nghệ. D. văn hoá. Câu 8. Đảng ta xác định phát triển giáo dục là sự nghiệp của A. công dân. B. toàn dân. C. giáo viên. D. các cơ quan nhà nước. Câu 9. Đảng và nhà nước ta xem giáo dục và đào tạo là A. quốc sách hàng đầu. B. quốc sách chiến lược. C. yếu tố then chốt để phát triển đất nước. D. nhân tố quan trọng trong chính sách quốc gia. Câu 10. Một trong những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là A. có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. B. có nền văn hóa dựa trên cơ sở của sự sáng tạo. C. có nền văn hóa vững mạnh toàn diện. D. có nền văn hóa tiếp thu tinh hoa nhân loại. Câu 11. Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật, Đảng và nhà nước ta xác định tầm quan trọng của khoa học công nghệ là A. động lực thúc đẩy sự nghiệp phát triển đất nước. B. điều kiện để phát triển đất nước. C. tiền đề để xây dựng đất nước. D. mục tiêu phát triển của đất nước. Câu 12. Để góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa hiên đại hóa đất nước, khoa học và công nghệ có nhiệm vụ A. cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách.
- B. cung cấp nguồn vốn chủ yếu cho phát triển kinh tế đất nước. C. cung cấp nguồn nhân lực giá rẻ và chăm chỉ cho công nghiệp hóa. D. cung cấp hệ thống máy móc chất lượng cao phục vụ cho công nghiệp hóa. Câu 13. Để góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa hiên đại hóa đất nước, khoa học và công nghệ có nhiệm vụ A. nâng cao việc đào tạo nguồn lực con người theo hướng hiện đại. B. nâng cao trình độ quản lí, hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ. C. cung cấp nguồn nhân lực giá rẻ và chăm chỉ cho công nghiệp hóa. D. nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. Câu 14. Một trong những nhiệm vụ của khoa học công nghệ là A. đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp. B. giải đáp kịp thời những vấn đề lí luận và thực tiễn do cuộc sống đặt ra. C. tạo thị trường cho khoa học và công nghệ. D. đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Câu 15. Đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ là một nội dung thuộc A. nhiệm vụ của khoa học công nghệ. B. phương hướng của khoa học công nghệ. C. ý nghĩa của khoa học công nghệ. D. chính sách của khoa học công nghệ. Câu 16. Nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc là nền văn hóa A. tạo ra sức sống của dân tộc. B. thể hiện bản lĩnh dân tộc. C. chứa đựng những yếu tố tạo ra sức sống, bản lĩnh dân tộc. D. kế thừa truyền thống của dân tộc. Câu 17. Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo là A. nhiệm vụ của văn hóa. B. tính chất của văn hóa. C. ý nghĩa của văn hóa. D. mức độ của văn hóa. Câu 18. Nền văn hoá tiên tiến thể hiện tinh thần yêu nước và tiến bộ là lí tưởng độc lập dân tộc và CNXH, tất cả vì A. nhân loại. B. con người. C. thế giới. D. dân tộc. Câu 19. Một trong những vai trò của chính sách đối ngoại là A. nâng cao vị thế nước ta trên trường quốc tế. B. giữ nguyên vị thế nước ta trên trường quốc tế. C. chủ động tham gia vào các diễn dàn hợp tác. D. làm cho nước ta giữ vị thế độc tôn trên trường quốc tế. Câu 20. Chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta được thực hiện theo nguyên tắc A. tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi. B. phát triển công tác đối ngoại nhân dân. C. đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại. D. củng cố và tăng cường quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 21. Yếu tố nào sau đây không phải là cơ sở để khẳng định tính đúng đắn của sự quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta? A. Điều kiện lịch sử của dân tộc. B. Nguyện vọng của quần chúng nhân dân. C. Xu thế phát triển của thời đại. D. Kinh nghiệm của các nước đi trước. Câu 22. Một trong các phương hướng cơ bản của chính sách đối ngoại là A. chủ động tham gia giao lưu với các nước trong khu vực. B. chủ động tham gia vào các diễn dàn hợp tác. C. chủ động tham gia vào cộc dấu tranh chung vì quyền con người.
