Đề cương ôn tập cuối học kì II Lịch sử 11
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì II Lịch sử 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_lich_su_11.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì II Lịch sử 11
- ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP THI CUỐI KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ 11 Chủ đề 5: MỘT SỐ CUỘC CẢI CÁCH LỚN TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858) PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV? A. Kinh tế phát triển, đất nước thái bình, thịnh trị. B. Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng. C. Kinh tế trì trệ, nạn mất mùa xảy ra liên tiếp. D. Các cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra khắp nơi. Câu 2. Tăng cường kiểm tra giám sát quan lại đặc biệt là ở các cấp địa phương là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ trên lĩnh vực A. chính trị. B. quốc phòng. C. kinh tế. D. văn hóa. Câu 3. Năm 1396, Hồ Quý Ly cho ban hành tiền giấy đầu tiên trong lịch sử Việt Nam mang tên là A. “Thông bảo hội sao”. B. “Thái bình thông bảo”. C. “Thiên phúc trấn bảo”. D. “Thái Đức thông bảo”. Câu 4. Trong cải cách về văn hóa- giáo dục, nhà Hồ đề cao và khuyến khích sử dụng chữ viết nào sau đây? A. Chữ Hán. B. Chữ Quốc ngữ. C. Chữ Nôm. D. Chữ Phạn. Câu 5. Dưới thời nhà Hồ, tiền “ Thông bảo hội sao” được làm từ A. vàng. B. bạc. C. đồng. D. giấy. Câu 6. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách do Hồ Quý Ly tiến hành? A. Góp phần củng cố quyền lực của chính quyền trung ương. B. Giáo dục mở rộng cho nhiều đối tượng và mang tính thực tiễn. C. Góp phần nâng cao tiềm lực kinh tế - quốc phòng của đất nước. D. Tạo tiềm lực để nhà Hồ bảo vệ thành công nền độc lập dân tộc. Câu 7. Công cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều đại nhà Hồ không đề cập đến lĩnh vực nào sau đây? A. Văn hoá - giáo dục. B. Chính trị - quân sự. C. Kinh tế - xã hội. D. Thể thao - du lịch. Câu 8. Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã A. cho phát hành tiền giấy. B. ban hành chính sách hạn điền. C. cải cách chế độ giáo dục. D. thống nhất đơn vị hành chính. Câu 9. Xây dựng nhiều thành luỹ kiên cố, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về A. kinh tế. B. văn hoá. C. quân sự. D. xã hội. Câu 10. Nhà Hồ đã ban hành chính sách ruộng đất nào sau đây? A. Hạn điền. B. Quân điền. C. Tịch điền. D. Lộc điền. Câu 11. Vua Lê Thánh Tông tập trung tiến hành cuộc cải cách trong lĩnh vực nào? A. Kinh tế. B. Giáo dục. C. Hành chính. D. Văn hóa. Câu 12. Mô hình tổ chức hành chính nào sau đây thuộc thời Lê sơ sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông? A. Đạo, lộ, phủ, châu, hương, giáp, xã. B. Đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã. C. Lộ, trấn, đạo, phủ, châu, giáp, xã. D. Lộ, hương, đạo, phủ, châu, huyện, xã. Câu 13. Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao ở triều đại nào? A. Nhà Lý. B. Nhà Trần. C. Nhà Lê sơ. D. Nhà Tiền Lê. Câu 14. Bộ luật được biên soạn dưới thời Lê sơ? A. Hình thư B. Quốc triều hình luật. C. Hình luật. D. Luật Gia Long. Câu 15. Thời Lê sơ đã thực hiện chính sách kinh tế nông nghiệp nào sau đây? A. quân điền. B. hạn điền. C. hạn nô. D. giảm tô, tức. Câu 16. Hệ thống cơ quan phụ trách Đạo Thừa tuyên gọi là A. tam ty. B. Tri phủ. C. Tri huyện. D.Tri châu. Câu 17. Năm 1471, Đạo Thừa tuyên thứ 13 được lập thêm có tên gọi là gì? A. Hà Nội. B. Sơn Tây. C. Quảng Nam. D. Tây Đô. Câu 18. Thời vua Lê Thánh Tông tư tưởng chiếm địa vị độc tôn, chính thống trong xã hội là A. Phật giáo B. Đạo giáo C. Nho giáo. D. Thiên chúa giáo Câu 19. Về cải cách hành chính, ở trung ương, vua Lê Thánh Tông cho xóa bỏ hầu hết các chức quan A. đại thần. B. thừa ty. C. hiến ty. D. đô ty. Câu 20. Trong bộ máy nhà nước dưới thời vua Lê Thánh Tông, quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
