Câu hỏi ôn tập trắc nghiệm kiểm tra cuối học kì II GDCD 11

pdf 6 trang Gia Hân 19/07/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập trắc nghiệm kiểm tra cuối học kì II GDCD 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfcau_hoi_on_tap_trac_nghiem_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_gdcd_11.pdf

Nội dung tài liệu: Câu hỏi ôn tập trắc nghiệm kiểm tra cuối học kì II GDCD 11

  1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 GDCD 11 Câu 1. Một trong những mục tiêu của chính sách dân số nước ta là A. sớm ổn định quy mô, cơ cấu dân số và phân bố dân cư hợp lí. B. sớm ổn định quy mô và tốc độ gia tăng dân số tự nhiên. C. sớm ổn định cơ cấu và tốc độ gia tăng dân số. D. sớm ổn định mức tăng tự nhiên và sự kiềm chế xã hội. Câu 2. Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách giải quyết việc làm là A. phát triển nguồn nhân lực. B. tập trung sức giải quyết việc làm ở cả thành thị và nông thôn. C. giảm tỉ lệ thất nghiệp và tăng tỉ lệ người lao động đã qua đào tạo nghề. D. thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ. Câu 3. Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay vẫn là vấn đề A. bức xúc ở cả nông thôn và thành thị. B. luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm. C. luôn được các nhà đầu tư quan tâm. D. được chính quyền các địa phương quan tâm. Câu 4. Tổ chức tốt bộ máy làm công tác dân số từ Trung ương đến cơ sở, tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành đối với công tác dân số là nói đến phương hướng nào của chính sách dân số? A. Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lí. B. Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục. C. Nâng cao hiểu biết của người dân. D. Nhà nước đầu tư đúng mức. Câu 5. Một đoàn học sinh đi tham quan, cắm trại tại rừng khu sinh thái nghỉ dưỡng. Sau khi cắm trại xong, các bạn tự giác thu dọn các rác thải, phế liệu của đoàn. Việc làm của các bạn học sinh trên thể hiện ý thức A. giữ gìn, phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên. B. sử dụng tiết kiệm, hợp lí tài nguyên thiên nhiên. C. ngăn chặn ô nhiễm môi trường. D. chống ô nhiễm đất, nước, không khí. Câu 6. Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường là A. ngăn chặn ô nhiễm, cải thiện môi trường. B. góp phần phát triển kinh tế - xã hội. C. buông lỏng quản lí tài nguyên môi trường. D. nâng cao chất lượng cuộc sống. Câu 7. Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường? A. Khuyến khích làm giàu theo pháp luật. B. Áp dụng công nghệ hiện đại. C. Coi trọng công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ. D. Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm. Câu 8. Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài nhằm phát triển tiềm năng trí tuệ, cung cấp cho đất nước nguồn lao động có chất lượng cao là A. nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo. B. vai trò của giáo dục và đào tạo. C. phương hướng của giáo dục và đào tạo. D. ý nghĩa của giáo dục và đào tạo.
  2. Câu 9. Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo là A. nhiệm vụ của văn hóa. B. tính chất của văn hóa. C. ý nghĩa của văn hóa. D. vai trò của văn hóa. Câu 10. Nội dung nào sau đây không phải là phương hướng để phát triển giáo dục nước ta? A. Mở rộng quy mô giáo dục. B. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại. C. Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục. D. Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục. Câu 11. Luật Giáo dục quy định Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để người nghèo được học tập, tạo điều kiện để người có năng khiếu phát triển tài năng. Điều này thể hiện nội dung nào dưới đây trong phương hướng phát triển giáo dục? A. Mở rộng quy mô giáo dục. B. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục. C. Thực hiện công bằng trong giáo dục. D. Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục. Câu 12. Bạn H rủ V, M và N đi chùa để cầu may. Cả bốn bạn cùng bàn xem nên mặc trang phục gì cho đẹp. H đưa ra ý kiến là nên mặc váy ngắn. M phản đối vì cho rằng trang phục như vậy không phù hợp khi đi chùa. Còn V và N lại rất hào hứng với ý tưởng của H. Trong trường hợp này hành vi của những ai là không nên? A. Bạn H. B. Bạn H, V và N. C. Bạn M. D. Không có hành vi nào là không nên. Câu 13. Trách nhiệm của công dân đối với chính sách quốc phòng và an ninh thể hiện ở việc A. thường xuyên nêu cao tinh thần cảnh giác trước mọi âm mưu, thủ đoạn tinh vi của kẻ thù. B. không cần cảnh giác vì tiềm lực quốc phòng của nước ta rất hùng mạnh. C. chỉ cảnh giác với các thế lực bên ngoài khi thấy cần thiết. D. chỉ cảnh giác với các thế lực bên ngoài khi có sự đe dọa trực tiếp bằng vũ lực vào nước ta. Câu 14. Em hãy giúp K chỉ ra trong các hoạt động sau, đâu là hoạt động khoa học, công nghệ? A. Đầu tư kinh phí cho việc nghiên cứu đề tài xử lí rác thải. B. Mở rộng mạng lưới thư viện các trường học. C. Khuyến khích tổ chức các ngày lễ hội truyền thống. D. Tham gia các hội khuyến học ở các cấp xã, huyện, tỉnh. Câu 15. Nhà nước ta thực hiện phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào? A. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. B. Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. C. Đảng Cộng sản Việt Nam. D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Câu 16. Nội dung nào dưới đây là phương hướng cơ bản để xây dựng quốc phòng và an ninh? A. Kết hợp kinh tế xã hội với quốc phòng và an ninh. B. Duy trì trật tự kỉ cương, an toàn xã hội. C. Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn hoá - tư tưởng. D. Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN. Câu 17. H tình cờ phát hiện một nhóm người lợi dụng việc góp ý sửa đổi Hiến pháp để tuyên truyền chống phá Nhà nước. H cần chọn cách làm nào dưới đây? A. Không quan tâm vì đó là việc của người lớn. B. Khuyên họ không nên tuyên truyền. C. Bí mật theo dõi. D. Báo cáo cơ quan công an. Câu 18. Nội dung nào dưới đây là phương hướng cơ bản để xây dựng quốc phòng và an ninh?
