Đề cương ôn tập giữa học kì I GDKT&PL Lớp 11
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì I GDKT&PL Lớp 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_i_gdktpl_lop_11.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì I GDKT&PL Lớp 11
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 11 I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: “Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Cạnh tranh. B. Đấu tranh. C. Đối đầu. D. Đối kháng. Câu 2: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế? A. Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh. B. Sự tương đồng về chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế. C. Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất. D. Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau. Câu 3: Trong nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng cũng luôn ganh đua với nhau để A. giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất. B. được lợi ích từ hoạt động trao đổi trên thị trường. C. mua được hàng hóa đắt hơn, chất lượng tốt hơn. D. mua được hàng hóa rẻ hơn, chất lượng tốt hơn. Câu 4: Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh? A. Bảo vệ môi trường tự nhiên. B. Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế. C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. D. Nâng cao chất lượng cuộc sống. Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường? A. Không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội. B. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. C. Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt. D. Cạnh tranh trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Câu 6: Nội dung nào sau đây sai khi bàn về vấn đề cạnh tranh không lành mạnh? A. Là những hành vi trái với quy định của pháp luật. B. Gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của doanh nghiệp khác. C. Phù hợp với nguyên tắc thiện chí, trung thực trong kinh doanh. D. Tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến xã hội. Câu 7: Giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu được lợi nhuận cao nhất cho mình - đó là sự cạnh tranh giữa những chủ thể nào? A. Giữa các chủ thể sản xuất với nhau. B. Giữa người sản xuất và người tiêu dùng. C. Giữa người tiêu dùng với nhau. D. Giữa chủ thể sản xuất và chủ thể nhà nước. Câu 8: Việc làm nào dưới đây được pháp luật cho phép trong cạnh tranh kinh tế? A. Bỏ qua việc xử lí chất thải ra môi trường trong quá trình sản xuất. B. Khai báo không đúng mặt hàng kinh doanh để thu lợi. C. Đầu tư thêm vốn cải thiện công nghệ trong sản xuất kinh doanh. D. Quảng cáo gây hiểu nhầm về công dụng của sản phẩm. Câu 9: Nhận định nào dưới đây là đúng khi bàn về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường? A. Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển. B. Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng. C. Cạnh tranh là phải sử dụng mọi thủ đoạn để tiêu diệt đối thủ. D. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
- Câu 10: Khi thấy quán cà phê của mình khách ít trong khi quán của anh H ở đối diện khách lại rất đông nên anh K đã thuê kẻ xấu ngày nào cũng quậy phá quán của anh H. Vậy, anh K đã A. cạnh tranh không lành mạnh. B. cạnh tranh lành mạnh. C. dùng chiêu thức trong kinh doanh. D. cạnh tranh tiêu cực. Câu 11: Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh không lành mạnh? A. Công ty X tìm mọi cách để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp. B. Công ty M luôn quan tâm đến việc tạo sự thân thiện, tin tưởng của khách hàng thông qua việc cung cấp sản phẩm có chất lượng cao kết hợp với quan tâm, chăm sóc, ưu đãi khách hàng. C. Tổng công ty may V đầu tư mua sắm các thiết bị kĩ thuật may tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. D. Doanh nghiệp H mở các lớp tập huấn nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động. Câu 12: Hãng điện thoại X vừa cho ra sản phẩm mới. Nếu là nhà sản xuất X để kích thích lượng cầu với dòng điện thoại mới đó, em sẽ lựa chọn phương án nào đưới đây để bán được nhiều sản phẩm lại không bị thua lỗ? A. Quảng cáo sản phẩm. D. Hạ sâu giá thành sản phẩm. B. Đẩy mạnh quảng cáo và khuyến mại. C. Tăng giá thành sản phẩm để gây chú ý. Câu 13: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các