Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II GDKT&PL 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II GDKT&PL 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_gdktpl_11_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II GDKT&PL 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NHÓM GDKT&PL Môn: GDKT&PL 11 Năm học: 2024 – 2025 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan 70% + Tự luận 30%.(Trắc nghiệm: 20 câu trắc nghiệm 1 lựa chọn; 02 câu trắc nghiệm đúng/sai; 1 câu tự luận) II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Phần lý thuyết. Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội - Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội - Hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội. Bài 14: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử - Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử. - Hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử. Bài 15: Quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo - Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo. - Hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo. Bài 16: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc - Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc. - Hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc. Bài 17: Quyền bất khả xâm phạm về thân thề và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân - Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. - Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân. - Trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân. Bài 18: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân - Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. - Hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân - Trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Bài 19: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân - Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền được bảo dảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. - Hậu quả của hành vi vi phạm quyền được bảo dảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. - Trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện quyền được bảo dảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. 2. Phần bài tập minh họa. 2.1. Trắc nghiệm lựa chọn 1 phương án đúng: Câu 1: Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi A. nghiên cứu lí lịch ứng cử viên. B. kiểm tra niêm phong hòm phiếu. C. bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt. D. giám sát hoạt động bầu cử. Câu 2: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi A. công khai nội dung phiếu bầu. B. bí mật viết phiếu và bỏ phiếu. C. tìm hiểu thông tin ứng cử viên. D. theo dõi kết quả bầu cử. Câu 3: Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử? A. Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo. B. Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật. C. Người đang điều trị ở bệnh viện. D. Người đang thi hành án phạt tù. Câu 4: Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri nhờ người khác bỏ phiếu bầu của mình vào hòm phiếu là vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ bầu cử?
- A. Quyền. B. Nghĩa vụ. C. Tố cáo. D. Khiếu nại. Câu 5: Theo quy định của pháp luật, khi tham gia bầu cử, ứng cử, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây? A. Sao chép nội dung phiếu bầu của người khác. B. Trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình. C. Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử. D. Chỉ tham gia bầu cử khi được hưởng lợi ích vật chất. Câu 6: Theo quy định của luật bầu cử, cử tri đủ điều kiện tham gia bầu cử được quyền ghi tên vào mấy danh sách cử tri ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú? A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 7: Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện khiếu nại, mọi công dân đều có quyền A. thuê côn đồ sử dụng bạo lực. B. nhờ xã hội đen giải quyết trước. C. nhờ luật sư tư vấn pháp lý. D. sử dụng bạo lực để uy hiếp. Câu 8: Theo quy định của pháp luật, nếu có căn cứ khẳng định việc tố cáo là đúng, góp phần bảo vệ lợi ích của cá nhân, tổ chức, thì cơ quan có thẩm quyền có thể đề nghị biện pháp nào dưới đây đối với người tố cáo? A. Xử phạt hành chính. B. Đề xuất giám hộ. C. Thi hành kỷ luật. D. Đề xuất khen thưởng. Câu 9: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây? A. Bị buộc thôi việc không rõ lí do. B. xây dựng xã hội học tập. C. bị cắt giảm tiền lương trái quy định. D. Phát hiện kẻ gian đột nhập vào nhà. Câu 10: Theo quy định của pháp luật, trong thời gian khiếu nại, người khiếu nại có trách nhiệm nào dưới đây? A. Từ bỏ mọi quan hệ nhân thân. B. Không chấp hành quyết định mình khiếu nại C. Chấp hành quyết định mà mình khiếu nại. D. Tạm dừng mọi công việc cá nhân. Câu 11: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây? A. kích động biểu tình trái phép. B. Phát hiện đường dây cá độ bóng đá. C. Phát hiện cơ sở sản xuất tiền giả. D. Đuổi việc không có lý do Câu 12: Khi thực hiện quyền khiếu nại của mình, người khiếu nại không có nghĩa vụ nào dưới đây? A. Khiếu nại đúng người có thẩm quyền. B. Cung cấp thông tin có người giải quyết. C. Chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp. D. Phải bảo vệ mọi nguồn thu nhập cá nhân. Câu 13: Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện quyền khiếu nại, công dân nếu có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lý có thể A. làm sai lệch nội dung khiếu nại. B. tự mình thực hiện khiếu nại. C. tự mình giải quyết tố cáo. D. tự mình giải quyết khiếu nại. Câu 14: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo phải có trách nhiệm A. trình bày trung thực nội dung tố cáo. B. trình bày không trung thực sự việc. C. từ chối mọi quyết định giải quyết. D. phản bác mọi quan điểm trái chiều. Câu 15: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây? A. kế hoạch giao kết hợp đồng lao động. B. Nhận quyết định điều chuyển công tác. C. phát hiện tội phạm truy nã. D. vận động tranh cử. Câu 16: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc? A. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân. B. Phá hoại cột mốc biên giới quốc gia. C. Thực hiện nghĩa vụ quân sự. D. Tham gia dân quân tự vệ. Câu 17: Theo quy định của pháp luật, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của A. Toàn dân. B. Công an. C. Quân đội D. Cán bộ nhà nước.