  3. A. Duy trì trật tự kỉ cương, an toàn xã hội. B. Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. C. Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn hoá - tư tưởng. D. Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN. Câu 19. Anh M tích cực tham gia hoạt động bảo vệ an ninh tại nơi cư trú. Việc làm của anh M thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của công dân? A. Nêu cao tinh thần cảnh giác trước mọi thủ đoạn của kẻ thù. B. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. C. Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự. D. Sẵn sàng tham gia các hoạt động an ninh và quốc phòng. Câu 20. Một trong các phương hướng cơ bản của chính sách đối ngoại là A. chủ động tham gia giao lưu với các nước trong khu vực. B. chủ động tham gia vào các diễn đàn hợp tác. C. chủ động tham gia vào cuộc đấu tranh chung vì quyền con người. D. chủ động tạo ra mối quan hệ quốc tế thuận lợi. Câu 21. Một trong những mục tiêu của chính sách dân số nước ta là A. nâng cao hiệu quả của chính sách dân số để phát triển nguồn nhân lực. B. nâng cao chất lượng dân số nhằm phát triển nguồn nhân lực. C. nâng cao chất lượng cuộc sống để phát triển nguồn nhân lực. D. nâng cao đời sống nhân dân để phát triển nguồn nhân lực. Câu 22. Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách giải quyết việc làm là A. phát triển nguồn nhân lực. B. tập trung sức giải quyết việc làm ở cả thành thị và nông thôn. C. khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề. D. giảm tỉ lệ thất nghiệp và tăng tỉ lệ người lao động đã qua đào tạo nghề. Câu 23. Sau 5 năm được nhà nước cho vay vốn để sản xuất, T đã vươn lên làm giàu. Anh T đã góp phần thực hiện phương hướng nào dưới đây của chính sách giải quyết việc làm? A. Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh. B. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. C. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn. D. Giải quyết việc làm ở nông thôn. Câu 24. Chị L là cán bộ dân số, khi đến một gia đình tuyên truyền về thực hiện kế hoạch hóa gia đình, đã bị anh M phản đối nhưng chị vẫn nhiệt tình giải thích, thuyết phục để họ hiểu và cộng tác, thấy vậy vợ anh M là chị X đã mời chị L ra khỏi nhà và cho rằng đó là việc không cần thiết, mặc dù đã được chị H hàng xóm can ngăn nhưng chị X vẫn không nghe. Chủ thể nào sau đây là người thực hiện chưa tốt chính sách dân số? A. Chị L và chị H. B. Anh M và chị X. C. Chị X và chị H. D. Chị L, chị H và anh M. Câu 25. Anh M tham gia lớp học nghề để đi lao động ở nước ngoài. Anh M đã thực hiện phương hướng nào dưới đây của chính sách giải quyết việc làm? A. Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh. B. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. C. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn. D. Khuyến khích làm giàu theo pháp luật. Câu 26. T tốt nghiệp đại học nhưng không xin được việc làm. Để có thu nhập, T đã chung vốn với K cùng mở của hàng kinh doanh đồ ăn uống, nhưng bố mẹ T phản đối vì không muốn con mình làm nghề tự do nên đã không cho tiền làm vốn. Thấy vậy, P là anh trai của T đã giúp T và K vay tiền để kinh doanh. Ai đã thực hiện tốt chính sách giải quyết việc làm?