doanh nghiệp thường có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất và kinh doanh khi A. giá cả sản phẩm trên thị trường tăng lên. B. lượng cung nhỏ hơn lượng cầu. C. lượng cung lớn hơn lượng cầu. D. nhu cầu tiêu dùng tăng lên. Câu 14: Em hãy xác định hoạt động kinh tế nào dưới đây không tạo thành cung hàng hoá, dịch vụ trên thị trường và giải thích vì sao. A. Nhà bà ngoại của H tăng gia nuôi gà, nuôi lợn để có trứng và thịt dùng cho gia đình. B. Xí nghiệp gang thép N hằng tháng sản xuất được 200 tấn thép để bán ra thị trường. C. Năm nay mưa thuận gió hoà, lúa mùa thu hoạch đã được xay xát để sẵn sàng xuất khẩu sang thị trường châu Âu. D. Do giá cả thế giới có xu hướng sụt giảm, một số nhà sản xuất hồ tiêu quyết định cất trữ hàng trong kho chờ thời điểm bán hàng thuận lợi hơn. Câu 15: Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% < CPI < 1.000%) được gọi là tình trạng A. lạm phát vừa phải. B. lạm phát phi mã. C. siêu lạm phát. D. lạm phát nghiêm trọng. Câu 16: Trong điều kiện lạm phát thấp thì A. giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định. B. giá cả thay đổi nhanh chóng; nền kinh tế cơ bản ổn định. C. đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm. D. đồng tiền mất giá một cách nghiêm trọng; kinh tế khủng hoảng. Câu 17: Đâu là nguyên nhân cơ bản dẫn đến lạm phát? A. Chi phí sản xuất tăng cao. B. Cạnh tranh khốc liệt trong nền kinh tế. C. Thừa hàng hóa trên thị trường. D. Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế giảm. Câu 18: Tình trạng lạm phát tác động như thế nào đến hoạt động sản xuất, kinh doanh? A. Các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh. B. Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị. C. Các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh. D. Các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao.
- Câu 19: Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là A. tăng trưởng. B. lạm phát. C. khủng hoảng. D. suy thoái. Câu 20: Chỉ số CPI là chỉ số gì? A. Chỉ số tỉ lệ lạm phát. B. Chỉ số giá tiêu dùng. C. Chỉ số tỉ lệ thất nghiệp. D. Chỉ số giá hàng hóa. Câu 21: Lạm phát cao mang đến điều gì cho đời sống xã hội? A. Sự phồn thịnh, phát triển B. Tác động tích cực đến đời sống xã hội C. Mang đến các lợi ích đặc biệt cho nền kinh tế thị trường D. Mang đến các tác động tiêu cực đến nền kinh tế và mọi mặt của xã hội Câu 22: Trong trường hợp lạm phát tăng nhanh nhà nước có thể làm gì để hỗ trợ người dân ứng phó với tình hình khó khăn trước mắt? A. Tăng các chi tiêu công để hỗ trợ thị trường. B. Bỏ ngỏ thị trường để cho thị trường tự vận động theo quy luật. C. Sử dụng nguồn dự trự quốc gia đề bình ổn cung – cầu D. Phát hành thêm tiền tệ để đưa ra thị trường. Câu 23: Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát? A. Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát. B. Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt. C. Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá. D. Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội. Câu 24: Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát? A. Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát. B. Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt. C. Tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước. D. Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân. Câu 25: Vì sao tình trạng thừa tiền trong lưu thông lại có thể dẫn đến lạm phát? A. Mọi người không có đủ tiền để mua các món hàng hóa mà mình cần thiết. B. Vì số tiền mà người tiêu dùng bỏ ra để mua hàng hóa không đáng kể. C. Vì người có quá nhiều tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa. D. Vì số lượng hàng hóa để phục vụ người tiêu dùng là không đủ. Câu 26: Khi lạm phát khiến các yếu tố đầu vào của quy trình sản xuất tăng cao thì dẫn đến điều gì? A. Giá cả của các hàng hóa sản sản xuất ra sẽ ở mức bình ổn. B. Giá mặt hàng sản xuất ra cũng sẽ tăng giá theo. C. Mặt hàng được người tiêu dùng đón nhận nhiệt thành hơn. D. Hàng hóa được tạo ra với chất lượng thấp. Câu 27: Theo em, nhà nước nên giữ cho mức lạm phát như thế nào là phù hợp? A. Lạm phát nên được giữ ở hai con số trở lên hằng năm. B. Lạm phát được giữ ở mức trên 10%. C. Lạm phát được mức một con số hằng năm. D. Lạm phát nên được giữ ở mức lớn hơn 1.000%.
