Đề cương ôn tập giữa học kì II Lịch sử 11

pdf 21 trang Gia Hân 21/06/2026 190
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II Lịch sử 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_lich_su_11.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II Lịch sử 11

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II. LỊCH SỬ 11 BÀI 9. CUỘC CẢI CÁCH CỦA HỒ QUÝ LY VÀ TRIỀU HỒ I. LÝ THUYẾT 1. Bối cảnh lịch sử a) Về kinh tế-xã hội Cuối thế kỉ XIV, Đại Việt lâm vào khủng hoảng suy yếu trên các lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội. - Về kinh tế: + Từ nửa sau thế kỉ XIV, nhà nước không còn quan tâm đến sản xuất nông nghiệp, không chăm lo tu sửa, bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi,.... nên nhiều năm bị mất mùa, đói kém. + Vương hầu, quý tộc, địa chủ nắm trong tay nhiều ruộng đất khiến ruộng đất của nông dân bị thu hẹp, đời sống bấp bênh, khổ cực. - Về xã hội: + Nhiều nông dân phải bán ruộng đất, vợ, con cho các quý tộc, địa chủ giàu có và bị biến thành nô tì. + Mâu thuẫn giữa nông dân nghèo, nô tì với giai cấp thống trị trở nên gay gắt. Các cuộc khởi nghĩa của nông dân và nô tì đã nổ ra như: khởi nghĩa Ngô Bệ (Hải Dương), khởi nghĩa Phạm Sư Ôn (Hà Nội),... - Về chính trị: + Vua và tầng lớp quý tộc, quan lại nhà Trần ngày càng sa vào những thú ăn chơi, hưởng lạc. Trong triều, trung thần thì ít mà kẻ gian nịnh, cơ hội thì nhiều. + Xung đột, chiến tranh giữa Chămpa với Đại Việt kéo dài gây tổn thất nặng nề. Ở phía bắc, nhà Minh gây sức ép, hạch sách đòi cống nạp, đe doạ xâm lược. => Yêu cầu khách quan đặt ra cho Đại Việt lúc này là phải giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội, thủ tiêu những yếu tố cát cứ của quý tộc nhà Trần, xây dựng, củng cố đất nước về mọi mặt. + Năm 1400, Hồ Quý Ly buộc vua Trần nhường ngôi, lập ra nhà Hồ. 2. Nội dung cải cách a) Về kinh tế, xã hội - Ban hành chính sách hạn điền. - Phát hành tiền giấy thay thế tiền đồng, cải cách chế độ thuế khoá, thống nhất đơn vị đo lường. - Ban hành phép hạn gia nô: quy định số lượng gia nô được sở hữu của vương hầu, quý tộc, quan lại. b, Về quân sự - Thực hiện một số biện pháp nhằm tăng cường củng cố quân sự và quốc phòng: + Tăng cường lực lượng, chấn chỉnh quân đội. + xây thành kiên cố: Tây Đô , Đa Bang. + chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến c) Về văn hoá, giáo dục * Về văn hoá: Bắt các nhà sư chưa đến 50 tuổi phải hoàn tục, nhằm hạn chế sự phát triển của Phật giáo. * Về giáo dục: - Chấn chỉnh chế độ thi cử, mở rộng việc học, tuyển chọn nhân tài. - Đề cao chữ Nôm: + Cho sáng tác văn chương bằng chữ Nôm. + Cho dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm để dạy cho vua Trần và phi tần, cung nữ. 3. Kết quả và ý nghĩa a) Kết quả: * Tích cực - Những cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ có nhiều điểm tiến bộ mang tính dân tộc. Cải cách đã đạt được một số kết quả bước đầu, như:
  2. + Tiềm lực quốc phòng được nâng cao + Xóa bỏ kinh tế điền trang của quý tộc nhà Trần, nông dân có thêm ruộng đất để sản xuất; thuế khoá nhẹ hơn; + Văn hoá dân tộc, nhất là chữ Nôm, được đề cao + Giáo dục mở rộng cho nhiều đối tượng và mang tính thực tiễn. *Hạn chế - Tuy nhiên, những cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ còn nhiều chủ quan, nóng vội, một số cải cách còn bộc lộ hạn chế, không triệt để. - Việc dùng pháp luật để cưỡng chế thực hiện các mục tiêu cải cách gây mất lòng dân nên đã không tránh khỏi sự thất bại. b) Ý nghĩa: - Bước đầu ổn định tình hình xã hội, củng cố tiềm lực đất nước để chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm. - Thể hiện tinh thần dân tộc, ý thức tự cường của Hồ Quý Ly và triều Hồ. - Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về việc trị nước. II. BÀI TẬP LUYỆN TẬP Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Nhằm tăng cường sức mạnh quân sự để đối phó với cuộc xâm lược của nhà Minh cuối thế kỉ XIV, Hồ Quý Ly đã tiến hành A. cải cách văn hoá, xã hội, giáo dục. B. xây dựng toà thành Tây Đô kiên cố. C. buộc vua Trần nhường ngôi cho