Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II GDCD 11 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Sơn Động số 3

docx 4 trang Gia Hân 29/05/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II GDCD 11 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_ii_gdcd_11_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra học kì II GDCD 11 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ II NHÓM : GDCD Môn: GDCD lớp 11 Năm học 2021 – 2022 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan 50 % + Tự luận 50 %. II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lí thuyết: Học sinh ôn tập những bài sau (Phần giảm tải không thi). - Chính sách dân số và giải quyết việc làm. - Chính sách giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa. - Chính sách quốc phòng và an ninh - Chính sách đối ngoại - Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. 2. Một số dạng bài tập lí thuyết cần lưu ý: 1. Nêu nội dung dân chủ trong lĩnh vực chính trị. Lấy ví dụ phân tích? 2. Phân tích mục tiêu và phương hướng cơ bản của chính sách dân số? 3. Phân tích mục tiều và phương hướng cơ bản của chính sách giải quyết việc làm? 4. Nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục và đào tạo là gì?.Đảng và nhà nước ta đã đề ra những phương hướng cơ bản để phát triển giáo dục và đào tạo? 5. Nhiệm vụ trọng tâm của văn hóa là gì?.Thế nào là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc? 6. Phân tích phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường? 7. Phân tích phương hướng cơ bản của chính sách quốc phòng an ninh? 8. Phân tích phương hướng cơ bản của chính sách đối ngoại? 3. Một số dạng bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Nước ta muốn có quy mô, cơ cấu dân số và phân bố dân cư hợp lí để phát triển nhanh và bền vững thì phải làm như thế nào? a. Có chính sách dân số đúng đắn b. Khuyến khích tăng dân số c. Giảm nhan việc tăng dân số d. Phân bố lại dân cư hợp lí Câu 2: Một trong những mục tiêu của chính sách dân số nước ta là gì? a. Tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số b. Tiếp tục giảm quy mô dân số c. Tiếp tục giảm cơ cấu dân cư d. Tiếp tục tăng chất lượng dân số Câu 3: Một trong những mục tiêu của chính sách dân số nước ta là gì? a. Sớm ổn định quy mô, cơ cấu dân số b. Sớm ổn định quy mô và tốc độ gia tăng dân số c. Sớm ổn định cơ cấu và tốc độ gia tăng dân số d. Sớm ổn điịnh mức tăng tự nhiên Câu 4: Một trong những mục tiêu của chính sách dân số nước ta là gì? a. Nâng cao hiệu quả của chính sách dân số để phát triển nguồn nhân lực b. Nâng cao chất lượng dân số để phát triển nguồn nhân lực c. Nâng cao chất lượng cuộc sống để phát triển nguồn nhân lực d. Nâng cao đời sống nhân dân để phát triển nguồn nhân lực Câu 5: Tình hình việc làm nước ta hiện nay như thế nào? a. Việc là thiếu trầm trọng b. Việc là là vấn đề không cần quan tâm nhiều c. Việc làm đã được giải quyết hợp lí d. Thiếu việc làm là vấn đề bức xúc ở nông thôn và thành thị Câu 6: Một trong những mục tiêu của chính sách giải quyết việc là nước ta là gì? a. Phát triển nguồn nhân lực b. Mở rộng thị trường lao động c. Phát triển nguồn nhân lực, mở rộng thị trường lao động d. Xuất khẩu lao động Câu 7: Một trong những mục tiêu của chính sách giải quyết việc là nước ta là gì? a. Tập trung giải quyết việc là ở cả thành thị và nông thôn 1
  2. b. Tập trung giải quyết việc là ở cả nông thôn c. Tập trung giải quyết việc là ở cả thành thị d. Khuyến khích người lao động làm giàu hợp pháp Câu 8: Đảng và nhà nước ta có quan niệm và nhận định như thế nào về giáo dục và đào tạo? a. Quốc sách hàng đầu b. Quốc sách c. Yếu tố then chốt để phát triển đất nước d. Nhân tố quan trọng trong chính sách quốc gia Câu 9: Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật, Đảng và nhà nước ta xác định tầm quan trọng của khoa học công nghệ là gì? a. Động lực thúc đẩy sự nghiệp phát triển đất nước b. Điều kiện để phát triển đất nước c. Tiền đề để xây dựng đất nước d. Mục tiêu phát triển của đất nước Câu 10: Một trong nững nhiệm vụ của khoa học công nghệ là gì? a. Bảo vệ Tổ quốc b. Phát triển nguồn nhân lực c. Giải đáp kịp thời vấn đề lí luận và thực tiễn do cuộc sống đăt ra d. Phát triển khoa học Câu 11: Phương án nào sau đây đúng khi nói về nhiệm vụ của khoa học và công nghệ? a. Cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước b. Xây dựng cơ sở hạ tầng kỉ thuật phục vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH c. Tạo ra sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất d. Tiền đề để phát triển đất nước Câu 12:Nhờ dâu mà các nước phát triển nhanh, nền kinh tế có sức cạnh tranh mạnh mẽ? a. Tài nguyên thiên nhiên phong phú b. Nguồn nhân lực dồi dào c. Nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng và sử dụng có hiệu quả những thành tựu của KHCN d. Không có chiến tranh Câu 13: Nhà nước đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ nhằm mục đích gì? a. Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ b. Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng c.Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học d. Nâng cao chất lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học Câu 14: Để nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ nước ta cần phải có biện pháp như thế nào? a. Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ b. Tăng cường cơ sở vật chất kỉ thuật c. Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng d.Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học Câu 15: Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là gì? a. Đổi mới cơ chế quản lí văn hóa b. Kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc c. Tập trung vào nhiệm vụ xxaay dựng văn hóa d. Tạo môi trường cho văn hóa phát triển Câu 16: Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là gì? a. Đổi mới cơ chế quản lí văn hóa b. Tập trung vào nhiệm vụ xxaay dựng văn hóa c. Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại d. Tạo môi trường cho văn hóa phát triển Câu 17: Việc làm nào sau đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia các hoạt động quốc phòng và an ninh? A. Cung cấp bí mật nhà nước cho nước ngoài. B. Không đăng kí nghĩa vụ quân sự. C. Tin tưởng vào chính sách quốc phòng và an ninh của Nhà nước. 2
