Đề cương ôn tập cuối học kì I Lịch sử 11

pdf 18 trang Gia Hân 21/06/2026 230
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì I Lịch sử 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_lich_su_11.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì I Lịch sử 11

  1. BÀI 6. HÀNH TRÌNH ĐI ĐẾN ĐỘC LẬP DÂN TỘC Ở ĐÔNG NAM Á A. LÝ THUYẾT 1. Phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Đông Nam Á a) Đông Nam Á hải đảo - In đô nê xia: + PT đấu tranh chống thực dân Hà Lan đã bùng nổ mạnh mẽ từ thế kỉ XVI đến TK XIX. + Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của Hoàng tử Đi pô nê gô rô(1825-1830). - Phi líp pin: + Cuộc đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha bùng nổ từ 1521 và kéo dài hơn 3 thế kỉ. + Tiêu biểu là khởi nghĩa của Đa ga hô ở Bô hô kéo dài nhất (1744-1829) b) Đông Nam Á lục địa - Miến Điện( Mi-an –ma) + PT đấu tranh chống thực dân Anh bùng nổ mạnh mẽ từ 1885-1895. + Phong trào chiến tranh du kích lan rộng trong cả nước - Việt Nam: + Cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp bùng nổ mạnh mẽ và từng bước lan rộng từ 1858 đến 1884. + Tiêu biểu là phong trào kháng chiến ở Nam Kì và Bắc Kì. - Cam pu chia: + Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp diễn ra sôi nổi trong cả nước. + Tiêu biểu: Khởi nghĩa Si Vô Tha, Khởi nghĩa A Cha Xoa, Khởi nghĩa Pu Côm Bô ( biểu tượng của sự đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân 2 nước VN và Canpuchia). * Đặc điểm: - Thời gian: Diễn ra từ đầu, ngay khi thực dân phương Tây xâm lược, khu vực diễn ra sớm nhất là ĐNA hải đảo. - Quy mô: rộng lớn, hầu khắp lãnh thổ, có một số cuộc khởi nghĩa liên kết với các nước khác. - Hình thức đấu tranh: khởi nghĩa vũ trang. - Lực lượng tham gia: đông đảo nhân dân, lực lượng phong kiến. - Ý nghĩa: tinh thần yêu nước, làm chậm quá trình hoàn thành xâm lược của các nước thực dân phương Tây. 2. Các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á * Các giai đoạn phát triển: Gồm 3 giai đoạn: - GĐ 1: Từ cuối thế kỉ XIX đến 1920- Khởi đầu cuộc đấu tranh giành độc lập + Phong trào chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập, từ ý thức hệ phong kiến chuyển sang khuynh hướng tư sản. + Sự ra đời và phát triển của giai cấp vô sản ở các nước Đông Nam Á tạo nền tảng cho sự hình thành khuynh hướng mới trong phong trào đấu tranh. - GĐ 2: Từ 1920-1945 – Xuất hiện xu hướng mới trong phong trào đấu tranh + Giai cấp vô sản bắt đầu bước lên vũ đài chính trị. + Các Đảng cộng sản được thành lập ở 1 số nước lãnh đạo phong trào đấu tranh giành độc lập.( ĐCS In-đô-nê- xi-a năm 1920, Việt Nam năm 1930..) - GĐ 3: Từ 1945-1975 – Hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc + 1945-1954 phong trào đấu tranh dâng cao, nhiều nước giành được độc lập.( năm 1945 : In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào), + 1954-1975 các nước lần lượt hoàn thành đấu tranh giành độc lập dân tộc ( riêng Bru nây 1984) * Nhận xét về phong trào: - Mục tiêu đấu tranh chống ách thống trị của thực dân phương tây, giành độc lập chủ quyền của đất nước. - Diễn ra sôi nổi, bền bỉ và quyết liệt. - Lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia. - Hình thức đấu tranh phong phú và đa dạng. - Có sự xuất hiện và phát triển song song hai xu hướng đấu tranh giành độc lập: xu hướng tư sản và vô sản. - Kết quả: thắng lợi. 3. Thời kì tái thiết và phát triển sau khi giành được độc lập
  2. a) Những ảnh hưởng của chế độ thực dân * Tiêu cực: - Kinh tế: + Phần lớn các nước ĐNÁ vẫn là những nước nông nghiệp lạc hậu, bị lệ thuộc vào nước ngoài. + Một số nước rơi vào tình trạng thiếu lương thực, đói kém. - Chính trị: + Chính sách “chia để trị”, phân biệt đối xử dẫn đến chia rẽ cộng đồng dân cư. + Tình trạng xung đột về sắc tộc, tôn giáo còn kéo dài ở 1 số nước. - Văn hóa: + Ảnh hưởng đến việc bảo vệ và phát huy những giá trị truyền thống của nền văn hóa các dân tộc ở ĐNÁ. * Tích cực: - Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa du nhập vào ĐNÁ. - Hệ thống giao thông vận tải , cơ sở hạ tầng của các nước ở ĐNÁ có sự thay đổi. - Hệ thống pháp luật, hành chính của các nước ĐNÁ có sự thay đổi theo hướng tích cực. b) Quá trình tái thiết và phát triển * Hoàn cảnh: Sau khi giành độc lập hầu hết các quốc gia ĐNA đều trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu. * Quá trình tái thiết và phát triển: - Nhóm các nước sáng lập ASEAN: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan. + Từ giữa những năm 50 TK XX: thực hiện chiến lược công nghiệp hóa đất nước thay thế nhập khẩu ( chiến lược kinh tế hướng nội). Mục tiêu: Nhanh chóng xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu. Xây dựng nền kinh tế tự chủ Nội dung: Đẩy mạnh các ngành công nghiệp sản xuất hàng hoá tiêu dùng thay thế cho hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất. Kết quả: Đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước, góp phần làm giảm tình trạng thất nghiệp, phát triển một số nghành công nghiệp chế biến, chế tạo.. Hạn chế: Thiếu nguyên liệu, nguồn vốn, công nghệ thua lỗ, tệ quan liêu, tham nhũng, đời sống người lao động không được cải thiện.. + Từ những năm 60, 70 TK XX: Thực hiện chiến lược CNH lấy xuất khẩu làm chủ đạo ( chiến lược kinh tế hướng ngoại) Nội dung: Tiến hành mở cửa, thu hút vốn đầu tư và công nghệ nước ngoài. Tập trung phát triển sản xuất hàng hoá để xuất khẩu. Phát triển ngoại thượng. Kết quả: Bộ mặt kt-xh có nhiều biến đổi tích cực. Tỉ trọng công nghiệp cao hơn nông nghiệp. Mậu dịch đối ngoại tăng. - Nhóm nước Đông Dương (VN, Lào, CPC): + Sau khi giành được độc lập: thực hiện chính sach kinh tế tập chung. + Từ cuối thập niên 80-90 TK XX chuyển sang kinh tế thị trường, công nghiệp hóa. - Các nước khác: + Bru-nây: Sau khi giành được độc lập(1984) đã đề ra chính sách phát triển kinh tế theo hướng đa dạng hoá nền kinh tế. + Miến- điện ( Mi-an-ma): thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế từ năm 1988). - Các nước đạt được thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế (Xin ga po, Thái Lan ). * Nhận xét: Bằng những chính sách năng động và linh hoạt, các nước đã đạt được những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế. Đời sống xã hội có những bước chuyển tích cực. B. BÀI TẬP ÔN TẬP Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á có điểm mới nào sau đây? A. Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản B. Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: phong kiến và tư sản C. Khuynh hướng vô sản được nối tiếp sau khi khuynh hướng tư sản đã thất bại D. Tận dụng thời cơ chiến tranh thế giới thứ nhất, nhiều nước đã tuyên bố độc lập Câu 2. Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?