mình. D. ban hành chính sách hạn điền, hạn nô. Câu 2. Nửa sau thế kỉ XIV, cuộc khởi nghĩa nông dân nào sau đây đã diễn chống lại nhà Trần? A. Khởi nghĩa Ngô Bệ (Hải Dương). B. Khởi nghĩa Phan Bá Vành (Thái Bình). C. Khởi nghĩa Yên Thế (Bắc Giang). D. Khởi nghĩa Lam Sơn (Thanh Hoá). Câu 3. Năm 1400, Hồ Quý Ly buộc vua Trần nhường ngôi và lập ra triều đại A. nhà Lê sơ. B. nhà Nguyễn. C. nhà Hồ. D. nhà Lý. Câu 4. Sau khi lên ngôi và lập ra nhà Hồ, Hồ Quý Ly đã tiếp tục A. tổ chức kháng chiến chống quân Xiêm. B. tổ chức kháng chiến chống quân Thanh C. mở rộng lãnh thổ về phía Nam. D. tiến hành cuộc cải cách sâu rộng. Câu 5. Công cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều đại nhà Hồ không bao gồm lĩnh vực nào sau đây? A. Văn hoá - giáo dục. B. Chính trị - quân sự. C. Kinh tế - xã hội. D. Thể thao - du lịch. Câu 6. Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây? A. Nước Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng. B. Nhà Trần đang trong giai đoạn phát triển thịnh đạt. C. Giặc Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất. D. Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao. Câu 7. Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã A. cho phát hành tiền giấy. B. ban hành chính sách hạn điền. C. cải cách chế độ giáo dục. D. thống nhất đơn vị đo lường. Câu 8. Trong cải cách của Hồ Quý Ly, việc quy định số lượng gia nô được sở hữu của các vương hầu, quý tộc, quan lại được gọi là A. phép hạn gia nô. B. chính sách hạn điền. C. chính sách quân điền. D. bình quân gia nô. Câu 9. Xây dựng nhiều thành luỹ kiên cố, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về A. kinh tế. B. văn hoá. C. quân sự. D. xã hội. Câu 10. Hạn chế sự phát triển của Phật giáo, chấn chỉnh lại chế độ thi cử, đề cao chữ Nôm là nội
  3. dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về A. kinh tế, xã hội. B. văn hoá, giáo dục. C. chính trị, quân sự. D. hành chính, pháp luật. Câu 11. Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đề cao tư tưởng, tôn giáo nào sau đây? A. Phật giáo. B. Đạo giáo. C. Nho giáo. D. Thiên chúa giáo. Câu 12. Trong cải cách về văn hoá, Hồ Quý Ly khuyến khích và đề cao chữ viết nào sau đây? A. Chữ Nôm. B. Chữ Hán. C. Chữ Latinh. D. Chữ Quốc ngữ. Câu 13. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của triều đại nhà Trần ở nửa sau thế kỉ XIV? A. Đất nước bị quân Minh xâm lược, đô hộ và bóc lột về kinh tế B. Nhà nước không quan tâm sản xuất, quan lại ăn chơi hưởng lạc. C. Chiến tranh giữa các phe phái quyền lực đối lập diễn ra liên miên D. Nhà Trần tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược tốn kém. Câu 14. Về kinh tế - xã hội, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây? A. Ban hành tiền giấy thay thế tiền đồng. B. Hạn chế sở hữu ruộng tư của quý tộc. C. Thống nhất đơn vị đo lường cả nước. D. Chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến. Câu 15. Về văn hóa - giáo dục, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây? A. Bắt tất cả các nhà sư phải hoàn tục. B. Chú trọng việc tổ chức các kì thi. C. Khuyến khích sử dụng chữ Nôm. D. Mở trường học ở các lộ, phủ, châu. Câu 16. Để tăng cường khả năng bảo vệ đất nước, Hồ Quý Ly đã thực hiện biện pháp nào sau đây? A. Gả các công chúa cho các tù trưởng miền núi. B. Thi hành chính sách thần phục nhà Minh. C. Tăng cường lực lượng quân đội chính quy. D. Quan hệ hoà hiếu với Chăm-pa, Chân Lạp. Câu 17. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV? A. Bước đầu ổn định tình hình xã hội, củng cố tiềm lực đất nước B. Là cuộc cải cách triệt để giúp đất nước vượt qua khủng hoảng. C. Góp phần xây dựng nền văn hoá, giáo dục mang bản sắc dân tộc. D. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về việc trị nước. Câu 18. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV? A. Góp phần nâng cao tiềm lực quốc phòng. B. Giúp nông dân có thêm ruộng đất để sản xuất. C. Văn hoá dân tộc, nhất là chữ Nôm được đề cao. D. Giữ vững nền độc lập dài lâu cho dân tộc. Câu 19: Tình trạng nào sau đây thể hiện sự suy yếu về chính trị của nhà Trần nửa sau thế kỉ XIV? A. Tầng lớp quý tộc suy thoái, xuất hiện các cuộc khởi nghĩa của nô lệ B. Chính quyền địa phương khủng hoảng; hạn hán, mất mùa diễn ra thường xuyên C. Quan hệ với Chăm – pa và nhà Minh căng thẳng, mất mùa diễn ra thường xuyên D. Triều chính bị gian thần lũng đoạn, việc nước không còn được quan tâm Câu 20: Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và nhà Hồ được tiến hành A. từ những năm 80 của thế kỉ XIV đến trước khi quân Minh xâm lược B. từ những năm 70 của thế kỉ XIV đến trước khi quân Minh xâm lược C. từ khi Hồ Quý Ly trở thành một đại thần đến khi ông qua đời D. từ khi Hồ Quý Ly lên làm vua đến trước khi quân Minh xâm lược Câu 21: Trong phương thức tuyển chọn quan lại, Hồ Quý Ly và nhà Hồ tăng cường A. mở các khoa thi B. bổ sung tầng lớp quý tộc C. Thải hồi những người già yếu D. Bổ sung những người khỏe mạnh Câu 22: Hồ Quý Ly đã thực hiện chính sách nào sau đây trong lĩnh vực sở hữu ruộng đất? A. Giảm thiểu sở hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc B. Tăng cường sở hữu ruộng đất quy mô lớn của quan lại
  4. C. Hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân D. Khuyến khích sử hữu ruộng đất của địa chủ và tư nhân Câu 23: Trong lĩnh vực văn hóa, Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã A. đề cao Nho giáo, hạn chế Phật giáo và Đạo giáo B. Chủ trọng Nho giáo và Phật giáo, hạn chế Đạo giáo C. Khuyến khích Phật giáo, hạn chế Nho giáo D. Hạn chế Nho giáo và Phật giáo, đề cao Đạo giáo Câu 24: Về mặt chính trị, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly đã đưa đến A. sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ phong kiến B. sự hình thành của chế độ quân chủ chuyên chế theo đường lối nhân trị C. sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối pháp trị D. sự phát triển đỉnh cao của thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối pháp trị Câu 25. Nội dung nào sau đây trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly diễn ra trên lĩnh vực kinh tế? A. In và phát hành tiền giấy. B. Đặt thêm các đơn vị hành chính. C.Banhànhhìnhluậtmới. D.Thảihồinhữngbinhsĩgiàyếu. Câu 26: Một trong những công trình kiến trúc cuối thế kỉ XIV bằng đá độc đáo bậc nhất của Việt Nam và thế giới, được UNESCO ghi danh là A.LuỹTrườngDực. B.LuỹBánBích. C. Thành Nhà Hồ. D. Kinh thành Huế. Câu 27. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV? A. Kinh tế phát triển, đất nước thái bình, thịnh trị. B. Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng. C.Kinhtếtrìtrệ,nạnmấtmùaxảyraliêntiếp. D.Cáccuộckhởi nghĩa nông dân nổ ra khắp nơi. Câu 28. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV? A. Nhà Trần lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnh vực. B. Hàng loạt cuộc khởi nghĩa chống giặc Minh bùng lên ở khắp mọi nơi. C. Đất nước độc lập, tự chủ, kinh tế phát triển hơn so với giai đoạn trước D. Đất nước có nhiều biến động song nền kinh tế vẫn tiếp tục phát triển. Câu 29. Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về chính trị của Hồ Quý Lyvà triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV? A. Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ được có một số nô tì nhất định B. Hạn chế sự phát triển thái quá của Phật giáo và Đạo giáo. C. Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất. D. Thành lập nhiều cơ quan, đặt ra nhiều chức quan mới. Câu 30. Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về xã hội của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV? A. Sửa đổi nội dung các khoa thi. B. Ban hành quy chế và hình luật mới. C. Kiểm soát hộ tịch trên cả nước. D. Khuyến khích sử dụng chữ Nôm. Câu 31. Ý nào sau đây không phải là nội dung cải cách trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV? A. Dịch sách từ chữ Nôm sang chữ Hán. B. Chấn chỉnh lại chế độ thi cử, mở rộng việc học. C. Đềcao Nhogiáothực dụng, chống giáo điều. D. Dùng chữ Nômđể chấn hưng văn hóa dân tộc. Câu 32. Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV? A. Xây dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt.