  4. A. T và K. B. Bố mẹ T. C. P, T và K. D. T và P. Câu 27. Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước nâng cao chất lượng môi trường góp phần phất triển kinh tế - xã hội bền vững là A. mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. B. phương hướng của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. C. ý nghĩa của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. D. mục đích của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. Câu 28. Đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường thì việc khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên, áp dụng công nghệ hiện đại trong khai thác tài nguyên là A. mục tiêu. B. thực trạng. C. phương hướng. D. ý nghĩa. Câu 29. Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường là A. nâng cao chất lượng môi trường. B. sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường. C. Tăng cường công tác quản lí của Nhà nước về bảo vệ môi trường. D. góp phần phát triển kinh tế - xã hội. Câu 30. Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường? A. Phê phán việc săn bắt, tiêu diệt động vật quý hiếm. B. Khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. C. Coi trọng công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ. D. Tăng cường công tác quản lí của Nhà nước. Câu 31. Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của nước ta hiện nay có nhiệm vụ A. xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. B. phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. C. nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. D. xây dựng và phát triển kinh tế. Câu 32. Nền văn hoá mà nước ta xây dựng là nền văn hoá A. có nội dung xã hội chủ nghĩa và tính chất dân tộc. B. tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. C. mang bản sắc dân tộc. D. có tính chất tiên tiến. Câu 33. Tổ chức lễ hội Đền Hùng hang năm là việc làm thể hiện A. kế thừa, phát huy lòng yêu nước của dân tộc. B. phát huy tinh thần đoàn kết dân tộc. C. bảo tồn di sản văn hóa của dân tộc. D. phát huy tiềm năng sáng tạo văn hóa của nhân dân. Câu 34. Sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác, được gọi là A. Di sản văn hóa vật thể. B. Di sản văn hóa phi vật thể. C. Di tích lịch sử - văn hóa. D. Sản phẩm văn hóa. Câu 35. Nội dung nào sau đây không phải là phương hướng để phát triển giáo dục nước ta? A. Mở rộng quy mô giáo dục. B. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học.
  5. C. Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục. D. Tăng cường hợp tác quốc tế. Câu 36. Vì bực tức chuyện tình cảm riêng tư với G nên H đã lên face book chửi bới G. K là bạn H vội chia sẻ chuyện đó cho Y và bình luận thiếu thiện cảm về G. Y lại chia sẻ cho M và N. Trong trường hợp này việc làm của những ai là không nên? A. Bạn G và K. B. Bạn K và H. C. Bạn K, H và Y. D. Bạn K, H, Y, M và N. Câu 37. Nhà nước đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứu khoa học và công nghệ là để A. tạo thị trường cho khoa học và công nghệ. B. xây dựng tiềm lực cho khoa học và công nghệ. C. tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng. D. thúc đẩy việc chuyển giao khoa học và công nghệ. Câu 38. Trách nhiệm của công dân đối với chính sách quốc phòng và an ninh thể hiện ở việc A. tin tưởng vào chính sách quốc phòng và an ninh của Đảng và Nhà nước. B. tin tưởng vào sự viện trợ cho quốc phòng từ bên ngoài. C. tin tưởng vào sự may mắn của công nghiệp quốc phòng nước nhà. Câu 39. Một trong các phương hướng cơ bản của chính sách đối ngoại là A. phát triển công tác đối ngoại nhân dân. B. phát triển kinh tế đất nước. C. phát triển nguồn nhân lực ngoại giao. D. phát triển nguồn nhân lực trình độ cao. Câu 40. Nhà nước ta coi trọng chính sách nào dưới đây là quốc sách hàng đầu? A. Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ. B. Giáo dục và đào tao, văn hóa. C. Khoa học và công nghệ, quốc phòng và an ninh. D. Tài nguyên và bảo vệ môi trường, quốc phòng và an ninh. Câu 41. Anh T luôn đầu tư nghiên cứu, phát huy sáng kiến, cải tiến kĩ thuật trong sản xuất. Việc làm của anh T là thực hiện chính sách nào dưới đây? A. Giáo dục và đào tạo. B. Khoa học và công nghệ. C. An ninh và quốc phòng. D. Tài nguyên và môi trường. Câu 42: Chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây? A. Tôn trọng, độc lập, tự do, bình đẳng. B. Bình đẳng, tự do, tự nguyện. C. Tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi. D. Chủ động, tích cực, trách nhiệm. Câu 43: Một trong những phương hướng của chính sách đối ngoại ở nước ta là A. chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. B. nâng cao vị thế của nước ta trên thế giới. C. tạo điều kiện quốc tế thuận lợi để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước. D. nêu cao tinh thần, tự chủ trong quan hệ quốc tế. Câu 44. Việt Nam tích cực tham gia vào các diễn đàn và hoạt động của nhân dân thế giới là nội dung của A. tăng cường quan hệ với các đảng phái, tổ chức chính trị thế giới. B. mở rộng quan hệ đối ngoại. C. phát triển công tác đối ngoại nhân dân. D. chủ động tham gia vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực. Câu 45. Quan điểm của nước ta trong chính sách đối ngoại là A. đoàn kết hữu nghị, hợp tác và bình đẳng.
  6. B. đoàn kết, hợp tác, công bằng và bình đẳng. C. hợp tác, công bằng, dân chủ và văn minh. D. hợp tác, dân chủ, văn minh và tiến bộ. ------------------------Hết----------------------------