  3. A. Hà Lan. B. Tây Ban Nha. C. Anh. D. Pháp. Câu 3. Từ giữa thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XIX, nhân dân Phi-líp-pin đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây? A. Tây Ban Nha. B. Bồ Đào Nha. C. Mĩ. D. Hà Lan. Câu 4. Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nào sau đây? A. Anh. B. Pháp. C. Hà Lan. D. Tây Ban Nha Câu 5. Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Cam – pu – chia chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là A. Khởi nghĩa của Hoàng thân Xi – vô – tha B. Khởi nghĩa của nhà vua Nô – rô – đôm C. Khởi nghĩa của Hô – xê Ri – đan D. Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi – pô – nê – gô - rô Câu 6. Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam -pu – chia cuối thế kỉ XIX là A. theo khuynh hướng tư sản B. theo khuynh hướng vô sản C. Theo khuynh hướng phong kiến D. Từng bước giành được thắng lợi Câu 7. Năm 1930, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây thành lập Đảng Cộng sản? A. Việt Nam. B. In-đô-nê-xi-a. C.Thái Lan. D. Miến Điện Câu 8. Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á là A. Inđônêxia. B. Lào. C. Campuchia. D. Việt Nam. Câu 9. Năm 1945, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây đã tuyên bố độc lập? A. In-đô-nê-xi-a. B. Cam-pu-chia. C. Phi-lip-pin. D. Mã Lai. Câu 10. Năm 1975, nhân dân ba nước Đông Dương hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ ách thống trị của A. thực dân Pháp. B. đế quốc Mĩ. C. thực dân Anh. D. thực dân Hà Lan. Câu 11. Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945 – 1975? A. Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ B. Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại C. Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước D. Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập Câu 12. Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông NamÁ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. giành độc lập dân tộc. B. đòi quyền tự do kinh doanh. C. đòi các quyền dân chủ, bình đẳng D. đòi quyền tự quyết dân tộc. Câu 13. Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã A. góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới. B. xóa bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kỉ. C. bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng tháng Tám (1945). D. đánh dấu thất bại hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới Câu 14. Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân In – đô – nê – xi – a chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là A. Khởi nghĩa của La – pu – la – pu B. Khởi nghĩa của nhà vua Nô – rô – đôm C. Khởi nghĩa của Hô – xê Ri – đan D. Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi – pô – nê – gô - rô Câu 15. Từ cuối thế kỉ XIX, nhân dân Đông Nam Á đã chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh A. chống chế độ phân biệt chủng tộc. B. chống chế độ độc tài quân sự. C. chống phát xít, bảo vệ hòa bình D. chống thực dân giành độc lập. Câu 16: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Phát triển đồng thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản B. Khuynh hướng tư sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước C. Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước D. Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, bất hợp tác là chủ yếu Câu 17: Từ năm 1945 đến 1954, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là A. thực dân Pháp B. đế quốc Mĩ C. thực dân Anh D. phát xít Nhật
  4. Câu 18. Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945), quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập? A. Lào. B. Phi-líp-pin. C. Thái Lan. D. Cam-pu-chia. Câu 19: Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân A. Anh. B. Pháp. C. Tây Ban Nha. D. Hà Lan. Câu 20. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây? A. Khắc phục hậu quả chiến tranh B. Xây dựng chủ nghĩa xã hội C. Xây dựng mô hình kinh tế tập trung D. Xóa bỏ chế độ phong kiến Câu 21. Thời kì đầu sau khi độc lập, để xây dựng và phát triển đất nước, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách A. công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu. B. công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu C. công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa. D. ưu tiên phát triển công nghiệp nặng Câu 22. Sau khi tuyên bố độc lập (1984), Brunây đặc biệt chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây? A. Chế biến dầu mỏ. B. Nông nghiệp. C. Điện hạt nhân. D. Công nghiệp vũ trụ. Câu 23. Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây? A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu. B. Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu. C. Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa. D. Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung Câu 24. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chính sách nào sau đây của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á? A. Chính sách “chia để trị”. B. Chính sách ngu dân. C. Chính sách “Kinh tế chỉ huy”. D. Chính sách “Cướp ruộng”. Câu 25. Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là A. tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh. B. hợp tác, giúp đỡ nhau xây dựng chủ nghĩa xã hội C. liên minh quân sự chống lại các nước xã hội chủ nghĩa. D. nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới. Câu 26. Trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều A. trở thành những con rồng kinh tế châu Á. B. trở thành những nước công nghiệp mới. C. có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng mạnh. D. dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo. Câu 27. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chính sách công nghiệp hóa được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 60 của thế kỉ XX? A. Tận dụng tốt nguồn vốn và công nghệ nước ngoài. B. Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương. C. Mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài. D. Từng bước giải quyết các vấn đề sắc tộc, tôn giáo. Câu 28. Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm A. Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,Thái Lan, Brunây. B. Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,Thái Lan, Philippin C. Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,Thái Lan,Việt Nam. D. Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Mianma Câu 29: Trong giai đoạn đầu sau khi giành được độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu A. nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ B. nhanh chóng phát triển công nghiệp nặng, hội nhập với thế giới C. phát triển công nghiệp hướng tới xuất khẩu, phát triển ngoại thương D. phát triển công nghiệp nhẹ, lấy thị trường bên ngoài làm chỗ dựa Câu 30: Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á trong nhiều thế kỉ đã A. làm cho các giá trị văn hóa truyền thống ở Đông Nam Á dần bị biến mất hoàn toàn
  5. B. khiến văn hóa, giáo dục các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ theo hương Tây hóa C. ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ, phát huy giá trị văn hóa truyền thống Đông Nam Á D. dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư Đông Nam Á về sắc tộc, tôn giáo Câu 31. Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á? A. du nhập nền sản xuất công nghiệp . B. gắn kết khu vực với thị trường thế giới. C. thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa. D. các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để. Câu 32. Một trong những tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là A. kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn. B. làm chia rẽ sâu sắc khối đoàn kết dân tộc C. đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống. D. giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội. Câu 33. Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX? A. Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa. B. Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường. C. Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp. D. Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm. Câu 34. Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á A. lạc hậu. B. hội nhập quốc tế. C. phát triển mạnh mẽ. D. khủng hoảng thừa. Phần 2. Câu hỏi vận dụng Câu 1. Nêu nhận xét của em về phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở khu vực Đông Nam Á? TRẢ LỜI: - Thời gian: Các phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Đông Nam Á diễn ra từ đầu, ngay khi thực dân phương Tây xâm lược, diễn ra liên tục, sôi nổi. - Quy mô: rộng lớn, hầu khắp lãnh thổ, có một số cuộc khởi nghĩa liên kết với các nước khác. - Hình thức đấu tranh: phong phú ( khởi nghĩa vũ trang, cải cách ôn hoà...) - Lực lượng tham gia: đông đảo các tần lớp nhân dân, lực lượng phong kiến. - Phong trào đấu tranh vào giai đoạn sau có sự ra đời của các tổ chức chính trị. Thể hiện bước phát triển của phong trào. - Kết quả: Các phong trào đấu tranh đều thất bại vì còn mang tính tự phát, nổ ra lẻ tẻ chưa có sự đoàn kết giữa các dân tộc, - Ý nghĩa: Tạo điều kiện tiền đề cho những giai đoạn sau và thể hiện tinh thần yêu nước, làm chậm quá trình hoàn thành xâm lược của các nước thực dân phương Tây. Câu 2. Em hãy viết một đoạn văn ngắn về quá trình tái thiết và phát triển của một quốc gia ở Đông Nam Á mà em ấn tượng nhất? Trả lời: (*) Tham khảo: Quá trình tái thiết và phát triển đất nước ở Việt Nam - Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước, Việt Nam chuyển sang giai đoạn đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội. - Trong 10 năm đầu (1976 - 1986), nhân dân Việt Nam đã thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 - 1980 và 1981 - 1985) do Đại hội IV (tháng 12/1976) và Đại hội V (tháng 3/1982) của Đảng đề ra, đồng thời đấu tranh bảo vệ vùng biên giới phía Tây Nam và phía Bắc của Tổ quốc. Trong thời gian thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 - 1985), Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, song cũng gặp phải không ít khó khăn, khiến đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng về kinh tế - xã hội. - Để khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng và thúc đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên, Đảng và nhà nước Việt Nam đã tiến hành đổi mới đất nước. Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội VI (tháng 12/1986) và được điều chỉnh, bổ sung và phát triển qua nhiều kì Đại hội Đảng sau đó. - Đến nay, trải qua hơn 30 năm tiến hành đổi mới, Việt Nam đã thu được nhiều thành tựu đáng tự hào trên nhiều lĩnh vực. Thắng lợi đó đã từng bước đưa đất nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, khẳng định đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp. Câu 3. Em hãy nêu những ảnh hưởng tiêu cực của chế độ thực dân Pháp đối với Việt Nam?