  5. B. Ban hành quy chế và hình luật mới của quốc gia. C. Cải tiến vũ khí, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến. D. Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng. Câu 33. Tăng cường kiểm tra giám sát quan lại đặc biệt là ở các cấp địa phương lànội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ trên lĩnh vực A. tổ chức chính quyền, luật pháp B. quân đội, quốc phòng. C. kinh tế, xã hội. D. văn hóa, giáo dục. Câu 34. Dưới triều Hồ, những tôn giáo nào bị suy giảm vai trò và vị trí so với các triều đại trước? A. Nho giáo và đạo giáo. B. Phật giáo và Đạo giáo. C. Hin-đu giao và Hồi giáo. D. Đạo Thiên chúa và Phật giáo. Câu 35. Với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV, hệ tư tưởng nào từng bước trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo của xã hộiĐạiViệt? A. Nho giáo B. Phật giáo C. Đạo giáo. D. Thiên chúa giáo Câu 36. Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đưa đến sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối A. nhân trị. B. đức trị C. thần trị. D. pháp trị. Câu 37. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV? A. Vai trò, sức mạnh của nhà nước được tăng cường. B. Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng. C. Lĩnh vực quân đội, quốc phòng được củng cố. D. Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 38: Đọc đoạn tư liệu sau: “Tiền giấy chẳng qua chỉ là mảnh giấy vuông, phí tổn chỉ đáng năm ba đồng tiền, mà đem đổi lấy vật đáng 5 - 6 trăm đồng của người ta, cố nhiên không phải là cái đạo đúng mức. Vả lại, người có tiền giấy cất giữ cũng dễ rách nát, mà kẻ làm giả mạo sinh ra không cùng, thực không phải là cách bình ổn vật giá mà lưu thông của cải của dân vậy. Quý Ly không xem xét kĩ đến cái gốc lợi hại, chỉ ham chuộng hư danh sáng chế, để cho tiền của hàng hoá thường vẫn lưu thông tức là sinh ra ứ đọng, khiến dân nghe thấy đã sợ, thêm mối xôn xao, thể có phải là chế độ bình trị đâu”. (Phan Huy Chú, Lịch triều hiến chương loại chí, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.112) a. Tiền giấy “Thông bảo hội” mà Hồ Quý Ly ban hành dễ bị làm giả và khó cất giữ b. Việc sử dụng tiền giấy thay tiền đồng không ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hàng hóa lúc bấy giờ c. Đoạn trích phê phán việc thay tiền đồng bằng tiền giấy của Hồ Quý Ly d. Một trong những nhược điểm của việc sử dụng tiền giấy lúc bấy giờ là dễ bị làm giả a. Đ b. S c. Đ d. Đ Câu 39: Đọc đoạn tư liệu sau: “Về văn hoá, tư tưởng, cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện tinh thần phát huy văn hoá dân tộc, đề cao chữ Quốc ngữ (chữ Nôm), đồng thời bài bác tư tưởng các thánh hiền Trung Quốc mà gần như toàn thế giới nho sĩ bấy giờ vẫn coi là bất khả xâm phạm. Về giáo dục, nội dung cải cách thể hiện tinh thần yêu nước, tính đại chúng và gắn bó với cuộc sống. (Phan Đăng Thanh - Trương Thị Hoà, Cải cách Hồ Quý Ly, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2012, tr.156) a. Đoạn trích đề cập đến cải cách của Hồ Quý Ly trên tất cả mọi lĩnh vực b. Cải cách về văn hóa, tư tưởng của Hồ Quý Ly thể hiện nhiều điểm tích cực, tiến bộ
  6. c. Về chữ viết, Hồ Quý Ly đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Hán, đồng thời vẫn cho phép người dân được sử dụng chữ Nôm trong sáng tác thơ văn d. Một trong những ưu điểm trong cải cách của Hồ Quý Ly là nội dung giáo dục thể hiện tinh thần yêu nước, mang tính quần chúng sâu sắc a. S b. Đ c. S d. Đ Câu 40: Đọc đoạn tư liệu sau: “Năm 1397, tháng 6, xuống chiếu hạn chế danh điền (ruộng tư). Đại vương và trưởng công chúa thì số ruộng không hạn chế; đến thứ dân thì số ruộng là 10 mẫu. Người nào có nhiều nếu có tội, thì cho tùy ý được lấy ruộng để chuộc tội, bị biếm chức hay mất chức cũng được làm như vậy. Số ruộng thừa phải hiến cho nhà nước.” (Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.291, 293) a. Chính sách hạn điền của Hồ Quý Ly đã hạn chế sự phát triển của chế độ tư hữu ruộng đất b. Chính sách hạn điền được áp dụng với tất cả mọi đối tượng trong xã hội, kể cả Đại vương c. Chính sách hạn điền chắc chắn sẽ vấp phải sự chống cự của quý tộc Trần và một bộ phận nông dân có ruộng tư d. Với chính sách hạn điền, tùy theo chức vụ và cấp bậc, số lượng ruộng đất sở hữu của tư nhân sẽ ít dần đi a. Đ b. S c. Đ d. Đ Câu 41: Đọc đoạn tư liệu sau: Năm 1402, “Định lại các lệ thuế và tô ruộng. Triều trước mỗi mẫu thu 3 thăng thóc, nay thu 5 thăng. Bãi dâu triều trước thu mỗi mẫu 9 quan hoặc 7 quan tiền, nay thu hạng thượng đẳng mỗi mẫu 5 quan