- Câu 18: Theo quy định của pháp luật, đối với quyền về bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều bình đẳng trong việc thực hiện A. quyền kinh doanh. B. diễn biến hòa bình. C. nhiệm vụ quốc phòng. D. nhiệm vụ học tập. Câu 19: Bảo vệ Tổ quốc không bao gồm hoạt động nào sau đây? A. Thực hiện chính sách hậu phương quân đội. B. Tham gia nghĩa vụ quân sự. C. Bảo vệ trật tự, an ninh xã hội. D. Góp ý cho các chính sách phát triển kinh tế. Câu 20: Đối với các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc, chúng ta cần A. học tập, noi gương. B. lên án, ngăn chặn. C. khuyến khích, cổ vũ. D. thờ ơ, vô cảm. Câu 21: Hành vi nào sau đây vi phạm quy định pháp luật về quyền của công dân trong bảo vệ Tổ quốc? A. Lan truyền các thông tin liên quan đến bí mật quốc gia. B. Tham gia thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng và an ninh. C. Tham gia phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. D. Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ Tổ quốc. Câu 22: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền A. được bảo đảm an toàn, bí mật, thư tín, điện tín. B. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. D. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. Câu 23: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác? A. Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác. B. Đang thực hiện hành vi phạm tội. C. Theo dõi tội phạm nguy hiểm D. Lan truyền bí mật quốc gia. Câu 24: Xúc phạm để hạ uy tín người khác là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về A. tính mạng và sức khỏe của công dân. B. tinh thần của công dân. C. thể chất của công dân. D. về nhân phẩm, danh dự của công dân. Câu 25: Công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây? A. Hạ nhục người khác. B. Đe dọa giết người. C. Bắt người trái phép. D. Tố giác tội phạm. Câu 26: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi làm chết người là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về A. danh dự của công dân. B. tính mạng và sức khỏe của công dân. C. nhân phẩm của công dân. D. tinh thần của công dân. Câu 27: Theo quy định của pháp luật, công dân xâm hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Tự vệ chính đáng. B. Khống chế tên trộm. C. Bắt giữ người phạm tội. D. Đánh người gây thương tích. Câu 28: Theo quy định của pháp luật, hành vi đánh người gây thương tích là vi phạm quyền được pháp luật tự do cơ bản nào dưới đây của công dân? A. Bất khả xâm phạm về thân thể. B. Tự do về thân thể của công dân. C. Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. D. Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. Câu 29: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác? A. Trêu chọc bạn trong lớp. B. Giáo viên phê bình học sinh trên lớp. C. Xúc phạm hạ uy tín người khác. D. Cha mẹ phê bình con khi mắc lỗi. Câu 30: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân? A. Giải cứu con tin. B. Bảo vệ nhân chứng. C. Tố cáo nghi phạm. D. Đầu độc nạn nhân. 2.2. Trắc nghiệm đúng/sai