  6. Trả lời: Ở Việt Nam, hơn 80 năm cai trị của thực dân Pháp đã để lại những hậu quả nặng nề trên mọi lĩnh vực. Ví dụ như: - Về chính trị: từ một quốc gia thống nhất, dưới sự thống trị của thực dân Pháp, Việt Nam bị chia thành 3 xứ với 3 chế độ khác nhau: Bắc Kì là xứ bảo hộ; Trung Kỳ là xứ nửa bảo hộ; Nam Kỳ là xứ thuộc địa. Tên nước Việt Nam bị xóa trên bản đồ chính trị thế giới. - Về kinh tế: sự của du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa tuy đem lại một số chuyển biến tích cực, tuy nhiên, đó chỉ là sự chuyển biến mang tính cục bộ ở một số ngành nghề, một số địa phương. Về cơ bản, kinh tế Việt Nam vẫn nghèo nàn, lạc hậu, phát triển thiếu cân đối và lệ thuộc nặng nề vào kinh tế Pháp; - Về xã hội: hầu hết các giai cấp, tầng lớp nhân dân ở Việt Nam bị áp bức, bóc lột nặng nề, lâm vào cảnh nghèo khổ, bần cùng. Mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược bao trùm xã hội, làm bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh yêu nước. - Về văn hóa: đại bộ phận dân cư vẫn trong tình trạng nghèo đói, lạc hậu, trình độ dân trí thấp (hơn 90% dân số Việt Nam mù chữ); nhiều giá trị văn hóa truyền thống của Việt Nam bị xói mòn; trong xã hội tồn tại phổ biến nhiều hủ tục, tệ nạn xã hội, như: cờ bạc, mại dâm, hút thuốc phiện, CHỦ ĐỀ 4. CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM ( trước cách mạng tháng tám năm 1945) BÀI 7. KHÁI QUÁT VỀ CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM A. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM a. Vị trí địa chiến lược của VN: - Nằm ở khu vực Đông Nam Á- kết nối châu Á, châu Đại dương, Ấn Độ dương và Thái bình dương. - Là cầu nối giữa Trung Quốc với ĐNA, giữa ĐNA lục địa và ĐNA hải đảo. - Có tài nguyên thiên nhiên phong phú, dân cư đông đúc Với vị trí địa lý chiến lược quan trọng, Việt Nam thường xuyên trở thành đối tượng bị các thế lực ngoại bang xâm lược, can thiệp b. Vai trò và ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc: - Vai trò: + Quyết định đến sự sinh tồn, phát triển của dân tộc Việt Nam. + Góp phần Bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc. + Góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa và tạo điều kiện thuậ lợi cho quá trình xây dựng đất nước. - Ý nghĩa: + Hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường dân tộc. + Tô đậm truyền thống quí báu của dân tộc: yêu nước, đoàn kết .. + Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu, sâu sắc. 2. Một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu. a) Khái quát một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu Tên cuộc kháng Thời Người chỉ huy Trận quyết chiến Ý nghĩa chiến gian KC chống quân 938 Ngô Quyền Sông Bạch Đằng Mở ra thời kì độc Nam Hán lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc. KC chống quân 981 Lê Hoàn Sông Bạch Đằng Giữ vững nền độc Tống lần 1 lập dân tộc. KC chống quân 1075- Lý Thường Kiệt Sông Như Nguyệt Giữ vững nền độc Tống lần 2 1077 lập dân tộc. KC chống quân 1258 -Vua Trần Thái Tông Binh Lệ Nguyên, Giữ vững nền độc Mông cổ - Trần Thủ Độ Đông Bộ Đầu. lập dân tộc. KC chống quân 1285 -Vua Trần Thánh Tông Tây Kết, Hàm Tử, Giữ vững nền độc
  7. Nguyên - Trần Quốc Tuấn Chương Dương, lập dân tộc. Thăng Long. KC chống quân 1287- - Vua Trần Nhân Tông Sông Bạch Đằng. Giữ vững nền độc Nguyên 1288 - Trần Quốc Tuấn lập dân tộc. KC chống quân 1785 Nguyễn Huệ Rạch Gầm - Xoài Giữ vững nền độc Xiêm Mút lập dân tộc. KC chống quân 1789 Quang Trung( Nguyễn Ngọc Hồi - Đống Đa Giữ vững nền độc Thanh Huệ) lập dân tộc. b. Nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến. - Nguyên nhân chủ quan: + Mang tính chất chính nghĩa để bảo vệ tổ quốc. + Nhân dân VN có tinh thần yêu nước nồng nàn, đoàn kết toàn dân. + Kế sách đánh giặc đúng đắn, nghệ thuật quân sự độc đáo . + Người lãnh đạo, chỉ huy tài giỏi, mưu lược . - Nguyên nhân khách quan: + các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang là phi nghĩa. + Trong quá trình xâm lược, giặc gặp khó khăn như thiếu lượng thực, khí hậu, địa hình * Nguyên nhân quan trọng nhất: tinh thần yêu nước, đoàn kết của nhân dân. 3. Một số cuộc kháng chiến không thành công. a) Khái quát về một số cuộc kháng chiến không thành công Tên cuộc kháng Thời gian Lãnh đạo Diễn biến chính/ kết quả chiến KC chống quân 179 TCN An Dương Vương - Sau nhiều lần tấn công xâm lược thất bại Triệu Triệu Đà vờ giảng hòa, tìm hiểu bí mật quân sự rồi đánh úp. - Thất bại, Nước ta rơi vào thời kì 1000 năm Bắc thuộc. KC chống quân 1406-1407 Hồ Quý Ly - cuối năm 1406 Nhà Minh huy động lực Minh lượng quân lớn tấn công nước ta. - 6-1407 nhà Hồ thất bại, nước ta rơi vào ách đô hộ của nhà Minh. KC chống thực dân 1858-1884 - 1858 Pháp xâm lược Pháp - Lúc đầu quân đội triều đình kết hợp với nhân dân chống Pháp; sau đó từng bước đầu hàng qua hệ thống Hiệp ước. - Nhân dân kiên quyết chiến đấu chống Pháp đến cùng. - 1884 với hiệp ước Pa-tơ-nốt, Pháp hoàn thành xâm lược VN. Nước ta rơi vào thời kì bị Pháp đô hộ. b. Nguyên nhân kháng chiến không thành công - Nguyên nhân chủ quan: + Những người lãnh đạo không tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân tham gia, không xây dụn được khối đoàn kết toàn dân. + Trong quá trình kháng chiến phạm phải một số sai lầm nghiêm trọng. - Nguyên nhân khách quan: Do tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta. B. BÀI TẬP ÔN TẬP Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng A. trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.