tiền giấy, hạng trung đẳng mỗi mẫu 4 quan tiền giấy, hạng hạ đẳng 3 quan tiền giấy. Tiền nộp hàng năm của đinh nam trước thu 3 quan, nay chiểu theo số ruộng, người nào chỉ có 5 sào ruộng thì thu 5 tiền giấy, từ 6 sào đến 1 mẫu thì thu 1 quan, . Đinh nam không có ruộng và trẻ mồ côi, đàn bà góa, thì dẫu có ruộng cũng thôi không thu” (Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.203, 204) a. Trong cải cách của mình, Hồ Quý Ly đã cho điều chỉnh thế khóa, tăng thuế ruộng, hạ thuế bãi dâu b. Nội dung cải cách trên đã hạn chế đáng kể sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân c. Thể lệ thu thuế trong cải cách của Hồ Quý Ly được chia theo các hạng đất chứ không cào bằng như trước d. Chính sách thu thuế của Hồ Quý Ly thể hiện sự nhân đạo và tiến bộ với một số đối tượng đặc biệt khó khăn trong xã hội a. Đ b. S c. Đ d. Đ Câu 42: Đọc đoạn tư liệu sau: “Năm 1401, mùa hạ, tháng 4, Hán Thương sai làm sổ hộ tịch trong cả nước, . Biên hết vào sổ những nhân khẩu từ 2 tuổi trở lên và lấy sổ hiện tại làm thực số, không cho phép người lưu vong mà vẫn biên tên trong sổ. Yết thị cho các phiên trấn hễ có người Kinh nào trú ngụ thì đuổi về nguyên quán . Trước đây Quý Ly có lần nói với các quan: “làm thế nào để có được 100 vạn quân để chống giặc Bắc?” Đồng tri khu mật sứ Hoàng Hối Khanh dâng kế sách này.” (Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.201) a. Đoạn trích đề cập đến cải cách của Hồ Quý Ly trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng b. Việc làm sổ hộ tịch trong cả nước đã chấn chỉnh tình trạng khai man hoặc ẩn lậu dân đinh ở làng xã c. Chính sách cải cách trên đã giúp nhà Hồ có thể tuyển lựa quân với số lượng lớn d. Việc làm sổ hộ tịch trong cả nước vừa phục vụ yêu cầu an sinh xã hội vừa phục vụ nhu cầu quốc phòng
  7. a. S b. Đ c. Đ d. Đ Câu 43: Đọc đoạn tư liệu sau: Năm 1397, Hồ Quý Ly cho xây thành Tây Đô (còn gọi là thành Nhà Hồ, thuộc Thanh Hóa ngày nay) rồi ép vua Trần dời đô về đây. Phía ngoài thành là hệ thống hào quy mô lớn kết hợp lũy tre gai dày đặc. Năm 1402, nhà Hồ đắp sửa đường sá từ thành Tây Đô đến Hóa Châu (Thừa Thiên Huế và phía Bắc Quảng Nam ngày nay). Năm 1405, nhà Hồ cho quân đóng cọc gỗ lớn ở cửa biển và những nơi xung yếu trên sông để phòng giặc, xây dựng hệ thống phòng thủ dài hàng trăm ki – lô – mét (Sách Giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.64) a. Đoạn trích đế cập đến một số hoạt động của nhà Hồ nhằm chấn chỉnh quốc phòng b. Việc xây thành Tây Đô, đắp sửa đường sá của Hồ Quý Ly nhằm mục đích duy nhất là bảo vệ quyền lợi vương triều Hồ c. Đoạn trích chủ yếu nhằm phê phán sự lộng quyền của Hồ Quý Ly về mặt quân đội, quốc phòng d. Việc xây thành Tây Đô, đắp sửa đường sá, đóng cọc gỗ lớn ở cửa biển của Hồ Quý Ly xuất phát từ thực trạng đất nước đứng trước nguy cơ ngoại xâm a. Đ b. S c. S d. Đ BÀI 10. CUỘC CẢI CÁCH CỦA LÊ THÁNH TÔNG ( THẾ KỈ XV) I. LÝ THUYẾT 1. Bối cảnh lịch sử *Thuận lợi - Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước tương đói ổn định. *Khó khăn - Bộ máy hành chính nhà nước bộc lộ nhiều hạn chế: + Ở trung ương: tình trạng quan lại tham nhũng, lộng quyền. + Các địa phương: quyền lực của những người đứng đầu mỗi đạo rất lớn, là mầm mống xu hướng phân tán quyền lực. => Yêu cầu khách quan đặt ra cho nhà Lê sơ là phải nhanh chóng kiện toàn mô hình nhà nước quân chủ tập quyền, thống nhất từ trung ương đến địa phương,... nhằm tăng cường quyền lực của nhà vua và nâng cao vị thế đất nước. 2. Nội dung cải cách a) Hành chính Từ năm 1466 đến năm 1471, vua Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách quy mô lớn, sắp xếp lại bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương: - Ở cấp trung ương: + Bỏ các chức quan đại thần, vua nắm mọi quyền hành trong tay và trực tiếp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn. + Hoàn thiện cơ cấu và chức năng của Lục bộ - Cơ quan đảm trách những công việc chính yếu của quốc gia. + Đặt thêm Lục tự và Lục khoa để hỗ trợ và giám sát Lụcbộ. + Hoàn thiện hệ thống cơ quan văn phòng và các cơ quan chuyên môn. - Ở cấp địa phương: + Cả nước được chia làm 12 đạo (sau đổi thành: thừa tuyên) và 1 phủ Trung Đô, đến năm 1471 có thêm thừa tuyên QuảngNam( tổng cả nước có 13 đạo) +Đứng đầu Đạo(thừa tuyên) là Tam ty (Thừa ty, Đô ty, Hiến ty ). Dưới Đạo là Phủ, huyện, châu, xã. +Kinh thành Thăng Long thuộc một đơn vị hành chính đặc biệt gọi là phủ Trung Đô, về sau đổi gọi là phủ Phụng Thiên. - Quan lại trong bộ máy được tuyển chọn chủ yếu thông qua khoa cử.