- D. chủ động tạo ra mối quan hệ quốc tế thuận lợi. Câu 23. Nội dung nào dưới đây đúng với phương hướng của chính sách văn hóa ở nước ta? A. Tiếp thu di sản văn hóa nhân loại. B. Tiếp thu giá trị văn hóa nhân loại. C. Tiếp thu truyền thống văn hóa nhân loại. D. Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. Câu 24. Hoạt động nào dưới đây thể hiện chính sách văn hóa? A. Vận động học sinh vùng sâu, vùng xa đến trường. B. Giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn. C. Tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ em. D. Sáng chế công cụ sản xuất. Câu 25. Trách nhiệm của công dân đối với chính sách đối ngoại thể hiện ở việc A. tin tưởng và chấp hành nghiêm túc chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước. B. những người làm công tác đối ngoại mới cần thực hiện. C. chỉ những người có trách nhiệm mới thực hiện. D. tạo điều kiện quốc tế thuận lợi. Câu 26. Để đi lên chủ nghĩa xã hội, ngoài quá độ gián tiếp từ xã hội tiền tư bản chủ nghĩa lên chủ nghĩa xã hội còn hình thức quá độ nào sau đây? A. Quá độ trực tiếp từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. B. Quá độ gián tiếp từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. C. Quá độ trực tiếp từ xã hội phong kiến lên chủ nghĩa xã hội. D. Quá độ gián tiếp từ xã hội phong kiến lên chủ nghĩa xã hội. Câu 27. Sau khi bài thơ của Nga được báo thiếu niên tiền phong đăng. Nga được hưởng nhuận bút và quyền nào dưới đay của công dân? A. Tác giả. B. Chuyển giao công nghệ. C. Sở hữu công nghiệp. D. Sáng chế. Câu 28. Nhà nước đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ như thế nào? A. Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng. B. Đầu tư ngân sách vào các chương trình nghiên cứu quốc gia đạt trình độ KV và TG. C. Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học. D. Nâng cao chất lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học. Câu 29. Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Đảng và Nhà nước ta coi vấn đề nào sau đây là quốc sách hàng đầu? A. Khoa học và công nghệ. B. Dân số. C. Quốc phòng an ninh. D. Văn hoá. Câu 30. Trong các hoạt động sau, đâu là hoạt động khoa học và công nghệ? A. Đầu tư kinh phí cho việc nghiên cứu đề tài xử lí rác thải. B. Mở rộng mạng lưới thư viện các trường học. C. Khuyến khích tổ chức các ngày lễ hội truyền thống. D. Tham gia các hội khuyến học ở các cấp xã, huyện, tỉnh. Câu 31. Việc ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ mới vào thực tiễn sản xuất và đời sống của bà con nông dân nằm trong phương hướng nào của chính sách phát triển khoa học và công nghệ? A. Đổi mới cơ chế quản lý và công nghệ. B. Tạo thị trường cho khoa học và công nghệ. C. Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ. D. Tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm. Câu 32. Một trong những phương hướng cơ bản của khoa học công nghệ là gì?