- Câu 28: Đâu không phải là yếu tố khiến lạm phát tăng? A. Hoạt động xuất khẩu tăng mạnh. B. Giá xăng dầu tăng rất mạnh. C. khủng hoảng thừa hàng hóa. D. Các doanh nghiệp sử dụng nhiều nguyên, nhiên liệu nhập khẩu trong khi giá của chúng đang tăng cao. Câu 29: Một doanh nghiệp đang kinh doanh bằng các yếu tố đầu vào ngoại nhập, nhiên liệu nhập vào đang ở mức giá rất cao thì công ty đó có thể bị ảnh hưởng như thế nào? A. Công ty sẽ dần bị mất đi chỗ đứng trên thị trường. B. Công ty sẽ buộc phải tăng các giá thành sản phẩm của mình lên cao hơn. C. Giá cả hàng sản xuất ra của công ty bị đẩy lên cao hơn, mất giảm đi lượng khách hàng. D. Thực hiện được các biện pháp đón đầu trong nền kinh tế hội nhập. Câu 30: Khi một Quốc gia liên tục in ra thị trường thêm tiền sẽ dẫn đến tình trạng gì? A. Làm đồng tiền có thêm được nhiều giá trị. B. Đồng tiền trở nên mất giá, vật giá leo thang. C. Kinh tế của Quốc gia đó sẽ phát triển thịnh vượng. D. Kinh tế ổn định bền vững. Câu 31: Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau: Thông tin.Khi mất cân đối giữa tốc độ tăng cung tiền và tốc độ tăng trưởng GDP lớn thì sức ép lạm phát bắt đầu xuất hiện. Ví dụ, trong hai năm 2005 và 2006, GDP của Việt Nam tăng trưởng 17%, trong khi đó, tiền mặt trong lưu thông và tiền gửi trong ngân hàng tăng tới 73%. A. Chi phí sản xuất tăng cao. C. Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế, giảm. B. Tổng cầu của nền kinh tế tăng. D. Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết. Câu 32: Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong trường hợp sau: Gia đình anh X là hộ chăn nuôi gà. Trước đây, việc nuôi gà mang lại thu nhập ổn định. Tuy nhiên, trong vài năm trở lại đây, do giá thức ăn chăn nuôi tăng liên tục nên gia đình anh X đang đối mặt với thua lỗ. A. Chi phí sản xuất tăng cao. C. Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế, giảm. B. Tổng cầu của nền kinh tế tăng. D. Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết. Câu 33: Trong bối cảnh lạm phát tăng cao, để đời sống không đột ngột bị thay đổi chúng ta có thể thực hiện các biện pháp gì? A. Tăng mức chi tiêu quá mức. B. Thực hiện kế hoạch tiết kiệm. C. Mua tích trữ các đồ dùng thiết yếu. D. Đầu tư phát triển sản xuất. Câu 34: Nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy? A. Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế. B. Cắt giảm chi tiêu ngân sách. C. Giảm mức cung tiền. D. Tăng thuế. Câu 35: Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là A. thất nghiệp. B. sa thải. C. giải nghệ. D. bỏ việc.
- Câu 36: Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung - cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là A. thất nghiệp tạm thời. B. thất nghiệp cơ cấu. C. thất nghiệp chu kì. D. thất nghiệp tự nguyện. Câu 37: Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc vì điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ được gọi là A. thất nghiệp tự nguyện. B. thất nghiệp không tự nguyện. C. thất nghiệp cơ cấu. D. thất nghiệp tạm thời. Câu 38: Căn cứ vào nguồn gốc, thất nghiệp được chia thành hai loại hình là A. thất nghiệp tự nhiên và thất nghiệp chu kì. B. thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp chu kì. C. thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu. D. thất nghiệp tự nhiên và thất nghiệp cơ cấu. Câu 39: Loại hình thất nghiệp nào sau đây không được xếp vào nhóm thất nghiệp dựa trên nguồn gốc? A. Thất nghiệp tạm thời. B. Thất nghiệp tự nguyện. C. Thất nghiệp cơ cấu. D. Thất nghiệp chu kì. Câu 40: Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế khi nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là A. thất nghiệp tạm thời. B. thất nghiệp cơ cấu. C. thất nghiệp chu kì. D. thất nghiệp tự nguyện. Câu 41: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp? A. Người lao động thiếu kĩ năng làm việc. B. Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật. C. Người lao động tự thôi việc do chán công việc. D. Do cơ sở sản xuất kinh doanh đóng cửa. Câu 42: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp? A. Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động. B. Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc. C. Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất. D. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động. Câu 43: Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với xã hội? A. Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn. B. Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất. C. Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái. D. Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định. Câu 44: Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với nền kinh tế? A. Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn. B. Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất. C. Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái. D. Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