  3. D. Lật đổ chính quyền nhân dân. Câu 18: Yếu tố có ý nghĩa quyết định sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc là A. sức mạnh thời đại. B. sức mạnh dân tộc. C. sức mạnh của Đảng và Nhà nước. D. sức mạnh của quốc phòng, an ninh. Câu 19: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với chiến lược quốc phòng và an ninh là biểu hiện kết hợp kinh tế - xã hội với A. an ninh nhân dân. B. an ninh, quốc phòng. C. thế trận an ninh. D. lực lượng quốc phòng. Câu 20: Việc làm nào sau đây thể hiện sự thiếu trách nhiệm của công dân đối với chính sách quốc phòng và an ninh? A. Nêu cao tinh thần cảnh giác trước mọi thủ đoạn của kẻ thù. B. Đăng kí nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi. C. Phao tin đồn nhảm, tiếp tay cho bọn phản động. D. Tích cực tham gia các hoạt động trên lĩnh vực quốc phòng và an ninh tại nơi cư trú. Câu 21: Tại sao thực hiện chính sách đối ngoại là một tất yếu khách quan? A. Nước ta là một bộ phận của thế giới, vận động trong bối cảnh chung của thế giới. B. Không thể phát triển kinh tế nếu không hợp tác với các nước. C. Nước ta chịu nhiều sức ép của những biến động xảy ra trên thế giới. D. Các nước khác yêu cầu chúng ta phải hợp tác. Câu 22: Nguyên tắc tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng, cùng có lợi yêu cầu điều gì? A. Các nước tôn trọng lẫn nhau và hợp tác cùng có lợi. B. Các nước tôn trọng quyền tự chủ của nhau. C. Hợp tác, hòa bình, hữu nghị, tôn trọng lẫn nhau. D. Các nước tôn trọng lợi ích chính đáng của nhau, hợp tác cùng có lợi. Câu 23: Nhiệm vụ của chính sách đối ngoại là A. chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. B. đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội. C. đẩy mạnh kinh tế đối ngoại. D. củng cố và tăng cường quan hệ với các nước. Câu 24: Theo em, nội dung nào dưới đây thể hiện nguyên tắc trong chính sách đối ngoại của nước ta? A. Đào tạo lưu học sinh trong các trường đại học. B. Hợp tác đào tạo du học sinh ở Nhật Bản. C. Mở rộng các dịch vụ du lịch phục vụ khách nước ngoài. D. Mở thêm các lớp dạy các thứ tiếng nước ngoài. Câu 25: Một trong những nhiệm vụ của chính sách đối ngoại của nước ta là A. giữ vững môi trường hòa bình. B. tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới đất nước. C. đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội. D. xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Câu 26: Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại là nhằm A. tích cực tham gia vào các diễn đàn và hoạt động của thế giới. B. sẵn sàng đối thoại với các nước về vấn đề kinh tế. C. mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế. D. phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế. Câu 27: Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế là nhằm A. mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực. B. tích cực thamgia các hoạt động của thế giới. C. mở rộng quan hệ đối ngoại. 3
  4. D. tăng cường quan hệ với các đảng phái. Câu 28: Một trong những nguyên tắc của chính sách đối ngoại A. đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại. B. tôn trọng lẫn nhau; bình đẳng cùng có lợi. C. quan tâm đến tình hình thế giới. D. phát triển công tác đối ngoại. Câu 29: Nhà nước ta chủ trương khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên nhằm mục đích A. Ngăn chặn việc khai thác các loại tài nguyên B. Cấm các hoạt động khai thác tài nguyên C. Chấm dứt tình trạng khai thác bừa bãi gây lãng phí D. Giữ gìn, không sử dụng nguồn tài nguyên đất nước Câu 30: Theo em hiện tượng nào sau đây làm ảnh hưởng xấu đến tài nguyên và môi trường? A. Đào đường mắc ống nước. B. Té nước ra mặt đường. C. Trồng cây ở bờ ruộng. D. Chặt cây rừng để đốt than. Câu 31: Cơ sở sản xuất A đã xây dựng dây chuyền xử lí rác thải bằng công nghệ hiện đại. Việc làm này là thực hiện phướng hướng nào của chính sách tài nguyên bảo vệ môi trường ? A. Đổi mới trang thiết bị sản xuất B. Áp dụng công nghệ hiện đại để xử lí rác thải C. Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm môi trường D. Tiết kiệm chi phí trong sản xuất Câu 32: Thực trạng về tài nguyên ở nước ta hiện nay là A. khoáng sản nhiều vô tận. B. khoáng sản bị khai thác cạn kiệt. C. khoáng sản rất nhiều về trữ lượng. D. khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt. Câu 33: Đâu không phải là nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo ? A. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục. B. Đào tạo nhân lực. C. Bồi dưỡng nhân tài. D. Nâng cao dân trí. Câu 34: Ý nghĩa nhân văn sâu sắc của sự nghiệp giáo dục nước ta được thể hiện qua phương hướng nào sau đây trong chính sách giáo dục và đào tạo ? A. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục. B. Mở rộng quy mô giáo dục. C. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. D. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục. Câu 35: Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của nước ta hiện nay có nhiệm vụ gì ? A. Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. B. Xây dựng và phát triển kinh tế. C. Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. D. Phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. 4