  8. B. trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước. C. đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia, dân tộc D. khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc. Câu 2. Một trong những cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là A. kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X B. kháng chiến chống quân Triệu thế kỉ II TCN C. kháng chiến chống quân Minh thế kỉ XV D. kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX Câu 3. Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 diễn ra tại A. sông Bạch Đằng. B. sông Như Nguyệt. C. bến Đông Bộ Đầu. D. cửa ải Hàm Tử Câu 4. Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý diễn ra tại A. sông Bạch Đằng. B. sông Như Nguyệt. C. đồn Ngọc Hồi - Đống Đa. D. bến Đông Bộ Đầu. Câu 5. Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 diễn ra tại A. sông Bạch Đằng. B. sông Như Nguyệt. C. đồn Ngọc Hồi - Đống Đa. D. cửa ải Chi Lăng Câu 6. Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược năm 938 là A. Ngô Quyền. B. Trần Hưng Đạo. C. Lê Lợi. D. Quang Trung - Nguyễn Huệ. Câu 7. Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là A. Ngô Quyền. B. Trần Hưng Đạo. C. Lê Lợi. D. Nguyễn Huệ - Quang Trung. Câu 8. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của quân dân Việt Nam có đặc điểm độc đáo: sự khởi đầu và kết thúc cuộc khởi nghĩa là một hội thề lịch sử? A. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan B. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng C. Khởi nghĩa Lam Sơn D. Khởi nghĩa Bà Triệu Câu 9. Dòng sông nào sau đây ba lần ghi danh quân dân Việt Nam chiến thắng quân xâm lược? A. Sông Đà B. Sông Bạch Đằng C. Sông Hồng D. Sông Mê – công Câu 10. Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám năm 1945 là A. kháng chiến chống quân Thanh thế kỉ XVIII B. kháng chiến chống quân Tống thế kỉ XI C. kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX D. kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X Câu 11. Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược năm 981 là A. Lý Thường Kiệt. B. Lê Hoàn. C. Ngô Quyền. D. Trần Quốc Tuấn. Câu 12. Nội dung nào sau đây lý giải không đúng về nhận định: “Với vị trí địa chiến lược quan trọng, trong nhiều thế kỉ, Việt Nam là quốc gia thường xuyên trở thành đối tượng nhòm nhó, can thiệp và xâm lược của các thế lực bên ngoài”? A. Nằm trên tuyến đường giao thông, giao thương lâu đời và quan trọng giữa các nước lớn B. Là trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới, nhiều nước lớn muốn giao thương C. Là địa bàn tiền tiêu của Đông Nam Á từ phía bắc, cửa ngõ tiến vào bán đảo Trung Ấn D. Liền kề Trung Quốc, án ngữ biển Đông, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với hải đảo Câu 13. Năm 1258, trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ xâm lược, quân dân nhà Trần đã giành thắng lợi vang dội tại A. Đông Bộ Đầu. B. sông Bạch Đằng. C. Chi Lăng - Xương Giang. D. sông Như Nguyệt. Câu 14. Năm 1285, trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược, quân dân nhà Trần đã tổ chức phản công và giành thắng lợi ở A. cửa Hàm Tử B. sông Như Nguyệt. C. ải Chi Lăng. D. sông Bạch Đằng Câu 15. “Tiền Ngô vương có thể lấy quân mới họp của nước Việt ta mà đánh tan được trăm vạn quân của Lưu Hoằng Tháo, mở nước xưng vương, làm cho người phương Bắc không dám lại sang nữa. Có thể nói là một lần nổi giận mà yên được dân, mưu giỏi mà đánh cũng giỏi vậy. Tuy chỉ xưng vương, chưa lên ngôi đế,
  9. đổi niên hiệu nhưng chính thống của nước Việt ta, ngõ hầu đã nối lại được” (Ngô Sĩ Liên, Đại Việt sử kí toàn thư, tập 1. NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr. 204, 205) Đoạn thông tin trên nhắc đến ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến nào sau đây? A. Kháng chiến chống quân Thanh 1789 B. Kháng chiến chống quân Nguyên 1258 C. Kháng chiến chống quân Xiêm 1785 D. Kháng chiến chống quân Nam Hán 938 Câu 16. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiếnbảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám 1945? A. Mục đích kháng chiến của ta là chính nghĩa. B. Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược C. Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù. D. Ta nhận được ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài. Câu 17. Những câu thơ sau của thượng tướng Trần Quang Khải gợi đến cuộc kháng chiến nào sau đây? Chương Dương cướp giáo giặc Hàm Tử bắt quân thù Thái bình nên gắng sức Non nước ấy ngàn thu (Hồi giá về kinh) A. Kháng chiến chống quân Nguyên 1258 B. Kháng chiến chống quân Nguyên 1285 C. Kháng chiến chống quân Nguyên 1287 – 1288 D. Kháng chiến chống quân Tống 1075 – 1077 Câu 18: Trần Quốc Tuấn đã tổng kết nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên như sau: “vì vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước nhà góp sức, giặc phải bị bắt”. Nguyên nhân thắng lợi mà Trần Quốc Tuấn nhắc đến ở đây là A. Lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết của dân tộc B. Sự chỉ huy tài tình của các tướng lĩnh C. Những khó khăn của kẻ thù trong quá trình xâm lược D. Các cuộc kháng chiến của ta đều chính nghĩa Câu 19. Năm 1637, Giang Văn Minh được vua Lê cử đi sứ sang triều Minh. Trong buổi triều kiến, vua Minh ra vế đối: Đồng trị chí kim đài dĩ lục (Cột đồng đến giờ rêu đã mọc xanh) nhắc đến sự tích cột đồng Mã Viện và thất bại của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. Giang Văn Minh đã đối lại: Đằng Giang tự cổ huyết do hồng (Sông Bạch Đằng xưa máu vẫn còn loang đỏ) gợi lại việc ba lần đánh bại quân xâm lược phương Bắc trên sông Bạch Đằng của dân tộc ta. Những cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta đã ghi dấu chiến công lừng lẫy trên sông Bạch Đằng? A. Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Tống (981), kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (1287 - 1288) B. Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Tống (981), kháng chiến chống quân Xiêm (1785) C. Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Xiêm (1785), kháng chiến chống quân Thanh (1789) D. Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Nguyên (1285), kháng chiến chống quân Thanh (1789) Câu 20. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938? A. Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, mở ra thời đại độc lập, tự chủ của dân tộc. B. Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng của các triều đại phong kiến phương Bắc. C. Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng và ý chí xâm lược của quân Nam Hán. D. Mở đầu thời kì đấu tranh chống ách đô hộ của nhân dân ta thời Bắc thuộc. Câu 21. “Người Xiêm từ sau cuộc bại trận năm Giáp Thìn (năm 1785), miệng tuy nói khoác mà lòng thì sợ