- A. kế vị. B. đề cử. C. ứng cử. D. khoa cử. Câu 21. Vào nửa đầu thế kỉ XIX, vị vua nào của triều Nguyễn đã thực hiện công cuộc cải cách? A. Gia Long. B. Minh Mạng. C. Thiệu Trị. D. Tự Đức. Câu 22. Để tăng cường tính thống nhất của quốc gia, vua Minh Mạng (đầu thế kỉ XIX) đã chia cả nước thành A. 12 đạo thừa tuyên và 1 phủ Thừa Thiên. B. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên. C. lộ (trấn) do An phủ sứ quản lí. D. 63 tỉnh thành. Câu 23. Lĩnh vực trọng tâm trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là A. kinh tế. B. chính trị. C. văn hóa. D. hành chính. Câu 24. Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là A. bí thư tỉnh uỷ. B. chủ tịch tỉnh. C. tổng đốc, tuần phủ. D. tỉnh trưởng. Câu 25. Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ: giúp vua khởi thảo văn bản hành chính, tiếp nhận và xử lí công văn, coi giữ ấn tín, lưu trữ châu bản? A. Nội các. B. Đô sát viện. C. Cơ mật viện. D. Thái y viện. Câu 26. Vua Minh Mạng cũng thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương thông qua hoạt động của A. Nội các và Lục Bộ. B. Cơ mật viện và Lục tự. C. Đô sát viện và Lục khoa. D. Cơ mật viện và Đô sát viện. Câu 27. Sau cải cách của vua Minh Mạng, hệ thống hành chính của Đại Nam được phân cấp theo mô hình từ trên xuống, gồm: A. tỉnh → phủ → huyện/châu → tổng → xã. B. đạo thừa tuyên → phủ → châu/ huyện → xã. C. xã → tổng → châu/ huyện → phủ → tỉnh. D. phủ → tỉnh → huyện/ châu → hương → xã. Câu 28. Để ngăn chặn tình trạng quan lại cấu kết bè pháo ở địa phương, vua Minh Mệnh đã ban hành nhiều lệnh, dụ quy định về A. chế độ quân điền. B. chế độ lộc điền. C. chế độ hồi tỵ. D. chế độ bổng lộc. Câu 29. Vị vua nào dưới triều Nguyễn đã quyết định chia đất nước thành các đơn vị hành chính tỉnh? A. Gia Long. B. Minh Mạng. C. Thiệu Trị. D. Tự Đức. Câu 30. Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số? A. Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng. B. Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương. C. Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp. D. Chỉ bổ nhiệm quan cai trị là các tù trưởng địa phương. Câu 31. Về kinh tế - xã hội, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây? A. Ban hành tiền giấy thay thế tiền đồng. B. Hạn chế sở hữu ruộng tư của quý tộc. C. Thống nhất đơn vị đo lường cả nước. D. Chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến. Câu 32. Về văn hóa-giáo dục, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây? A. Bắt tất cả các nhà sư phải hoàn tục. B. Chú trọng việc tổ chức các kì thi. C. Khuyến khích sử dụng chữ Nôm. D. Mở trường học ở các lộ, phủ, châu. Câu 33. Một trong những điểm tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là: bảo vệ quyền lợi của A. hoàng tộc. B. phụ nữ. C. nhà vua. D. địa chủ phong kiến Câu 34. Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là A. gia tăng hình phạt đối với người phạm tội là trẻ nhỏ. B. đề cao tuyệt đối địa vị của phụ nữ, trẻ nhỏ, người tàn tật. C. bảo vệ những người yếu thế trong xã hội (phụ nữ, trẻ em, ). D. xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tuổi còn nhỏ. Câu 35. Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên được gọi là A. phong điền. B. lộc điền. C. phúc điền. D. thọ điền. Câu 36. Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất lần lượt cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân được gọi là A. quân điền. B. lộc điền. C. phúc điền. D. thọ điền. Câu 37. Chính sách nào của vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung tối đa quyền lực vào tay nhà vua? A. Bãi bỏ chức tể tướng, đại hành khiển thay bằng 6 bộ do vua trực tiếp quản lý. B. Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên mỗi đạo thừa tuyên gồm 3 ty. C. Ban hành bộ luật Hồng Đức để bảo vệ lợi ích của triều đình, giai cấp thống trị.