  8. b) Pháp luật - Năm 1483, vua Lê Thánh Tông cho ban hành bộ Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) : +gồm 722 điều với những quy định mang tính dân tộc sâu sắc( bảo vệ quyền lợi người phụ nữ, người già, người tàn tật, trẻ em ) + Nội dung: quy định những vấn đề về hình sự, dân sự, đất đai, hôn nhân gia đình, tố tụng + Điểm mới và tiến bộ của bộ luật: Bảo về quyền lợi và địa vị của người phụ nữ. - Nhiều truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc đã được thể chế hoá thành các điều luật. c) Quân đội và quốc phòng - Năm 1466, vua Lê Thánh Tông cải tổ hệ thống quân đội, chia làm hai loại quân: + Quân thường trực (cấm binh) bảo vệ kinh thành. + Quân các đạo (ngoại binh) đóng ở các địa phương. - Nhà nước chú trọng rèn luyện quân đội: tổ chức duyệt binh hàng năm, tổ chức thi khảo võ nghệ ) d) Kinh tế - Năm 1477, vua Lê Thánh Tông ban hành chính sách lộc điền và quân điền: + Lộc điền: là chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc và quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên ( gồm quan nhất phẩm, nhị phẩm, tam phẩm, tư phẩm). + Quân điền: là chế độ chia ruộng đất thành những phần bằng nhau rồi ban cấp lần lượt cho quan lại từ cấp tam phẩm trở xuống ( tam, tứ, ngũ,lục, ) đến tất cả các tầng lớp nhân dân. Theo nguyên tắc ruộng đất xã nào chia cho dân xã đó - Thể lệ thuế khoá (thuế đinh, thuế ruộng, thuế đất bãi trồng dâu) được nhà nước quy định theo hạng. - Việc canh nông được khuyến khích. - Nhà nước đặt Hà đê quan và Khuyến nông quan để quản lí việc đê điều, nông nghiệp, đặt Đồn điền quan để khuyến khích việc khẩn hoang, mở rộng diện tích. e)Văn hoá - giáo dục - Nho giáo được vua Lê Thánh Tông đặt làm hệ tư tưởng chính thống. - Giáo dục, khoa cử được chú trọng: + Nhà vua cho trùng tu và mở rộng Quốc Tử Giám, Nhà Thái học; mở rộng hệ thống trường học công đến cấp phủ, huyện; định phép thi Hương, thi Hội quy củ. + Năm 1484, vua Lê Thánh Tông bắt đầu cho dựng bia Tiến sĩ nhằm đề cao Nho học và tôn vinh các bậc trí thức Nho học đỗ đại khoa. 3. Kết quả, ý nghĩa *Kết quả - Hành chính: + bộ máy nhà nước quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ quyền hành hoàng đế. + Hạn chế được sự tập trung quyền lực, chuyên quyền và nguy cơ cát cứ. - Kinh tế: Khẳng định quyền sở hữu ruộng đất tối cao của nhà nước. Tạo nền tảng cho nông nghiệp phát triển. - Giáo dục, khoa cử: Đào tạo và tuyển chọn được hệ thống quan lại có tri thức, có tài, năng lực quản lý đất nước. *Ý nghĩa - Có ý nghĩa quan trọng trong việc làm chuyển biến toàn bộ hoạt động của quốc gia. - Tạo cơ sở cho vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh. II. BÀI TẬP LUYỆN TẬP Câu 1: Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây? A. Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động. B. Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên C. Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược
  9. D. Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng Câu 2. Công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực A. kinhtế. B.giáodục. C. hành chính. D. văn hóa. Câu 3: Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây? A. Hình thư B. Quốc triều hình luật. C.Hìnhluật. D.HoàngViệtluậtlệ. Câu 4: Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng A. Phật giáo B. Đạo giáo C. Nho giáo D. Thiên chúa giáo Câu 5: Ban cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông? A.Quânđiền B.Hạnđiền C.Hạnnô D. Lộc điền Câu 6: Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ nào sau đây? A.Điềntrang. B.Lộcđiền. C. Quân điền. D. Hạn điền Câu 7: Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống cơ quan phụ trách đạo thừa tuyên có tên gọi là A. Tam ty B.Lụcbộ C.Lụckhoa D.Thôngchínhty Câu 8. Năm 1471, vua Lê Thánh Tông cho lập thêm đạo thừa tuyên thứ 13 có tên gọi là A. Hà Nội. B. Phú Xuân. C. Quảng Nam. D. Tây Đô. Câu 9: Trong cuộc cải cách thế kỉ XV, dưới đạo thừa tuyên, vua Lê Thánh Tông thiết lập hệ thống A. phủ, huyện/châu, xã. B. tỉnh/thành phố, huyện, xã C.lộ,trấn,phủ,huyện/châu D.tỉnh,phủ,huyện,slàng. Câu 10: Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua A.dòngdõitônthất B.tiếncử C. giáo dục – khoa cử D. đề cử Câu 11: Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông? A. Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước B. Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ C. Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực. D. Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm Câu 12: Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã A. Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ B. Chú trọng đổi mới giáo dục khoa cử C. Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô D. Coi trọng bảo vệ quyền lợi phụ nữ, trẻ em Câu 13: “Đây là một bộ luật đầy đủ gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước”. Nhận xét trên đề cập đến bộ luật nào sau đây? A.Hìnhluật. B.Hìnhthư. C. Quốc triều hình luật. D. Hoàng Việt luật lệ. Câu 14: Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành A. cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực. B. mở cuộc tiến công sang Trung Quốc. C. công cuộc thống nhất đất nước. D. khuyến khích phát triển ngoại thương. Câu 15. Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là A. đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân. B. bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua. C. bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh. D. bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ. Câu 16. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chức năng của Lục bộ dưới thời vua Lê Thánh Tông? A. Cơ quan giúp việc cho Lục Tự, Lục khoa B. Theo dõi, giám sát hoạt động của Lục khoa. C. Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình. D. Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước. Câu 17. Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp trung ương của vua Lê Thánh Tông? A. Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô. B. Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn. C. Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.
  10. D. Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ, Lục khoa Câu 18: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV? A. Nâng cao tiềm lực quốc gia, đẩy lùi nguy cơ ngoại xâm cận kề B. Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng C. Góp phần ổn định và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Đại Việt D. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và hành chính Câu 19: Nội dung nào sau đây không phải là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính? A. Thành lập Lục bộ đảm nhiệm công việc chủ yếu của quốc gia B. Tăng cường chế độ kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan C. Chia cả nước từ 5 đạo thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô D. Đề cao Nho giáo, đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn Câu 20: Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực văn hóa – giáo dục? A. Quy định chặt chẽ chế độ khoa cử B. Thành lập Lục khoa giám sát Lục bộ C.Ban hànhchếđộlộc điềnvà quânđiền D.Hạnchếquyềnlựccủavương hầu, quý tộc Câu 21: Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân đội, quốc phòng? A. Bãi bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn B. Chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có phẩm chất tốt C. Chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý đất nước D. Tổ chức các kì thi khảo võ nghệ để tuyển chọn tướng sĩ Câu 22: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa cải cách của Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông? A. Cải cách chủ yếu mô phỏng theo mô hình nhà Minh (Trung Quốc) B. Cải cách thành công trọn vẹn và mang tính triệt để trên mọi lĩnh vực C. Cải cách nhằm tập trung quyền lực về tay vua và triều đình trung ương D. Cải cách toàn diện, quy mô lớn nhưng tập trung vào lĩnh vực quân đội Câu 23: Phân chia ruộng công ở các làng xã cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến các tầng lớp nhân dân là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông? A. Quân điền B.Hạnđiền C.Hạnnô D.Lộcđiền Câu 24: Công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV không được tiến hành trên lĩnh vực nào sau đây? A.Hànhchính B.Giáodục C.Kinhtế D. Ngoại giao Câu 25: “Coi trọng biên soạn quốc sử” là nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực nào sau đây? A. Quân đội B. Văn hóa C.Luậtpháp D.Kinhtế Câu 26: Trong nội dung cải cách, Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông đều A. bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ có nhiều quyền lực B. khuyến khích và đề cao sử dụng chữ Nôm trong thi cử C. hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc tôn thất D. tăng cường cơ chế giám sát, ràng buộc nhau giữa các cơ quan Câu 27: Năm 1484, vua Lê Thánh Tông quyết định cho dựng bia ghi tên Tiến sĩ nhằm A. tập trung quyền lực vào tay vua và triều đình trung ương B. đề cao Nho học và tôn vinh các bậc trí thức Nho học C. phát huy những phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc D. tăng cường sự ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan Câu 28: Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp địa phương của vua Lê Thánh Tông? A. Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