- Câu 1: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Chị P (20 tuổi) không may bị khuyết tật vận động bẩm sinh nên luôn phải nhờ người thân giúp đỡ trong sinh hoạt hằng ngày. Gần đây, chị P nghe nhiều người bàn luận về việc tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kì mới nên rất băn khoăn. Chị không biết mình có được tham gia bỏ phiếu hay không và nếu được tham gia thì phải làm gì để thực hiện đúng quy định của pháp luật. A. Việc xã hội chăm lo giúp đỡ người khuyết tật thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền. B. Mọi công dân không phân biệt thành phần địa vị đều được tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội nếu có đủ điều kiện, việc chị P bị tật nguyền không bị ảnh hưởng. C. Tổ bầu cử có thể mang hòm phiếu phụ đến để chị P thực hiện quyền công dân ngay tại nhà là hợp lý. D. Chị P có thể bỏ phiếu bầu của mình qua đường bưu điện để thực hiện quyền công dân của mình. Câu 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Với mục đích không phải tham gia nghĩa vụ quân sự, nên ông M bố anh H đã nhờ và được cô T đồng ý sẽ làm sai lệch kết qủa khám để H không đủ điều kiện. Sau khi nhận 30 triệu động của ông H, cô T đã trực tiếp khám và kết luận H không đủ điều kiện, mặc dù kết quả thật H hoàn toàn đủ. Phát hiện sự việc, anh P dọa sẽ tố cáo hành vi của cô T, thấy vậy cô T đã hối lộ cho anh P 10 triệu đồng và nhờ anh giữ kín chuyện này nhưng anh không đồng ý và vẫn tố cáo với cơ quan chức năng nên cô T đã bị kỷ luật. A. Anh H chưa thực hiện tốt quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. B. Chỉ có ông M và cô T là phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm của mình, anh H không phải chịu trách nhiệm pháp lý. C. Anh P đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo. D. Việc xử lý vi phạm đối với cô T là thể hiện công dân bị phân biệt, đối xử trong bình đẳng giới. Câu 3: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Địa bàn X có ông Q là trưởng công an xã; anh K là công an xã; anh T, vợ chồng anh N và chị S là người dân. Nghi ngờ chị S tổ chức đánh bạc tại nhà, anh K bí mật xông vào nhà chị S để kiểm tra. Vì chị S kiên quyết không thừa nhận lại lớn tiếng xúc phạm mình, nên anh K đã tát chị S đồng thời báo cáo tình hình với ông Q. Ngay sau đó, ông Q trực tiếp đến nhà chị S yêu cầu chị về trụ sở để lấy lời khai. Vào thời điểm đó, anh T đã chứng kiến và quay video toàn bộ sự việc, rồi nhắn tin đe dọa chị S. Yêu cầu anh T xóa vi deo không được, chị S cùng anh N tới nhà anh T nói chuyện, do cửa không khóa, anh N và chị S mở cửa xông vào nhà. Đúng lúc đó anh T đi làm về, thấy anh N và chị S ở trong nhà mình, anh T vu khống hai người vào lấy trộm tài sản nên hai bên xảy ra xô xát, anh N vô ý làm anh T bị ngã tay, nên bị vợ anh N gọi điện báo anh K. Sau khi được anh K phân tích, anh N đã xin lỗi và đồng ý bồi thường cho anh T. A. Anh K không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở vì anh là công an xã có quyền bí mật vào chỗ ở của người khác để bắt quả tang hành vi vi phạm. B. Hành vi quay vi deo rồi nhắn tin đe dọa chị S của anh T là xâm phạm tới quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân. C. Anh K và anh N đều vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân. D. Vì cửa không khóa nên anh N và chị S vào nhà anh T là không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. 2.2. Tự luận: Câu 1: Hãy nêu quy định của pháp luật về quyền bầu cử, ứng cử của công dân? Câu 2: Nêu quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo? Lấy ví dụ về quyền khiếu nại và tố cáo.