  10. Tây Sơn như sợ cọp” (Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002, trang 227, 228) “ Cuộc bại trận năm Giáp Thìn” của quân Xiêm là A. Chi Lăng – Xương Giang B. Ngọc Hồi – Đống Đa C. Rạch Gầm – Xoài Mút D. Chương Dương, Hàm Tử Câu 18. Cuộc kháng chiến nào sau đây của nhân dân ta chống lại kẻ thù xâm lược đến từ phương Tây? A. kháng chiến chống quân Mông Cổ B. kháng chiến chống thực dân Pháp C. kháng chiến chống quân Thanh D. kháng chiến chống quân Tống Câu 19. Lãnh đạo cuộc kháng chiến của quân dân ta chống quân xâm lược Tống thế kỉ XI là A. Lý Thường Kiệt. B. Trần Hưng Đạo. C. Lê lợi. D. Quang Trung. Câu 20. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của ta là cuộc chiến tranh chính nghĩa. Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh được thể hiện chủ yếu thông qua A. hình thức chiến tranh. B. lực lượng tham gia. C. mục đích chiến tranh. D. thành phần lãnh đạo Câu 21. Cuộc kháng chiến nào sau đây đã mở đầu truyền thống kết thúc chiến tranh một cách mềm dẻo để giữ vững hoà hiếu với nước ngoài của dân tộc ta? A. Kháng chiến chống Nam Hán thế kỉ X B. Kháng chiến chống Tống thế kỉ XI. C. Kháng chiến chống Mông – Nguyênthế kỉ XIII. D. Kháng chiến chống Xiêm thế kỉ XVIII Câu 22. Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 – 1077) là A. vườn không nhà trống B. Chớp thời cơ C. Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều D. Tiên phát chế nhân Câu 23. Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) là A. vườn không nhà trống B. Chớp thời cơ C. Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều D. Tiên phát chế nhân Câu 24. Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) là A. Tiên phát chế nhân. B. Hành quân thần tốc. C. Vườn không nhà trống. D. Lợi dụng thủy triều. Câu 25. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược dưới thời Trần? A. Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực đúng đắn, sáng tạo. B. Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và bền bỉ đấu tranh. C. Quân giặc yếu, chủ quan, không có người lãnh đạo tài giỏi. D. Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến của quân dân nhà Trần Câu 26: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam? A. Hình thành và nâng cao lòng yêu nước, tự hào dân tộc B. Tô đậm nhiều truyền thống tốt đẹp của dân tộc C. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc D. Tác động lớn đến chính sách của bộ máy lãnh đạo Câu 27. Việt Nam nằm trên trục đường giao thông quan trọng, nối liền A. châu Á và châu Mĩ B. Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương C. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương D. châu Mĩ và châu Đại Dương Câu 28: Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây? A. Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á. B. Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.
  11. C. Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á. D. Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. Câu 29. Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây? A. Đánh nhanh, thắng nhanh. B. Chủ động tiến công. C. Vây thành, diệt viện. D. Vườn không nhà trống. Câu 30. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược thế kỉ XVIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào? A. Nhà Tiền Lê. B. Nhà Lý. C. Nhà Tây Sơn. D. Nhà Hồ. Câu 31. Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây? A. Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt. B. Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam. C. Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự. D. Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc. Câu 32. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 bị thất bại? A. Giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân. B. Tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam. C. Các phong trào đấu tranh diễn ra khi không có giai cấp lãnh đạo. D. Sai lầm trong cách tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh. Câu 33. Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) của Ngô Quyền có điểm khác biệt nào so với các cuộc đấu tranh khác của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc? A. Lần đầu tiên khôi phục được độc lập dân tộc. B. Lần đầu tiên thành lập chính quyền mới, tự trị. C. Buộc chính quyền phương Bắc công nhận độc lập. D. Mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc. Câu 34. Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ và kháng chiến chống Pháp dưới triều Nguyễn là A. triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân. B. kháng chiến không có sự lãnh đạo của triều đình. C. triều đình lơ là, mất cảnh giác, không có sự phòng bị D. tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta Phần 2. Câu hỏi vận dụng Câu 1. Kể tên một số vị tướng tài giỏi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc. Em có ấn tượng với vị tướng nào nhất? vì sao? Trả lời: - Một số vị tướng tài giỏi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc là: Ngô Quyền; Lê Hoàn; Lý Thường Kiệt; Trần Quốc Tuấn; Nguyễn Huệ,... Em ấn tượng nhất với Nguyễn Huệ. Vì: + Nguyễn Huệ là một thiên tài quân sự, một vị anh hùng dân tộc kiệt xuất. Hình ảnh Nguyễn Huệ tiêu biểu cho tinh thần quật cường, bất khuất của dân tộc Việt Nam. Chỉ với 39 tuổi xuân nhưng ông đã có 22 năm đánh Nam dẹp Bắc: lần lượt đánh đổ các chính quyền phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê - tạo cơ sở cho quá trình thống nhất đất nước; đuổi Xiêm diệt Thanh - góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập của nước nhà. Mỗi chiến công trong cuộc đời Nguyễn Huệ đánh dấu một mốc son trong lịch sử hào hùng của cả dân tộc Việt Nam. + Không chỉ thể hiện tài năng trên lĩnh vực quân sự, Nguyễn Huệ còn là một nhà cải cách, với những chính sách tiến bộ nhằm canh tân đất nước. Trong thời gian ngắn ngủi (4 năm) kể từ khi lên ngôi hoàng đế sáng lập