- Câu 45: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp? A. Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động. B. Khuyến khích các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất. C. Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách giải quyết việc làm cho người lđ. D. Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước. Câu 46: Anh M sau thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh nay đang làm hồ sơ xin việc và vẫn chưa tìm được việc làm. Trường hợp của anh M thuộc loại hình thất nghiệp nào? A. Thất nghiệp cơ cấu. B. Thất nghiệp chu kì. C. Thất nghiệp tự nguyện. D. Thất nghiệp không tự nguyện. Câu 47: Trường hợp dưới đây đề cập đến loại hình thất nghiệp nào? Do kinh tế thế giới suy thoái đã làm cho các doanh nghiệp trong nước, nhất là các doanh nghiệp nhỏ gặp nhiều khó khăn. Nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, tạm ngừng sản xuất kinh doanh. Hệ quả là người lao động trong những doanh nghiệp này bị thất nghiệp. A. Thất nghiệp tạm thời. B. Thất nghiệp cơ cấu. C. Thất nghiệp chu kì. D. Thất nghiệp tự nguyện. Câu 48: Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước. A. Thất nghiệp tạm thời. B. Thất nghiệp cơ cấu. C. Thất nghiệp chu kì. D. Thất nghiệp tự nguyện. Câu 49: Nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là A. thị trường việc làm. B. thị trường lao động. C. trung tâm giới thiệu việc làm. D. trung tâm môi giới việc làm. Câu 50: Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là A. Lao động. B. Làm việc. C. Việc làm. D. Khởi nghiệp. Câu 51: Trong hoạt động sản xuất, lao động được coi là A. yếu tố đầu vào, ảnh hưởng tới chi phí sản xuất. B. yếu tố đầu ra, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. C. yếu tố đầu vào, không có ảnh hưởng gì tới chi phí sản xuất. D. yếu tố đầu ra, không có ảnh hưởng gì đến chất lượng sản phẩm. Câu 52: Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là A. lao động. B. làm việc. C. việc làm. D. khởi nghiệp. Câu 53: Việc làm là A. tất cả những hoạt động có mục đích, có ý thức của con người. B. hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm. C. tất cả những hoạt động lao động đem lại thu nhập cho con người. C. những hoạt động lao động tạo ra thu nhập bị pháp luật nghiêm cấm. Câu 54: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành thị trường lao động? A. Lượng cung. B. Lượng cầu. C. Giá cả sức lao động. D. Chất lượng lao động.
- Câu 55: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh? A. Xâm phạm bí mật kinh doanh. B. Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa. C. Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc. D. Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao. Câu 56: Khẳng định nào sau đây đúng? A. Có thể phát triển kinh tế mà không cần có cạnh tranh. B. Ở đâu có kinh tế hàng hóa thì ở đó tất yếu tồn tại cạnh tranh. C. Cạnh tranh tồn tại ở mọi thời đại kinh tế. D. Cạnh tranh chỉ xuất hiện ở đâu có kinh tế thị trường phát triển ở giai đoạn cao. Câu 57: Trong nền kinh tế thị trường, cung và cầu có mối quan hệ như thế nào? A. Tác động lẫn nhau. B. Chỉ có cầu tác động đến cung. C. Tồn tại độc lập với nhau. D. Chỉ có cung tác động đến cầu. Câu 58: Vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát lạm phát là gì? A. Tạo ra các biến cố trong nền kinh tế thị trường. B. Giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong thời buổi lạm phát. C. Tăng cường quản lí thị trường chống đầu cơ tích trữ hàng hóa. D. Ngăn cản các sáng kiến có thể điều tiết được lạm phát. Câu 59: Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với các doanh nghiệp? A. Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn. B. Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất. C. Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái. D. Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định. Câu 60: Nhận định nào sau đây là chính xác? A. Tỉ lệ lạm phát 774% là loại hình siêu lạm phát. B. Nếu không giỏi ngoại ngữ thì người lao động sẽ không tìm được việc làm. C. Người lao động không tìm được việc làm do cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng hiện đại là thuộc loại hình thất nghiệp chu kì. D. Mức giá chung của nền kinh tế tăng lên và sự sụt giảm giá trị đồng tiền là biểu hiện tình hình lạm phát đang tăng. II. TỰ LUẬN 1. Cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung. 2. Cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu. 3. Phân tích quan hệ cung- cầu trong tình huống và việc ra quyết định của các chủ thể kinh tế. 4. Ví dụ minh họa các loại hình thất nghiệp. 5. Hậu quả của thất nghiệp. 6. Bài học cho bản thân khi học xong bài 4.