- A. Cung cấp luận cứ khoa học. B. Tạo thị trường cho khoa học và công nghệ. C. Giải đáp kịp thời vấn đề lí luận và thực tiễn. D. Đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ. Câu 33. Nội dung nào dưới đây nói về nhiệm vụ của khoa học và công nghệ? A. Bảo vệ Tổ quốc. B. Giải đáp vấn đề lý luận và thực tiễn. C. Phát triển nguồn nhân lực. D. Phát triển khoa học và công nghệ. Câu 34. Sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác, được gọi là gì? A. Di sản văn hóa vật thể. B. Di sản văn hóa phi vật thể. C. Di tích lịch sử - văn hóa. D. Sản phẩm văn hóa. Câu 35. Nội dung nào sau đây không phải là phương hướng của chính sách đối ngoại? A. Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. B. Giữ vững môi trường hoà bình. C. Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại. D. Phát triển công tác đối ngoại nhân dân. Câu 36. Việt Nam không là thành viên của tổ chức nào dưới đây? A. FAO. B. EU . C. WTO. D. WHO. Câu 37. WTO là tên viết tắt của tổ chức nào dưới đây ? A. Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc. B. Tổ chức Thương mại Thế giới. C. Tổ chức Y tế Thế giới. D. Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ. Câu 38. Các bạn học sinh trường THPT X tham gia tích cực cuộc thi sáng tạo khoa học kĩ thuật cấp tỉnh. Việc làm đó thể hiện trách nhiệm nào của công dân đối với chính sách khoa học và công nghệ? A. Tham gia nhiệt tình hoạt động phong trào. B. Chiếm lĩnh kiến thức khoa học kĩ thuật. C. Nâng cao trình độ học vấn. D. Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. Câu 39. Học sinh trường PTDTNT tỉnh X mặc trang phục truyền thống của dân tộc mình vào thứ 2 hàng tuần là thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách nào sau đây? A. Giáo dục và đào tạo. B. Khoa học và công nghệ. C. Văn hóa. D. Dân tộc. D. Nâng cao hiểu biết và mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân. Câu 40. Bạn S tích cực học ngoại ngữ để sau này có thể tham gia vào các công việc liên quan đến đối ngoại. Trong trường hợp này, bạn S đã thể hiện A. trách nhiệm của nhà nước. B. trách nhiệm của công dân. C. lợi ích bản thân. D. lợi ích tập thể. Câu 41. Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, là nói đến nội dung nào dưới đây của chính sách đối ngoại ở nước ta? A. Vai trò. B. Nhiệm vụ. C. Nguyên tắc. D. Ý nghĩa. Câu 42. Là học sinh lớp 11 nhưng K thường xuyên nghỉ học, bỏ tiết đi chơi điện tử. Nếu là bạn của K, em sẽ lựa chọn phương án nào sau đây để khuyên bạn K? A. Không can thiệp vì đó là việc riêng của K. B. Nói xấu K trên facebook. C. Báo cho giáo viên chủ nhiệm để hạ hạnh kiểm của K.
- D. Gặp nói chuyện và khuyên K nên tập trung học tập. Câu 43. Bạn M là người dân tộc Kinh thường chế nhạo, chê bai thức ăn và một số phong tục của các bạn người dân tộc thiểu số cùng lớp. Nếu em là bạn của M, em chọn cách ứng xử nào sau đây? A. Khuyên M đừng nói trước mặt các bạn học sinh dân tộc thiểu số. B. Khuyên M tôn trọng truyền thống văn hóa của người khác. C. Tỏ thái độ thờ ơ, không quan tâm, mặc kệ việc làm của M. D. Không chơi và kêu gọi bạn bè tẩy chay M vì. Câu 44. Thấy F và H đang xúm nhau xem clip phim đồi trụy trên điện thoại, K vội chạy lại xem cùng và K đã tải về rồi gửi cho M, N là bạn của K. Trong trường hợp này việc làm của những ai là không nên? A. Bạn F và H. B. Bạn F, H, và K. C. Bạn F, H, K , M và N. D. Mình bạn K. Câu 45. Sau khi xem thông tin về bắt cóc trẻ em không rõ nguồn trên face book, M rất lo lắng vì nhà mình cũng có em trai 4 tuổi. M đã chia sẻ cho H. H lại chia sẻ cho G. G chia sẻ cho U. U đọc nhưng không bình luận, không chia sẻ cho ai. Trong trường hợp này việc làm của những ai là không nên? A. Bạn M và U. B. Bạn M, H và G. C. Bạn M, H và U. D. Bạn H, G và U. Câu 46. Vì bực tức chuyện tình cảm riêng tư với G nên H đã lên face book chửi bới G. K là bạn H vội chia sẻ chuyện đó cho Y và bình luận thiếu thiện cảm về G. Y lại chia sẻ cho M và N. Trong trường hợp này việc làm của những ai là không nên? A. Bạn G và K. B. Bạn K và H. C. Bạn K, H và Y. D. Bạn K, H, Y, M và N. --------------HẾT--------------