  12. vương triều (năm 1788) cho đến khi từ trần (năm 1792), công cuộc canh tân dựng nước cùng với những hoài bão lớn lao của vua Quang Trung tuy chưa được thực hiện đầy đủ và chưa phát huy hết tác dụng nhưng đã cho thấy tầm vóc, tài năng và ý chí quật khởi, tự cường của ông. Câu 2. Em hãy chỉ ra những bài học lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam. Những bài học đó có giá trị như thế nào đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay? Trả lời: ♦ Một số bài học kinh nghiệm từ các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm: - Bài học về xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc: đoàn kết dân tộc là yếu tố đóng vai trò nền tảng, then chốt. Việc xây dựng, củng cố và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc thể hiện qua chính sách đoàn kết trong nội bộ tướng lĩnh, giữa tướng lĩnh và binh lính, giữa các tầng lớp nhân dân và các dân tộc.... - Bài học về nghệ thuật quân sự: nổi bật là nghệ thuật tiến hành chiến tranh nhân dân; lấy ít địch nhiều, lấy nhỏ thắng lớn, lấy yếu chống mạnh; kết hợp giữa hoạt động quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận,... - Bài học về vai trò lãnh đạo của Đảng - Bài học về xây dựng và củng cố quốc phòng, an ninh: Xây dựng quân đội nhân dân mạnh, kết hợp quốc phòng với an ninh. ♦ Giá trị của các bài học kinh nghiệm: - Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam vẫn còn nguyên giá trị, có vai trò đặc biệt quan trọng trong công cuộc giữ vững ổn định chính trị - xã hội, phát triển kinh tế - văn hóa; trong quá trình xây dựng và củng cố nền quốc phòng, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. - Bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam cũng có giá trị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam trong bối cảnh tình hình khu vực và thế giới có nhiều biến đổi. BÀI 8. MỘT SỐ CUỘC KHỞI NGHĨA VÀ CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM ( từ thế kỉ III trước công nguyên đến cuối thế kỉ XIX) A. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM 1. Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kỳ Bắc Thuộc Tên cuộc Năm k/n Lãnh đạo Kẻ thù Hoàn cảnh Diễn biến Ý nghĩa k/n Hai Bà 40 Trưng Trắc, Nhà Hán - Chính sách - Năm 40,k/n ở - Thể hiện Trưng Trưng Nhị cai trì hà Hát Môn -> tinh thần khắc, tàn chiếm Mê Linh, yêu nước bạo của Cổ Loa-> chiến chống chính quyền Luy Lâu. ngoại xâm cai trị Đông - Thái Thú Tô của nhân Hán. Định bỏ chạy về dân ta. - Thái Thú nước. - Cho thấy Tô Định - Khởi nghĩa phẩm chất giết hại Thi thắng lợi, Trưng cao đẹp, Sách (chồng Trắc lên ngôi. kiên Bà Trưng - Năm 43, k/n bị cường, bất Trắc). đàn áp khuất của phụ nữ Việt Nam. Bà Triệu 248 Triệu Thị Nhà Ngô Chính - Năm 428, Bà - Thể hiện Trinh sdách cai trị Triệu lãnh đạo tinh thần hà khắc của nhân dân khởi yêu nước nhà Ngô nghĩa. chống - Nhà Ngô huy ngoại xâm động lực lượng của nhân
  13. lớn đàn áp. dân ta. - Cho thấy phẩm chất cao đẹp, kiên cường, bất khuất của phụ nữ Việt Nam. Lý Bí 542 Lý Bí Nhà Lương Nguyên - Năm 542, Lý - Đập tan và Tùy nhân: Bí dựng cờkhởi ách thống Chống lại sự nghĩa, Năm 544, trị của đô hộ của khởi nghĩa thắng phương giặc Lương lợi, thành lập Bắc, lập ra nước Vạn Xuân. nhà nước - Năm 545, Triệu Vạn Xuân Quang Phục chỉ xưng nền huy chống giặc độc lập. Lương. - Năm 602, Nhà Tùy đem quân sang đàn áp, cuộc khởi nghĩa thất bại. Phùng Thế kỉ Phùng Hưng Nhà Đường Sự cai trị hà - Năm 776, - Tiếp nối Hưng VIII khắc của Phùng Hưng k/n và phát nhà Đường ở Đường Lâm -> huy tinh chiếm thành thần yêu Tống Bình. nước - Năm 791, nhà chống Dường sang đán ngoại xâm áp. của dân tộc. * Ý nghĩa - Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí quật cường của dân tộc trong đấu tranh giành độc lập dân tộc. 2. Khởi nghĩa Lam Sơn a) Bối cảnh lịch sử - Năm 1407 cuộc kháng chiến của nhà Hồ thất bại, Đại Việt rơi vào ách đô hộ của nhà Minh. - Chính quyền đô hộ Minh thẳng tay đàn áp quần chúng, thi hành chính sách cai trị hà khắc: + Về Chính trị: Sáp nhập lãnh thổ nước ta vào nước Minh, đặt tên là quận Giao Chỉ, chia thành phủ, huyện để cai trị. + Về Kinh tế: Đặt ra nhiều thứ thuế nặng nề, bắt người tài mang về nước phục dịch. + Về văn hoá: Đồng hoá nhân dân ta, thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt ( đốt sách, đục bia ) - Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra chống lại nhà Minh nhưng thất bại. - Trước tình hình đó, Lê Lợi đã đứng lên khởi nghĩa.
  14. b) Diễn biến chính Thời gian Diễn biến chính 1418-1423 Những năm đầu của cuộc kháng chiến, nghĩa quân gặp nhiều khó khăn. 1423-1424 Tạm thời hòa hoãn với quân Minh để củng cố lực lượng. 1425-1426 Mở rộng hoạt động, giành những thắng lợi đầu tiên. 1426-1427 - Tiến quân ra Bắc, khởi nghĩa toàn thắng. + 11/1426: Nghĩa quân thắng lớn ở Tốt Động, Chúc Đông. + 10/1427: Nghĩa quân liên tiếp thắng lớn ở Chi Lăng, Xương Giang. + 12/ 1427: Hội thề Đông Quan, với sự dẫn đầu tham gia của Lê Lợi, Vương Thông, quân Minh rút về nước, cuộc khởi nghĩa kết thúc thắng lợi. c) Ý nghĩa lịch sử - Cuộc khởi nghĩa đã phát triển thành một cuộc chiến tranh giải phong dân tộc có tính nhân dân rộng rãi. - Chấm dứt ách đô hộ của nhà Minh trong 20 năm, đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hóa Đại Việt. - Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước. 3. Phong trào Tây Sơn a) Bối cảnh bùng nổ - Đất nước bị chia cắt, chính quyền họ Nguyễn Đàng Trong trên đà khủng hoảng + Chính trị: Rối ren, tệ mua quan bán tước, tham nhũng + Kinh tế : chế độ thuế khóa, binh dịch nặng nề đời sống nhân dân khó khăn. -> Hậu quả: Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra chống lại họ Nguyễn nhưng thất bại. + Năm 1771, 3 anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa ở ấp Tây Sơn, Bình Định. 3. Phong trào Tây Sơn b) Diễn biến chính - Năm 1777 -1778, lật độ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Nhạc lên ngôi hoàng đế, đóng đô ở Đồ Bàn (Bình Định). - Năm 1785, đánh tan 5 vạn quân Xiêm với chiến thắng trận Rạch Gầm – Xoài Mút. - Năm 1786-1788, lật đổ chính quyền họ Trịnh -> hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước. - Năm 1789, đánh tan 29 vạn quân Thanh xâm lược với chiến thắng trận Ngọc Hồi – Đống Đa. c) Ý nghĩa lịch sử - Phong trào Tây Sơn từ một cuộc khởi nghĩa địa phương đã phát triển thành phong trào dân tộc rộng lớn. - Lật đỗ các tập đoàn phong kiến Trịnh – Nguyễn, xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước. - đánh bại các thế lực ngoại xâm, bảo vệ chủ quyền dân tộc. 4. Những bài học lịch sử chính - Bài học về xây dựng lực lượng. - Bài học về xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân. - Bài học về nghệ thuật quân sự với những kinh nghiệm đánh giặc mưu trí, độc đáo. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là A. khởi nghĩa Bà Triệu. B. khởi nghĩa Lý Bí. C. khởi nghĩa Hai Bà Trưng. D. khởi nghĩa Phùng Hưng. Câu 2. Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (40 – 43) đã đánh bại quân xâm lược nào sau đây? A. Nhà Hán. B. Nhà Tùy. C. Nhà Ngô. D. Nhà Lương. Câu 3: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43) bùng nổ trong bối cảnh lịch sử nào sau đây? A. Nhà Đông Hán đặt ách cai trị nặng nề lên đất nước ta B. Một số vùng lãnh thổ của nước ta đã được giải phóng C. Chính quyền nhà Đông Hán có những dấu hiệu suy yếu D. Nhiều cuộc khởi nghĩa diễn ra trước đó đã bị thất bại
