Đề cương ôn tập giữa học kì II GDKT&PL Lớp 11

pdf 5 trang Gia Hân 19/07/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II GDKT&PL Lớp 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_gdktpl_lop_11.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II GDKT&PL Lớp 11

  1. BÀI 9: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRƯỚC PHÁP LUẬT Câu 1 . Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều A. bình đẳng về quyền lợi. B. bình đẳng về nghĩa vụ. C. bình đẳng trước pháp luật. D. bình đẳng trước Nhà nước. Câu 2. Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về A. tập tục. B. quyền. C. trách nhiệm. D. nghĩa vụ. Câu 3. Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội? A. Lựa chọn loại hình bảo hiểm B. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản C. Hỗ trợ người già neo đơn D. Tham gia bảo vệ Tổ quốc Câu 4. Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là A. công dân bình đẳng về kinh tế. B. công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. C. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. D. công dân bình đẳng về chính trị. Câu 5. Phát hiện ông B làm con dấu giả của một cơ quan hành chính Nhà nước theo đơn đặt hàng của ông H, sau khi cùng bàn bạc, anh K và anh M liên tục nhắn tin yêu cầu ông B phải nộp cho hai anh mười triệu đồng. Lo sợ nếu không đưa tiền sẽ bị anh K và anh M tố cáo, ông B buộc phải đồng ý và hẹn gặp hai anh tại quán cafe X để giao tiền. Trên đường đến điểm hẹn, anh K và anh M bị công an bắt vì trước đó vợ anh M đã kịp thời phát hiện và báo với cơ quan chức năng về việc này. Theo quy định của pháp luật, những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lý? A. Ông H, ông B, anh K và vợ chồng anh M. B. Ông H, ông B, anh K và anh M. C. Anh K và anh M. D. Ông H và ông B. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Anh M năm nay đủ 18 tuổi nhưng cán bộ xã T đã không ghi tên vào danh sách cử tri để anh tham gia bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp với lí do anh M không đọc thông, viết thạo tiếng Việt. Câu 6. Hành vi của cán bộ xã T là hành vi vi phạm A. quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. B. nghĩa vụ của công dân trước pháp luật. C. trách nhiệm của công dân trước pháp luật. D. về trách nhiệm pháp lí. Câu 7. Việc làm nào dưới đây của anh M là đúng để bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật? A. Tố cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. B. Khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. C. Báo cơ quan nhà nước có thẩm quyền. D. Im lặng, không làm gì. Câu hỏi đúng/sai. Đọc đoạn thông tin sau: Trong đợt kiểm tra đột xuất trên địa bàn xã H, Đội quản lí thị trường huyện T phát hiện 2 cửa hàng kinh doanh đang bán hàng hoá nhập lậu. Cửa hàng của bà X bán đồ chơi điện tử nhập lậu trị giá 40 triệu đồng; cửa hàng của bà Y bán rượu, thuốc lá nhập lậu trị giá 60 triệu đồng. Căn cứ vào mức độ vi phạm của mỗi cửa hàng, Đội trưởng Đội Quản lí thị trường huyện T đã lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính đối với cửa hàng bà X và cửa hàng của bà Y. a. Cửa hàng bà X và bà Y tham gia kinh doanh là bình đẳng về hưởng quyền. b. Đội quản lí thị trường huyện T đã vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
  2. c. Đội quản lí thị trường huyện T lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính đối với 2 cửa hàng thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. d. Đội trưởng Đội quản lí thị trường xử phạt hành chính 2 cửa hàng của bà X và bà Y là đảm bảo sự tôn nghiêm của pháp luật. BÀI 10: BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC LĨNH VỰC Câu 1: Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây? A. Lao động. B. Văn hoá. C. Kinh tế. D. Chính trị. Câu 2: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm A. bình đẳng giới. B. phúc lợi xã hội. C. an sinh xã hội. D. bảo hiểm xã hội. Câu 3: Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị? A. Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc. B. Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội. C. Tự do lựa chọn ngành nghề. D. Chia sẻ việc chăm sóc con. Câu 4: Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào? A. Hôn nhân và gia đình. B. Giáo dục và đào tạo. C. Khoa học và công nghệ. D. Chính trị và xã hội. Câu 5: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền A. kinh doanh. B. bầu cử. C. tài sản. D. nhân thân. Câu 6: Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội A. duy trì lạm phát. B. tiếp cận việc làm. C. cân bằng giới tính. D. thôn tính thị trường. Câu 7: Anh K và chị P là nhân viên của ông ty X. Hai người đều là những nhân viên có chuyên môn tốt, thái độ làm việc chăm chỉ và có tinh thần cầu tiến. Nhận thấy những phẩm chất tốt của anh K và chị P nên anh C (trưởng phòng nhân sự) đã đề cử hai nhân viên này tham gia khóa đào tạo về chuyển đổi số trong lĩnh vực khoa học môi trường tại nước ngoài. Biết được tin này, anh K và chị P rất vui và thể hiện nguyện vọng sẵn sàng tham gia khóa đào tạo. Tuy nhiên, khi danh sách đề cử được chuyển tới ông S (giám đốc công ty), ông S đã gạch tên chị P vì ông cho rằng: lĩnh vực này có nhiều thách thức, tính cạnh tranh cao nên không phù hợp với nữ giới. Những ai dưới đây không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo? A. Anh C, ông S và chị P. B. Chị P, anh K và anh C. C. Chị P, anh K và ông S. D. Anh K, ông S và anh C. Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 8, 9, 10 11 Số lao động nam của công ty X ít hơn số lao động nữ. Với mục đích nâng cao tay nghề cho người lao động, Công ty đã tổ chức một cuộc thi nhằm tuyển chọn 15 người để cử đi tu nghiệp tại nước ngoài theo mức điểm từ cao xuống thấp. Dựa trên kết quả cuộc thi, công ty đã quyết định cử 15 người trúng tuyển ra nước ngoài học tập, trong đó 9 người là nam và 6 người là nữ. Thời gian gần đây, công ty mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường nên Công ty đã thông báo tuyển dụng thêm nhân sự. Trong thông báo tuyển dụng nêu rõ, công ty chỉ tuyển dụng lao động nữ.
  3. Câu 8. Việc tổ chức thi tuyển nhằm tuyển chọn người trúng tuyển ra đi tu nghiệp ở nước ngoài học tập của Công ty X thể hiện nội dung bình đẳng giới trong lĩnh vực nào? A. Lao động. B. Giáo dục và đào tạo. C. Kinh tế. D. Gia đình. Câu 9. Nội dung nào trong thông tin trên vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động? A. Số lao động nam của công ty ít hơn lao động nữ. B. Công ty tổ chức thi tuyển. C. Thông báo tuyển dụng chỉ tuyển lao động nữ. D. Cử người đi tu nghiệp ở nước ngoài. Câu 10. Thông tin trên đã đề cập đến bình đẳng giới trên những lĩnh vực nào? A. Giáo dục đào tạo và lao động. B. Kinh doanh và giáo dục đào tạo. C. Xã hội và Giáo dục đào tạo. D. Hôn nhân và gia đình. Câu 11. Qua thông tin trên, việc thực hiện bình đẳng giới mang lại ý nghĩa như thế nào đối với đời sống của con người và xã hội? A. Nam, nữ được tạo điều kiện để phát huy năng lực của mình. B. Nam, nữ thực hiện công việc không đúng với khả năng của mình. C. Nam, nữ không được tự do sử dụng sức lao động của mình. D. Nam, nữ không có cơ hội như nhau trong việc tuyển dụng. Câu hỏi đúng/ sai. Đọc đoạn thông tin sau: Chị H đang làm việc tại công ty xuất nhập khẩu X. Chị luôn hoàn thành tốt mọi công việc được giao, có chuyên môn tốt và được đồng nghiệp quý mến. Công ty X muốn bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng nhân sự vì đang khuyết, giám đốc công ty lại không bổ nhiệm chị làm Trưởng phòng nhân sự mà lại bổ nhiệm anh Q với lí do chị là nữ không phù hợp với chức danh này. a. Thông tin trên đề cập đến vấn đề bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động. b. Giám đốc Công ty X không bổ nhiệm chị H làm Trưởng phòng nhân sự vì chị là nữ là vi phạm quyền bình đẳng giới trong lao động. c. Việc quyết định bổ nhiệm nhân sự dựa trên giới tính thay vì dựa trên năng lực và kỹ năng là bình đẳng giới. d. Việc áp dụng nguyên tắc bình đẳng giới khi bổ nhiệm là rất cần thiết. BÀI 11: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC Câu 1. Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các A. tín ngưỡng. B. dân tộc. C. tổ chức. D. tôn giáo. Câu 2. Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ? A. Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội. B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật. C. Đầu tư kinh doanh làm giàu hợp pháp. D. Ứng cử hội đồng nhân dân xã. Câu 3. Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trong lĩnh vực giáo dục thể hiện ở chỗ, các dân tộc khác nhau đều bình đẳng về A. phát triển văn hóa. B. đời sống xã hội. C. phát triển chính trị. D. cơ hội học tập. Câu 4. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa? A. Phát triển văn hóa truyền thống. B. Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết. C. Phát triển kinh tế gia đình. D. Bảo tồn trang phục của dân tộc mình . Câu 5. Trong cuộc họp với các gia đình trong bản, ông H trưởng bản đã động viên khen ngợi gia đình anh M, đã sử dụng có hiệu có nguồn vốn vay của nhà nước để thoát nghèo, từng bước vươn lên làm giàu. Ngoài ra ông cũng phê bình và nhắc nhở gia đình ông D cần thay đổi phương thức làm ăn để sử dụng có hiệu quả nguồn
  4. vốn nhà nước hỗ trợ đồng bào dân tộc. Gia đình anh M đã thực hiện tốt chính sách bình đẳng giữa các dân tộc của nhà nước ta trên phương diện A. Chính trị. B. Tôn giáo. C. Kinh tế. D. Văn hóa. Câu hỏi đúng/sai. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Sau ba năm thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030 đã đạt được kết quả nhất định. Các địa phương đã thực hiện 4.948 công trình trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hỗ trợ 489 hộ về đất ở, 402 mô hình phát triển sản xuất cộng đồng, 249 mô hình khởi nghiệp Nhờ đó, tỷ lệ hộ nghèo năm 2022 giảm 3,4%, đạt và vượt mục tiêu kế hoạch giao Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản liên quan đến công tác giáo dục ngôn ngữ đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, 27/53 dân tộc thiểu số có bộ chữ viết riêng của dân tộc mình. Một số ngôn ngữ được sử dụng để in các tác phẩm văn nghệ truyền thống, các sáng tác mới. a. 27/53 dân tộc thiểu số có bộ chữ viết riêng là thể hiện các dân tộc đều có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình. b. Chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội góp phần thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực kinh tế. c. Các dân tộc thiểu số có bộ chữ viết riêng của dân tộc mình là bình đẳng trong lĩnh vực chính trị. d. Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số góp phần tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc. BÀI 14: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN VỀ BẦU CỬ VÀ ỨNG CỬ Câu 1. Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi A. nghiên cứu lí lịch ứng cử viên. B. kiểm tra niêm phong hòm phiếu. C. bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt. D. giám sát hoạt động bầu cử. Câu 2. Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến A. mất thời gian kiểm đếm. B. công dân phải nghỉ làm. C. uy tín của cử tri giảm sút. D. sai lệch kết quả bầu cử. Câu 3. Vào ngày bầu cử, gia đình V có việc phải đi ăn cỗ ở xa. V đã sang nhờ R – hàng xóm đi bỏ phiếu giúp cả nhà. Hành vi này đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về A. khiếu nại. B. bầu cử. C. ứng cử. D. tố cáo. Câu 4. Chị H đã giúp anh T bỏ phiếu bầu cử theo đề xuất của anh. Tại điểm bầu cử, phát hiện cụ M không biết chữ, nhân viên S của tổ bầu cử đã nhờ chị H viết phiếu bầu theo đúng ý cụ rồi đưa phiếu cho cụ M bỏ vào thùng. Những ai dưới đây chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân về bầu cử? A. Anh T, chị H và nhân viên S. B. Chị H, cụ M và nhân viên S. C. Anh T và chị H. D. Chị H và nhân viên S. Câu 5: Vào ngày bầu cử, anh A có việc bận nên nhờ con trai là S đi bỏ phiếu thay mình. Tới nơi bầu cử, S gặp X là bạn học cũng đang đi bỏ phiếu cho mẹ. Những ai vi phạm nội dung quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử? A. Anh A, anh K và mẹ X. B. Anh A, mẹ X, S và X. C. Anh A, anh K. D. Anh A và S. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 6, 7 Tổ bầu cử số 4 (xã Y) mở hòm phiếu để kiểm tra phiếu bầu. Kết quả kiểm đếm cho thấy số phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân xã Y thu về nhiều hơn số phiếu phát ra. Qua xác minh, Uỷ ban Bầu cử xã phát hiện ông G (ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân dân) đã đề nghị ông T (Tổ trưởng Tổ bầu cử số 4) lấy một số
  5. phiếu bầu mang về nhà rồi gạch tên những ứng cử viên khác, để lại tên mình và bỏ vào thùng phiếu. Ông G và ông T đã bị khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử theo quy định của pháp luật. Câu 6. Trong trường hợp trên, hành vi của ông G và ông T đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về A. tham gia quản lý nhà nước và xã hội. B. khiếu nại, tố cáo. C. bảo vệ Tổ quốc. D. bầu cử và ứng cử. Câu 7. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử của ông G và ông T không dẫn đến hậu quả nào sau đây? A. Người thân của ông G sẽ bị tước quyền bầu cử. B. Làm sai lệch kết quả bầu cử, phải tiến hành bầu cử lại. C. Ảnh hưởng đến tính tôn nghiêm của pháp luật. D. Gây lãng phí ngân sách nhà nước. Câu hỏi đúng/ sai. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Câu 1. Ông H là Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện T. Do lo sợ bạn thân của mình là ông K không trúng cử, ông H đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn để yêu cầu các cán bộ cấp dưới phải bỏ phiếu cho ông K. Đồng thời ông K cũng đề nghị ông H vận động tất cả người thân, người quen bỏ phiếu cho mình khiến kết quả bầu cử bị sai lệch. Nhận được tin báo, cơ quan chức năng đã tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin và tiến hành xử lí đối với ông H theo quy định của pháp luật. a. Ông H thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử. b. Việc ông K đề nghị ông H vận động tất cả người thân, người quen bỏ phiếu cho mình là thực hiện đúng quyền của công dân về ứng cử. c. Trong trường hợp trên, chỉ có ông K và ông H đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử. d. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử của ông K và ông H đã làm ảnh hưởng đến tính tôn nghiêm của pháp luật. Câu 2.Việt Nam đã có một khung pháp lý khá đầy đủ để đảm bảo quyền của phụ nữ trên các lĩnh vực, đặc biệt là trong tổ chức Quốc hội. Nhờ đó, phụ nữ đã dần được khẳng định vị thế, vai trò của mình trong lĩnh vực này thông qua số lượng và chất lượng tham gia vào việc ra các quyết sách quan trọng đối với sự phát triển bền vững của xã hội. Có thể nhận thấy trong Quốc hội, tỷ lệ nữ là đại biểu Quốc hội tăng dần qua từng nhiệm kỳ. Nếu Quốc hội khóa I (1946-1960) chỉ có 10 đại biểu là nữ, chiếm 3% thì đến Quốc hội khóa XIV số đại biểu nữ được nâng lên 133 người, chiếm 26,8%. Đặc biệt, tại Quốc hội khóa XIV đã có nữ Chủ tịch Quốc hội đầu tiên tại Việt Nam. Việt Nam đứng thứ 65/162 và nằm trong nhóm 1/3 các quốc gia đứng đầu thế giới về tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội. a. Nhà nước xây dựng và ban hành khung pháp lí để đảm bảo tỉ lệ nữ trong tổ chức Quốc hội là bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị. b. Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội tăng cao qua từng nhiệm kỳ thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế. c. Nhà nước xây dựng và ban hành khung pháp lí để đảm bảo quyền của phụ nữ trong các lĩnh vực. d. Việc số lượng đại biểu Quốc hội qua các nhiệm kỳ tăng lên chứng tỏ phụ nữ đã dần được khẳng định vị thế, vai trò của mình trong lĩnh vực chính trị.