- D. Tăng cường lực lượng quân đội triều đình xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia. Câu 38. Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh A. đất nước vừa trải qua thời gian chiến tranh, bị chia cắt lâu dài. B. bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh. C. tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục. D. vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh. Câu 39. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không mang lại kết quả nào sau đây? A. Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ. B. Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước. C. Quản lí chặt chẽ, tinh gọn tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước. D. Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến. Câu 40. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây? A. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước. B. xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến. C. làm cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay. D. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. Câu 41. Nhận xét nào sau đây không đúng với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV- đầu TK XV? A. Đây là cuộc cải cách đầu tiên và toàn diện trong thời văn minh Đại Việt. B. Đây là cuộc cải cách toàn diện diễn ra trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội. C. Đây là cuộc cải cách toàn diện và táo bạo trong thời kì phong kiến nước ta. D. Đây là cuộc cải cách có nhiều nội dung tích cực, tiến bộ vượt thời đại. Câu 42. Nguyên nhân quyết định dẫn tới sự thất bại của cải cách Hồ Quý Ly? A. Sự chống đối của quý tộc Trần. B. Người lãnh đạo không nắm thực quyền. C. Không được sự ủng hộ của nhân dân. D. Sự uy hiếp của nhà Minh (Trung Quốc). Câu 43. Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV – đầu TK XV có vai trò như thế nào với cuộc cải cách của nhà Lê sơ trong giai đoạn sau? A. Tạo ra những nền tảng cơ bản, đặc biệt là tư tưởng giúp nhà Lê sơ đưa chế độ phong kiến đạt đến mức quan liêu. B. Góp phần rút ra bài học kinh nghiệm giúp nhà Lê giành được những thắng lợi trước các thế lực ngoại xâm. C. Tạo ra những tiền đề vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội đưa nhà Lê sơ trở thành thời kì phát triển cao. D. Là cơ sở để nhà Lê sơ kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước theo hướng hoàn thiện đặc biệt là địa phương. Câu 44: Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và công cuộc đổi mới đất nước (1986) đều được đặt trong cùng bối cảnh A. sự phát triển mạnh của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ. B. sự khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu. C. đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu. D. các nước trong khu vực đang lần lượt thực hiện cải cách. Câu 45. Nội dung nào sau đây phản ánh rõ nét tính thực tiễn trong cải cách giáo dục của Hồ Quý Ly? A. Dạy văn chương chữ Nôm cho phi tần, cung nữ. B. Chú trọng tổ chức các kì thi, lấy đỗ gần 200 người. C. Bổ sung chức học quan, cấp học điền cho trường học. D. Sửa đổi chế độ thi cử, thêm kì thi viết chữ và làm toán. Câu 46. “Hiền tài là nguyên khí của nhà nước, nguyên khí mạnh thì trị đạo mới thịnh, khoa mục là đường thẳng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có”. Câu nói trên phản ánh nội dung gì? A. Chính sách coi trọng nhân tài và đào tạo quan lại qua khoa cử của nhà Lê. B. Chính sách coi trọng nhân tài, loại bỏ hoàn toàn hình thức tiến cử của nhà Lê. C. Kết hợp hình thức tuyển chọn quan lại qua khoa cử và tiến cử của nhà Lê. D. Nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân tài đối với đất nước dưới thời Lê. Câu 47. Ý nào sau đây không đúng về cải cách hành chính thời vua Lê Thánh Tông? A. Nhà nước chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt. B. Vua Lê Thánh Tông chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật để quản lí nhà nước. C. Nhiều khoa thi được tổ chức, đặt lệ định kì kiểm tra năng lực quan lại. D. Xử lí xung đột giữa quan và dân theo nguyên tắc bảo vệ giai cấp thống trị. Câu 48 Một trong những di sản to lớn của cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu XIX còn giá trị đến ngày nay là A. chế độ “ hồi ty” mở rộng. B. cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh. C. chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ. D. phân chia quyền lực cấp dưới thành lục Bộ.
- PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau: “Năm 1397, tháng 6, xuống chiếu hạn chế danh điền (ruộng tư). Đại vương và trưởng công chúa thì số ruộng không hạn chế; đến thứ dân thì số ruộng là 10 mẫu. Người nào có nhiều nếu có tội, thì cho tùy ý được lấy ruộng để chuộc tội, bị biếm chức hay mất chức cũng được làm như vậy. Số ruộng thừa phải hiến cho nhà nước.” a. Đoạn tư liệu trên nhắc đến chính sách hạn điền của Lê Thánh Tông b. Chính sách hạn điền đã hạn chế sự phát triển của chế độ tư hữu ruộng đất cuối triều Trần. c. Chính sách hạn điền được áp dụng với tất cả mọi đối tượng trong xã hội, kể cả Đại vương. d. Chính sách hạn điền vấp phải sự chống cự của quý tộc Trần và một bộ phận nông dân có ruộng tư. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Năm 1396, mùa Hạ, tháng 4, bắt đầu phát tiền giấy “Thông bảo hội sao”. In xong, ra lệnh cho người đến đổi, cứ 1 quan tiền đồng đổi lấy 1 quan 2 tiền giấy. Thể thức tiền giấy: tờ 30 đồng vẽ song, tờ 1 tiền vẽ mây, tờ 2 tiền vẽ rùa, tờ 3 tiền vẽ lân, tờ 5 tiền vẽ phượng, tờ 1 quan vẽ rồng. Kẻ làm tiền giả bị tội chết, ruộng đất, tài sản tịch thu. Cấm tuyệt tiền đồng, không được chứa lén, tiêu vụng, tất cả thu hết về kho Ngao Trì ở kinh thành và trị sở các xứ. Kẻ nào vi phạm cũng bị trị tội như làm tiền giả. a. Tiền giấy nhắc đến trong tư liệu là một trong những nôi dung cải cách của Hồ Quý Ly. b. Sau khi người dân sẽ mang tiền đồng để đổi lấy tiền giấy, tiền đồng sẽ được tiêu huỷ. c. Thể thức tiền giấy được vẽ bằng nhiều con vật như: song, mây, rùa, lân, phượng, rồng nên không thể làm giả. d. Ban hành tiền giấy “Thông bảo hội sao” được coi là mang tính táo bạo, vượt thời gian. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau: “Về văn hoá, tư tưởng, cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện tinh thần phát huy văn hoá dân tộc, đề cao chữ chữ Nôm, đồng thời bài bác tư tưởng các thánh hiền Trung Quốc mà gần như toàn thế giới nho sĩ bấy giờ vẫn coi là bất khả xâm phạm. Về giáo dục, nội dung cải cách thể hiện tinh thần yêu nước, tính đại chúng và gắn bó với cuộc sống. a. Đoạn tư liệu đề cập đến cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ trên tất cả mọi lĩnh vực. b. Cải cách về văn hóa, tư tưởng của Hồ Quý Ly thể hiện nhiều điểm tích cực, tiến bộ. c. Cải cách Hồ Quý Ly đề cao sử dụng chữ Hán, cho sử dụng chữ Nôm trong sáng tác thơ văn. d. Một ưu điểm của cải cách Hồ Quý Ly trong giáo dục là tinh thần yêu nước và tính quần chúng. Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Về mặt hành chính, Lê Thánh Tông đã cải tổ lại, chia thành 13 đạo (sau đổi là 13 thừa tuyên). Đứng đầu các đạo thừa tuyên là các tuyên phủ sứ. Ở mỗi đạo thừa tuyên có 3 ty: Đô ty (phụ trách quân đội), Thừa ty (phụ trách dân sự, hành chính) và Hiến ty (phụ trách thanh tra, giám sát) Quân đội được chia thành cấm binh và ngoại binh. Lê Thái Tổ chia thành 5 phiên, Lê Thánh Tông đổi thành 5 phủ (quân khu). Cũng như thời Lý- Trần, nhà Lê đã áp dụng chính sách “ngụ binh ư nông”, cho quân lính thay phiên về làm ruộng, ” a. Tư liệu nhắc đến nội dung cải cách của Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính, quân đội, luật pháp. b. Trong cải cách của Lê Thánh Tông, 3 ty trong đạo thừa tuyên đều có nghĩa vụ thanh tranh, giám sát chéo lẫn nhau. c. Trong quân đội, chính sách “ngụ binh ư nông” lần đầu tiên được áp dụng dưới thời Lê Thánh Tông. d. Các nội dung cải cách của Lê Thánh Tông, nhất là về hành chính đã đưa mô hình nhà nước Lê sơ phát triển đỉnh cao. Câu 5. Cho đoạn tư liệu sau đây “Năm 1477, Lê Thánh Tông ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân, từ quan tam phẩm trở xuống đến binh lính, dân đinh, cư dân trong thôn xã theo tỉ lệ. Chính sách quân điền phủ định quyền chi phối ruộng đất công của làng xã theo tục lệ, buộc làng xã phải tuân thủ những nguyên tắc quy định về phân chia và hưởng thụ bộ phận ruộng đất công theo quy định của nhà nước. Trên nguyên tắc, ruộng đất công làng xã không được đem mua bán, chuyển nhượng, quyền đó thuộc về vua. Vua trở thành người chủ lớn nhất trong cả nước và nông dân làng xã trở thành tá điền của nhà nước, làng xã quản lí ruộng đất cho nhà nước trung ương và nhà vua”. a. Chính sách quân điền của Lê Thánh Tông chỉ mang lại quyền lợi cho nhà nước. b. Với chính sách quân điền, ruộng đất công được chia đều thành những phần bằng nhau cho quan và dân. c. Với chính sách quân điền, làng xã phải tuân thủ những nguyên tắc quy định về phân chia ruộng đất công theo quy định của nhà nước. d. Chính sách quân điền góp phần ổn định trật tự xã hội, khôi phục sản xuất nông nghiệp. Câu 6. Cho đoạn tư liệu sau: “Sau khi lên ngôi vua, Lê Thánh Tông đã nhận thức được tầm quan trọng của tầng lớp trí thức trong công cuộc xây dựng đất nước, nên ngay từ đầu ông đã chú trọng giáo dục khoa cử, coi trọng con đường khoa
- cử là con đường chính thức để lựa chọn và đào tạo nhân tài. Để làm được điều đó, Lê Thánh Tông đã cho xây dựng hệ thống trường học, đội ngũ giảng dạy từ trung ương đến địa phương, ra sức chỉ đạo việc học tập, giáo dục con đường khoa cử lấy Nho học làm trung tâm. Giáo dục đào tạo lấy việc bồi dưỡng giáo dục nhân tài làm điều trọng yếu”. a. Dưới thời Lê Thánh Tông, giáo dục được chú trọng và phát triển. b. Thời Lê Thánh Tông, hệ thống trường học được mở mang ở địa phương để tạo điều kiện cho con em quan lại đi học. c. Thời Lê Thánh Tông khoa cử là con đường duy nhất để lựa chọn và đào tạo nhân tài. d. Bồi dưỡng nhân tài không chỉ quan trọng thời Lê Sơ mà còn có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển đất nước hiện nay. Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nội các là một cơ yếu, phải đặc cách chọn lấy những bề tôi chầu hầu tùy tùng ở bên nhà vua khiến cho ra vào gần gụi đề phòng khi cần hỏi han. Những người sung vào chức đó thì lấy ở hàng quan Tam, Tứ phẩm trong các bộ, các viện, còn các thuộc viên thì lấy những người có chức hàm trong Viện hàn lâm sung vào, các bậc thì ở dưới Lục bộ. Phàm những sắc, chiếu, sớ tấu, sách vở, ghi chép, hoặc xem xét giấy tờ, đều thuộc tòa Nội các cả; những viên chức đó đều tùy theo công việc nặng nhẹ, nhiều ít, chước lượng mà chia ra từng tào để cho có chuyên trách”. a. Đoạn tư liệu là nội dung cải cách của vua Minh Mạng trong lĩnh vực hành chính. b. Nội các là cơ quan chủ chốt duy nhất ở trung ương dưới thời vua Minh Mạng. c. Theo lời dụ của Minh Mạng, một trong những nhiệm vụ của Nội các là giúp vua khởi thảo sắc, chiếu, sớ tấu d. Cải cách hành chính là trọng tâm trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng. Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tháng 9 năm 1832, Minh Mạng lập ra Đô sát viện. Nhiệm vụ của Đô sát viện là giám sát hoạt động của các quan chức trong hệ thống cơ quan hành chính từ trung ương đến địa phương. Đây là một cơ quan hoạt động độc lập, không chịu sự kiểm soát của bất kì một cơ quan nào ở triều đình ngoài nhà vua. Các quan chức của Đô sát viện có nhiệm vụ phối hợp với các Giám sát ngự sử 16 đạo để hoạt động kiểm soát và kiểm tra công việc của bộ máy quan lại ở địa phương”. a. Đoạn tư liệu nhắc đến một trong những cải cách bộ máy hành chính của vua Minh Mạng ở địa phương. b. Đô sát viện là cơ quan ở trung ương chỉ chịu sự kiểm soát và giám sát duy nhất của nhà vua. c. Đô sát viện có nhiệm vụ giám sát các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến địa phương. d. Trong kiểm tra, giám sát bộ máy quan lại địa phương, Đô sát viện hoạt động độc lập với Giám sát ngự sử 16 đạo. Câu 9: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Năm 1802, nhà Nguyễn thành lập với lãnh thổ mới rộng lớn, kéo dài từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau. Thời gian đầu, bộ máy chính quyền về cơ bản tiếp tục kế thừa mô hình nhà Lê trung hưng kết hợp với một số biện pháp tạm thời. Thời Gia Long, triều đình trung ương ở Phú Xuân chỉ trực tiếp kiểm soát 4 dinh và 7 trấn từ Thanh Hóa đến Bình Thuận. Quản lý 11 trấn ở phía bắc là Bắc Thành, quản lý 5 trấn ở phía nam là Gia Định Thành. Đứng đầu Bắc Thành và Gia Định Thành là chức Tổng trấn. a. Đoạn tư liệu nhắc đến tình hình chính trị, kinh tế nhà Nguyễn thời Gia Long. b. Những giải pháp về bộ máy chính quyền thười Gia Long là mang tính tạm thời. c. Thời vua Gia Long, nhà vua trực tiếp kiểm soát các trấn, dinh từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau. d. Sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định thời Gia Long thành bộc lộ tính phân quyền rõ nét. CHỦ ĐỀ 6: LỊCH SỬ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Biển Đông là vùng biển thuộc A. Ấn Độ Dương. B. Thái Bình Dương. C. Đại Tây Dương. D. Địa Trung Hải. Câu 2. Về vị trí địa lý, biển Đông được coi là cầu nối giữa Thái Bình Dương và A. Bắc Băng Dương. B. Ấn Độ Dương. C. Đại Tây Dương. D. Địa Trung Hải. Câu 3. Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau biển A. Địa Trung Hải B. Hoa Đông. C. Caribê. D. Gia - va. Câu 4. Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân ở một số nước thuộc khu vực nào sau đây? A. Châu Phi. B. Châu Mĩ. C. Châu Âu. D. Châu Á Câu 5: Eo biển Ma – lắc – ca là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng, kết nối nhiều nước châu Á, trong đó có 3 nước đông dân của thế giới là In – đô – nê – xi – a, Trung Quốc và
- A. Ai Cập B. Liên bang Nga C. Ấn Độ D. Mông Cổ Câu 6. Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới? A. Muối biển. B. Băng cháy. C. Dầu khí. D. Quặng sắt. Câu 7: Nội dung nào phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông? A. Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Á B. Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực vật C. Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn D. Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội đa dạng Câu 8. Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp? A. Du lịch biển. B. Nuôi trồng hải sản. C. Khai thác khoáng sản. D. Đánh bắt cá. Câu 9. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây? A. Trung Quốc. B. Hàn Quốc. C. Việt Nam. D. Nhật Bản. Câu 10: Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của A. thành phố Đà Nẵng. B. tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. C. tỉnh Cà Mau. D. tỉnh Khánh Hòa Câu 11. Hiện nay, quần đảo Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của A. thành phố Đà Nẵng. B. tỉnh Kiên Giang. C. tỉnh Khánh Hòa. D. tỉnh Nghệ An. Câu 12. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốc phòng – an ninh? A. Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu. B. Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền. C. Tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong khu vực D. Giúp xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển. Câu 13. Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ? A. Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản. B. Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam. C. Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển. D. Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng. Câu 14: Đặc điểm chung về vị trí địa lý của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là A. gần với khu vực đất liền Việt Nam nhất B. nằm ở vị trí trung tâm của Biển Đông C. đều thuộc khu vực miền Bắc Việt Nam D. đều thuộc khu vực miền Nam Việt Nam Câu 15. Tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm, hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế A. thứ hai thế giới. B. thứ ba thế giới. C. thứ tư thế giới. D. thứ năm thế giới. Câu 16. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của Biển Đông? A. Nằm ở rìa tây của Thái Bình Dương. B. Là vùng biển chung của 11 quốc gia Đông Nam Á. C. Là “cầu nối” giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. D. Là biển lớn thứ tư trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu Km2. Câu 17. Vùng biển nào sau đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương? A. Biển Na Uy. B. Biển Đông. C. Biển Đỏ. D. Biển Đen. Câu 18. Eo biển nào sau đây ở Đông Nam Á là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở châu Á? A. Eo Ma-lắc-ca. B. Eo Đài Loan. C. Eo Miệng Rồng D. Eo Cá Heo. Câu 19. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở vị trí nào của Biển Đông? A. Phía Bắc. B. Phía Nam. C. Trung tâm. D. Phái Tây. Câu 20. Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng lớn nhất thế giới?
- A. Muối biển. B. Đất hiếm. C. Dầu khí. D. Quặng sắt. Câu 21. Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây? A. Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh. B. Ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão. C. Có nguồi tài nguyên thiên nhiên phong phú. D. Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển. Câu 22. Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ? A. Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản. B. Có vị trí, điều kiện thích hợp để phát triển nền kinh tế biển toàn diện. C. Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam. D. Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng. Câu 23. Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật về khí hậu ở Biển Đông, ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam? A. Có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương. B. Là khu vực hình thành và hoạt động của nhiều áp thấp nhiệt đới, bão. C. Hiện nay, Biển Đông là một trong những biển lớn nhất trên thế giới. D. Là cửa ngỏ để Việt Nam giao thương với các nhiều nước trên thế giới. Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam? A. Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông chỉ thuận lợi để đầu tư và phát triển du lịch. B. Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn về tài nguyên biển. C. Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo là không gian trọng yếu để phát triển văn hóa. D. Biển đảo là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam. Câu 25. Hoạt động xác lập chủ quyền, quản lí liên tục mang tính nhà nước của các chúa Nguyễn và nhà Nguyễn đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được khẳng định thông qua việc A. thành lập và hoạt động của các đội Hoàng Sa, Bắc Hải. B. di dân đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo. C. cử quân đội chính quy đến đồn trú để bảo vệ các đảo. D. các chúa Nguyễn thường xuyên đến các đảo để thị sát. Câu 26. Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc A. di dân số lượng lớn đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo. B. xây dựng Hoàng Sa và Trường Sa thành ngư trướng đánh bắt lớn. C. vua Minh Mạng thường xuyên đến các đảo để thị sát, nắm tình hình. D. cử thủy quân ra đảo, vẽ bản đồ, cắm cột mốc, dựng miếu và trồng cây. Câu 27. Tháng 3-1988, nhiều chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã hi sinh anh dũng khi chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại đảo A. Lý Sơn. B. Gạc Ma. C. Thổ Chu. D. Cô Tô. Câu 28. Tháng 3-1988, quân đội của quốc gia nào sau đây đã dùng vũ lực tấn công trái phép các đảo Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao thuộc quần đảo Trường Sa làm cho nhiều chiến sĩ Hải quân Nhân dân Việt Nam phải hi sinh? A. Nhật Bản. B. Thụy Điển. C. Trung Quốc. D. Nam Phi. Câu 29. Nội dung sau đây là thái độ của các nước tham dự Hội nghị Hoà bình Xan Phran-xi-xcô, (9-1951), khi chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa tiếp tục được tuyên bố? A. Trung Quốc phản đối quyết liệt và không được thông qua. B. Các nước Đông Nam Á phản và không được thông qua. C. Không có quốc gia nào tham dự hội nghị phản đối. D. Mĩ phản đối quyết liệt và không được hội nghị thông qua. Câu 30. Về quốc phòng, an ninh, tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam được thể hiện ở điểm nào? A. Là nơi có trữ lượng dầu khí lớn nhất thế giới. B. Là nơi có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng. C. Là khu vực tập trung các tuyến đường chiến lược. D. Là tuyến phòng thủ từ phía đông của đất nước. Câu 31. Đối với Việt Nam, việc xác định chủ quyền của đối với các đảo và quần đảo ở Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng vì A. các đảo và quần đảo của Việt Nam điều có tiềm năng kinh tế lớn nhất thế giới.