  15. Câu 4. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) thắng lợi đã A. chấm dứt vĩnh viễn ách đô hộ ngàn năm Bắc thuộc. B. chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc. C. mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc. D. đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hóa Đại Việt. Câu 5. Lãnh đạo phong trào nông dân Tây Sơn cuối thế kỉ XVIII là A. Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh. B. Nguyễn Lữ, Nguyễn Ánh, Nguyễn Huệ. C. Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ. D. Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh. Câu 6. Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đưa đến sự thành lập vương triều Lê sơ? A. Khởi nghĩa Lý Bí. B. Khởi nghĩa Lam Sơn. C. Khởi nghĩa Phùng Hưng. D. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng. Câu 7. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là A. Nguyễn Trãi. B. Lê Lợi. C. Lê Lai. D. Đinh Liệt. Câu 8. Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu (năm 248) đã chống lại ách đô hộ của triều đại phong kiến phương Bắc nào sau đây? A. Nhà Hán. B. Nhà Ngô. C. Nhà Đường. D. Nhà Minh. Câu 9. Năm 544, khởi nghĩa của Lí Bí thắng lợi đã thành lập ra nhà nước A. Vạn Xuân. B.ĐạiNgu. C.ĐạiViệt. D.ĐạiCồViệt. Câu 10. Năm 1407, sau khi cuộc kháng chiến của nhà Hồ thất bại, nước ta rơi vào ách thống trị của triều đại phong kiến Trung Quốc nào sau đây? A. Nhà Hán. B. Nhà Đường. C. Nhà Minh. D. Nhà Tống. Câu 11. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây? A. Nhà Hồ tiến hành cải cách đất nước thành công. B. Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu trầm trọng. C. Nhà Minh thi hành chính sách cai trị hà khác. D. Nhà Minh lâm vào khủng hoảng, suy yếu. Câu 12. Sau khi đánh đổ chính quyền chúa Nguyễn, một nhiệm vụ đặt ra cho phong trào Tây Sơn là A. tiến quân ra Bắc, phối hợp với vua Lê đánh đổ chúa Trịnh. B. tiến quân ra Bắc tiêu diệt 29 vạn quân Thanh xâm lược C. tiến ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê - Trịnh, thống nhất đất nước. D. tiến ra bắc phối hợp với chúa Trịnh lật đổ vua Lê. Câu 13. Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43) là A. khởi nghĩa khi chính quyền Đông Hán suy yếu. B. thu hút đông đảo nhân dân tham gia. C. lực lượng thủy binh giữ vai trò tiên phong. D. nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy khởi nghĩa. Câu 14. Một trong những đặc điểm của cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng (cuối thế kỉVIII) là gì? A. Do triều đình phong kiến lãnh đạo. B. Chống lại ách cai trị của nhà Đường. C. Nhằm mục đích bảo vệ độc lập dân tộc. D. Giành được thắng lợi trọn vẹn và lâu dài Câu 15. Một trong những điểm khác biệt của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 –1427) so với cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược (1075 – 1077) là A. sử dụng kế sách “tiên phát chế nhân”. B. diễn ra khi đất nước bị mất độc lập. C. được đông đảo nhân dân tham gia. D. sử dụng kế sách “vườn không nhà trống” Câu 16. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào Tây Sơn (1771 - 1789)? A. Từ một cuộc khởi nghĩa địa phương đã phát triển thành phong trào dân tộc rộng lớn. B. Lật đổ chính quyền phong kiến Nguyễn - Trịnh, xoá bỏ tình trạng chia cắt đấtnước. C. Đập tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc. D. Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt, mở ra thời kì phát triển mới củađất nước. Câu 17. Một trong những đóng góp to lớn của phong trào Tây Sơn (1771-1802) đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là
  16. A. lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà Minh ở Việt Nam. B. thống nhất hoàn toàn đất nước về mặt nhà nước. C. đánh tan quân xâm lược, bảo vệ nền độc lập dân tộc. D. ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược Việt Nam. Câu 18. Một trong những điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 và khởi nghĩa Lý Bí năm 542 là A. diễn ra qua hai giai đoạn khởi nghĩa và kháng chiến. B. đều chống lại ách đô hộ của nhà Hán. C. đều chống lại ách đô hộ của nhà Đường. D. đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc. Câu 19. “Một xin rửa sạch nước thù Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng Ba kẻo oan ức lòng chồng Bốn xin vẻn vẹn sở công lênh này” Những câu thơ trên là lời thề mở đầu cho cuộc khởi nghĩa nào sau đây? A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng B. Khởi nghĩa Lý Bí C. Khởi nghĩa Bà Triệu D. Khởi nghĩa Phùng Hưng Câu 20: Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu (năm 248) đã A. mở đầu cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc B. tiếp tục khẳng định sức mạnh và ý chí của phụ nữ Việt Nam C. Mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc D. Tạo cơ sở cho sự thắng lợi hoàn toàn của cuộc đấu tranh giành độc lập về sau Câu 21: Sau khi đánh bại quân Thanh xâm lược (1789), chính quyền của vua Quang Trung đã A. đặt kinh đô ở Nghệ An, kiểm soát toàn bộ Đàng Trong và Đàng Ngoài cũ. B. đánh bại tập đoàn vua Lê – chúa Trịnh ở Đàng Ngoài, thống nhất đất nước C. đóng đô ở Phú Xuân, kiểm soát phía bắc Đàng Trong và toàn bộ Đàng Ngoài cũ. D. xây dựng kinh thành ở Huế, kiểm soát toàn bộ Đàng Trong và Đàng Ngoài. Câu 22: Chọn các từ cho sẵn sau đây đặt vào vị trí đánh số trong đoạn thông tin để thể hiện nội dung cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng: A. Mã Viện, B. Tô Định, C. Đông Hán, D. Hát Môn, E. Thái thú, G. Giao Chỉ. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ năm 40, trong bối cảnh nhà ... (1) đang đặt ách thống trị nặng nề lên vùng ... (2), đặc biệt là thời kì ... (3) làm ... (4). Một thời gian sau đó, nhà Hán cử ... (5) đưa quân sang đàn áp. Sau một thời gian kháng cự, Hai Bà Trưng lui quân về ... (6) và hi sinh. 1. Đông Hán 2. Giao Chỉ 3. Tô Định 4. Thái thú 5. Mã Viện 6. Hát Môn Câu 23: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm nổi bật của các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc? A. Liên tiếp nổ ra ở ba quận Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam. B. Được đông đảo nhân dân tham gia, hưởng ứng. C. Nhiều cuộc khởi nghĩa lập được chính quyền trong một thời gian. D. Mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc. Câu 24: Nội dung nào sau đây phản ánh đặc điểm nổi bật của khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1418 – 1423? A. Liên tục bị quân Minh vây hãm và phải rút lui ba lần lên núi Chí Linh. B. Chuyển hướng vào Nghệ An, mở rộng địa bàn hoạt động vào phía nam. C. Đánh bại các cuộc vây quét của quân Minh, làm chủ vùng đất Thanh Hoá, Nghệ An D. Tổ chức các trận quyết chiến chiến lược và giành thắng lợi nhanh chóng
  17. Câu 25: Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc đều diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây? A. Chính quyền phương Bắc suy yếu. B. Đất nước bị mất độc lập, tự chủ. B. Lực lượng vũ trang của ta lớn mạnh. D. Nhân dân Việt Nam đã bị đồng hóa. Câu 26: Thắng lợi quân sự nào sau đây của khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) đã buộc quân Minh phải chấp nhận thất bại, rút quân về nước? A. Ngọc Hồi – Đống Đa. B. Tốt Động - Chúc Động. C. Rạch Gầm – Xoài Mút. D. Chi Lăng - Xương Giang. Câu 27: Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta (từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX)? A. Xây dựng lực lượng chống giặc ngoại xâm. B. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân. C. Nghệ thuật quân sự đánh giặc giữ nước. D. Nâng cao sức năng lực lãnh đạo của Đảng. Câu 28: Một trong những đặc điểm nổi bật của khởi nghĩa Lam Sơn là A. kết hợp giữa hoạt động quân sự, chính trị, ngoại giao chống lại kẻ thù B. từ khởi nghĩa nông dân phát triển thành chiến tranh giải phóng dân tộc C. kết hợp giải phóng dân tộc với xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước D. bùng nổ trong bối cảnh ta đã xây dựng được lực lượng lớn mạnh Câu 29: Chọn các từ cho sẵn sau đây điền vào chỗ trống: A. Nhân dân B. Nhà Minh C. Chiến tranh giải phóng dân tộc D. Độc lập dân tộc Khởi nghĩa Lam Sơn đã phát triển thành một cuộc ...(1), có tính chất ...(2) rộng rãi. Cuộc khởi nghĩa thắng lợi đã chấm dứt thời kì đô hộ của ...(3), khôi phục nền ...(4), đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt, mở ra thời kì phát triển mới của đất nước. (1) chiến tranh giải phóng dân tộc (2) nhân dân (3) nhà Minh (4) độc lập dân tộc Câu 30: Chọn các từ cho sẵn sau đây điền vào chỗ trống: A. chủ quyền lãnh thổ B. cuộc khởi nghĩa địa phương C. chia cắt đất nước D. độc lập dân tộc E. Nguyễn – Trịnh F. phong trào dân tộc Phong trào Tây Sơn từ một ..(1) đã phát triển thành ...(2) rộng lớn, lập nên những chiến công hiển hách. Phong trào đã lật đổ các chính quyền phong kiến ...(3)..., xoá bỏ tình trạng ...(4) Đồng thời, phong trào còn đánh tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh, bảo vệ vững chắc nền ...(5) và ...(6) của Tổ quốc. (1) cuộc khởi nghĩa địa phương (2) phong trào dân tộc (3) Nguyễn - Trịnh (4) chia cắt đất nước (5) độc lập dân tộc (6) chủ quyền lãnh thổ Câu 31: Nguyên nhân sâu xa bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc là A. nhân dân Việt Nam đã thiết lập được chính quyền vững mạnh. B. chính quyền đô hộ của phương Bắc khủng hoảng, tổ chức lỏng lẻo. C. do ách cai trị, bóc lột nặng nề của chính quyền đô hộ phương Bắc. D. do mâu thuẫn của các thủ lĩnh người Việt với chính quyền đô hộ. Câu 32: Nghệ thuật quân sự nào dưới đây trong kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý được kế thừa và phát huy trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn? A. Kế sách “tiên phát chế nhân”. B. Kế sách “thanh dã” C. Chủ động kết thúc chiến tranh. D. Đánh nhanh thắng nhanh. Câu 33: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn? A. Đập tan quân xâm lược Xiêm và Thanh, bảo vệ độc lập dân tộc B. Kết thúc 20 năm nhà Minh đô hộ, mở ra thời kì mới của đất nước. C. Xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt cơ sở thống nhất quốc gia D. Đưa Đại Việt trở thành cường quốc hàng đầu khu vực Đông Nam Á Câu 34: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) thắng lợi đã
  18. A. chấm dứt vĩnh viễn ách đô hộ ngàn năm Bắc thuộc. B. chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc. C. mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc. D. đập tan âm mưu thủ tiêu văn hóa Đại Việt của Trung Quốc Câu 35: Một trong những đặc điểm nổi bật về nghệ thuật quân sự của các cuộc khởi nghĩa trong lịch sử Việt Nam từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX là A. lấy ít địch nhiều B. lấy lực thắng thế C. tiên phát chế nhân D. vườn không nhà trống Câu 36. Cuộc đấu tranh chống ngoại xâm nào sau đây của nhân dân ta diễn ra trong thời kỳ Bắc thuộc? A. Khởi nghĩa Lam Sơn B. Khởi nghĩa Phùng Hưng. C. Kháng chiến chống quân Xiêm D. Kháng chiến chống quân Thanh Câu 37. Phong trào Tây Sơn bùng nổ nhằm thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây? A. Giải quyết mâu thuẫn giai cấp B. Giải phóng dân tộc khỏi ách đô hộ. C. Chống âm mưu đồng hòa của phương Bắc D. Ngăn chặn sự xâm lược của phương Tây Câu 38. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) kết thúc thắng lợi được đánh dấu bằng sự kiện nào sau đây? A. Hội thề ở Lũng Nhai (Thanh Hóa). B. Hội thề Đông Quan (Hà Nội). C. Chiến thắng Tốt Động-Chúc Động. D. Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa. Câu 39. Năm 1426, nghĩa quân Lam Sơn đánh tan trên 5 vạn quân Minh trong trận A. Tốt Đông – Chúc Động B. Chi Lăng – Xương Giang C. Ngọc Hồi – Đống Đa D. Rạch Gầm – Xoài Mút Câu 40: Từ một cuộc khởi nghĩa địa phương đã phát triển thành phong trào dân tộc rộng lớn là một trong những đặc điểm nổi bật của A. phong trào Tây Sơn B. khởi nghĩa Lam Sơn C. kháng chiến chống Nam Hán D. khởi nghĩa Hai Bà Trưng Phần 2. Câu hỏi vận dụng Câu 1. Theo em, những bài học lịch sử từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay? Lấy ví dụ chứng minh? Trả lời: Theo em, các bài học lịch sử từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. Đó là tấm gương, là động lực để thế hệ sau noi gương, tiếp bước đi theo trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, để lại trong lòng người dân niềm tự hào dân tộc, vun đắp tình yêu quê hương, đất nước trong lòng mỗi người con đất Việt. Đồng thời qua các trận chiến, người thời sau rút ra những bài học lịch sử, chiến lược quân sự... để cải biến và áp dụng trong hiện tại. + Bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam cũng có giá trị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam trong bối cảnh tình hình khu vực và thế giới có nhiều biến đổi. - Ví dụ về bài học: tập hợp, xây dựng lực lượng và khối đoàn kết toàn dân tộc + Đại dịch Covid-19 đã gây những ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế - xã hội và mọi mặt đời sống của nhân dân. Với tinh thần “chống dịch như chống giặc”, bảo vệ sức khỏe, tính mạng của nhân dân là trên hết, tháng 7/2021, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ra Lời kêu gọi gửi đồng bào, chiến sĩ cả nước và đồng bào ta ở nước ngoài về công tác phòng, chống đại dịch Covid -19. Cùng với lời kêu gọi của đồng chí Tổng Bí thư, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cũng ra lời kêu gọi “Toàn dân đoàn kết, ra sức phòng, chống dịch Covid-19”. => Hưởng ứng những Lời kêu gọi đó, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và kiều bào Việt Nam ở nước ngoài đã đoàn kết, đồng lòng cùng với Đảng, Chính phủ, các cấp chính quyền, các ngành, triển khai nhiều giải pháp đồng bộ, quyết liệt ngăn chặn và từng bước đẩy lùi dịch bệnh.