- B. đây là cơ sở để khẳng định chủ quyền của Việt Nam với vùng biển và thềm lục địa. C. các đảo và quần đảo đều nằm rất xa với đất liền của nước Việt Nam. D. các đảo và quần đảo là bộ phận chủ quyền dễ bị các nước xâm lược nhất. Câu 32. Đối với các tranh chấp chủ quyền biển, đảo, Việt Nam chủ trương A. kiên quyết sử dụng pháp lí để kiện ra tòa án quốc tế. B. dùng vũ lực quân sự để giữ và giành lại các đảo đã mất. C. giải quyết các tranh chấp thông qua biện pháp hòa bình. D. nhân nhượng, thỏa hiệp với các nước để đổi lấy hòa bình. Câu 33. Đối với các tranh chấp chủ quyền biển, đảo, Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp thông qua biện pháp hòa bình với tinh thần A. đề cao vai trò của tòa án quốc tế. B. không nhượng bộ trong mọi hoàn cảnh. C. hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau. D. thỏa hiệp để đổi lấy hòa bình. Câu 34. Đối với các tranh chấp chủ quyền biển, đảo, Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp thông qua biện pháp hòa bình với tinh thần A. đề cao vai trò của tòa án quốc tế. B. không nhượng bộ trong mọi hoàn cảnh. C. tuân thủ luật pháp quốc tế. D. thỏa hiệp để đổi lấy hòa bình. Câu 35. Lễ Khao lề thế lính nhằm tri ân Hải đội Hoàng Sa năm xưa, đồng thời giáo dục thế hệ trẻ về trách nhiệm giữ gìn biển đảo quê hương, hàng năm được tổ chức ở A. huyện đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi). B. huyện đảo Cô Tô (Quảng Ninh). C. huyện đảo Phú Quốc (Kiên Giang). D. Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu). Câu 36. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chủ trương của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp ở Biển Đông? A. Nhân nhượng các nước lớn để đổi lấy hòa bình trên biển. B. Không đánh đổi chủ quyền để đổi lấy hòa bình viễn vông. C. Sẵn sàng khơi mào quân sự để bảo vệ chủ quyền chính đáng. D. Ưu tiên phát triển Hải quân để bảo vệ chủ quyền trên biển. Câu 37. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng chủ trương của Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo? A. Tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc (UNCLOS). B. Quốc hội đã thông qua Luật biển Việt Nam (ngày 21/6/2012). C. Liên minh quân sự với các nước trong khu vực để bảo vệ chủ quyền biển đảo. D. Thúc đẩy và thực hiện Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC). Câu 38. Đoạn tư liệu dưới đây đề cập đến nhiệm vụ nào của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn? Tư liệu: “Giữa biển có một bãi cát dài, gọi là Bãi Cát Vàng ( ) Từ cửa biển Đại Chiêm đến cửa sa Vinh, mỗi lần có gió Tây - Nam thì thương thuyền của các nước ở phía trong trôi dạt về đấy; gió Đông - Bắc thì thương thuyền phía ngoài đều trôi dạt về đấy, đều cùng chết đói cả. Hàng hóa đều ở nơi đó. Họ Nguyễn mỗi năm, vào tháng cuối mùa đông đưa mười tám chiếc thuyền đến lấy hóa vật, phần nhiều là vàng, bạc, tiền tệ, súng đạn, ” A. Khai thác các sản vật quý (ốc, hải sâm,...). B. Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông. C. Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa. D. Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm. Câu 39. Việc người Việt thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào? A. Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay. B. Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ. C. Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ. D. Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan. Câu 40. Từ năm 1884 đến năm 1945, thông qua nhiều hoạt động, chính quyền thuộc địa Pháp đại diện quyền lợi của Việt Nam trong quan hệ đối ngoại, luôn khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc A. dựng cột mốc chủ quyền. B. công bố sách trắng quốc phòng. C. xây dựng hải đăng, trạm khí tượng D. thực hiện các cuộc khảo sát khoa học. Câu 41. Tháng 6/2012, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII đã thông qua A. Luật An ninh quốc gia. B. Luật Biên giới quốc gia. C. Sách trắng quốc phòng. D. Luật Biển Việt Nam.
- PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Biển Đông là tên do người Việt Nam đặt từ xa xưa cho vùng biển nằm ở phía đông đất nước (Dư địa chí của Nguyễn Trãi năm 1435). Tên tiếng Anh của Biển Đông là South China Sea, do tổ chức Thủy đạc quốc tế đặt theo thông lệ quốc tế dựa vào tên địa danh của một quốc gia ven biển có diện tích lãnh thổ đất liền lớn nhất nhưng tên gọi này không hàm ý về chủ quyền. Người Trung Quốc gọi là Nam Hải, người Phi – lip – pin gọi là Biển Tây” a. Biển Đông có nhiều tên gọi khác nhau tùy theo cách gọi của từng quốc gia. b. Tổ chức Thủy đạc quốc tế đặt tên cho Biển Đông là South China Sea (tức là vùng biển phía Nam Trung Quốc) vì Trung Quốc là quốc gia ven Biển Đông có diện tích lớn nhất. c. Theo tổ chức Thủy đạc quốc tế, Biển Đông là vùng biển thuộc chủ quyền duy nhất của Trung Quốc. d. các nước trên thế giới đều tôn trọng Công ước luật biển 1982 và thừa nhận Biển Đông thuộc chủ quyền của Việt Nam, tên gọi biển Đông do người Việt Nam đặt. Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Các nước giáp Biển Đông có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng đầu thế giới như: Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, In – đô – nê – xi – a và Phi – lip – pin. Theo tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản hàng đầu thế giới với khoảng 6 triệu tấn, chiếm 10% tổng khối lượng toàn thế giới, riêng sản lượng cá xếp thứ 4/19 thế giới. a. Những dẫn chứng được đưa ra trong đoạn tư liệu cho thấy Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược về kinh tế, chính trị - an ninh với nhiều quốc gia. b. Theo tổ chức UNESCO, Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản hàng đầu thế giới. c. Việt Nam là một trong những quốc gia ven Biển Đông có sản lượng đánh bắt hải sản đứng hàng đầu thế giới d. Hầu hết các nước có nguồn lợi từ Biển Đông đều khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên để phát triển các ngành kinh tế. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa nằm ở trung tâm Biển Đông, thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân và tiếp nhiên liệu cho các tàu di chuyển trên biển, phục vụ tuyến hàng hải huyết mạch trên Biển Đông giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, nối liền châu Á với châu Âu và giữa các nước châu Á với nhau. Hệ thống đảo và quần đảo ở vùng biển Việt Nam, đặc biệt là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, có tầm quan trọng chiến lược đối với quốc phòng và an ninh. Sự liên kết giữa các đảo, cụm đảo, quần đảo trên Biển Đông đã hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần, tạo thành hệ thống an ninh vững chắc để bảo vệ đất liền. a. Biển Đông nằm trên tuyến giao thông đường biển huyết mạch nối liền Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương, châu Á- châu Âu, châu Á- Trung Đông. b. Từ thế kỉ XVII đến nay, nhà nước Việt Nam đã liên tục tiến hành các cuộc đấu tranh nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. c. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảoTrường Sa của Việt Nam có vai trò quan trọng nhất trong phát triển kinh tế- xã hội. d. Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có ý nghĩa chiến lược duy nhất về quốc phòng, an ninh đối với nhiều quốc gia ven biển. Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Điều 4. Các bên liên quan chịu trách nhiệm giải quyết các tranh chấp về lãnh thổ và quyền thực thi luật pháp bằng các phương tiện hòa bình mà không viện đến sự đe dọa hoặc sử dụng vũ lực, thông qua các cuộc tham vấn thân thiện và những cuộc đàm phán bởi các quốc gia có chủ quyền liên quan trực tiếp, phù hợp với những nguyên tắc được thừa nhận phổ quát của luật pháp quốc tế, kể cả công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982. a. Việt Nam chủ trương đấu tranh ngoại giao nhằm nhượng bộ chia sẻ, quyền lợi với các nước có tranh chấp chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. b. Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong lịch sử. c. Chủ trương của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp ở Biển Đông là không đánh đổi chủ quyền để đổi lấy hòa bình viễn vông. d. Đối với các tranh chấp chủ quyền biển, đảo, Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp thông qua vai trò của tòa án quốc tế.