  11. B. Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn. C. Thành lập cơ quan đứng đầu các đạo Thừa tuyên là Tam ty D. Bãi bỏ lộ, trấn cũ , thành lập hệ thống phủ, huyện/châu, xã Câu 29. Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV? A. Mở ra khả năng độc lập, tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta. B. Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia. C. Tạo thế và lực cho ta đánh bại quân xâm lược Minh. D. Tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc. Câu 30: Để tăng cường sức mạnh quân đội, trong cải cách của mình, vua Lê Thánh Tông đã A. Quy định chặt chẽ kỉ luật quân đội và huấn luyện, tập trận B. Thải hồi những binh sĩ già yếu, bổ sung người khỏe mạnh C. Tăng cường tuyển quân quy mô lớn, ồ ạt ở các địa phương D. Chú trọng cải tiến vũ khí, phòng thủ những nơi hiểm yếu Câu 31: Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là A. có sự gia tăng hình phạt đối với người phạm tội nếu đã đến tuổi trưởng thành B. có sự phân biệt hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ C. đề cao quyền lợi và địa vị của nam giới, quy định cụ thể về tố tụng D. xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ Câu 32: Nội dung nào sau đây không phải là những giá trị cơ bản mà cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV mang lại? A. Không để quyền lực tập trung quá nhiều vào một cơ quan, để ngăn chặn sự lộng quyền. B. Xây dựng quy chế vận hành bộ máy nhà nước trên nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân. C. Các cơ quan Nhà nước giảm sát lẫn nhau để hạn chế sự lạm quyền và nâng cao trách nhiệm. D. Thanh lọc, tỉnh giản một số chức quan, cơ quan và các cấp chính quyền trung gian. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 33: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nay quan gia còn trẻ thơ mà thiên tai xảy ra luôn, trẫm (tức Lê Nhân Tông) rất lo sợ. Mối hại ngày nay có thể là do gây bè cánh, tiến cử không công bằng, có thể vì cậy thế công thần nơi tiềm để cho vợ con chạy chọt nhờ vả nơi quyền thế, có thể do để bọn gia nô làm hại dân lành, hay thậm thụt ở các nhà quyền thế để xin khỏi tội,..” (Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.372) a. Đoạn trích phản ánh mối lo ngại của vua Lê Nhân Tông về thực trạng kinh tế, chính trị của quốc gia lúc bấy giờ b. Theo vua Lê Nhân Tông, một trong những nguyên nhân khiến triều đình có nhiều biến động là do tình trạng phe cánh, bè phái trong nội bộ hệ thống quan lại c. Dưới thời vua Lê Nhân Tông, thiên tai xảy ra liên tiếp là do triều đình không quan tâm đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân d. Một bộ phận công thần dưới thời vua Lê Nhân Tông có nhiều biểu hiện của sự lộng quyền a. Đ b. Đ c. S d. Đ Câu 34: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 1471, nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đối với các triều thần, tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyển chọn qua thi cử nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyền lực của các công thần. Việc ông trực tiếp quản lí các bộ đã hạn chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính”.
  12. (Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 91) a. Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, quân sự b. Một số quan lại đương chức nhưng không có học thức đã bị Lê Thánh Tông bãi bỏ, thay thế vào đó là những người được tuyển chọn qua hình thức khoa cử c. Năm 1471, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện một số biện pháp thể hiện sự trọng dụng đặc biệt đối với bộ phận công thần trong triều d. Những cải cách của Lê Thánh Tông năm 1471 đã khiến quyền lực được tập trung cao độ vào trong tay nhà vua a. S b. Đ c. S d. Đ Câu 35: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 1477, Lê Thánh Tông ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân, từ quan tam phẩm trở xuống đến binh lính, dân đinh, cư dân trong thôn xã theo tỉ lệ. Chính sách quân điền phủ định quyền chi phối ruộng đất công của làng xã theo tục lệ, buộc làng xã phải tuân thủ những nguyên tắc quy định về phân chia và hưởng thụ bộ phận ruộng đất công theo quy định của nhà nước. Trên nguyên tắc, ruộng đất công làng xã không được đem mua bán, chuyển nhượng, quyền đó thuộc về vua. Vua trở thành người chủ lớn nhất trong cả nước và nông dân làng xã trở thành tá điền của nhà nước, làng xã quản lí ruộng đất cho nhà nước trung ương và nhà vua”. (Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 109) a. Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực kinh tế b. Chế độ quân điền mà vua Lê Thánh Tông ban hành có điểm tích cực là đảm bảo cho người dân có ruộng đất để cày cấy, canh tác c. Với chính sách quân điền, nhà nước Lê sơ trở thành thế lực địa chủ tối cao, làng xã biến thành đơn vị thay mặt nhà nước quản lý ruộng đất d. Trong bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ, chính sách quân điền gây ra nhiều hệ quá tiêu cực hơn là tích cực a. Đ b. Đ c. Đ d. S Câu 36: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ở trong, quân vệ đông đúc thì năm phủ chia nhau nắm giữ, việc công bề bộn thì sáu bộ bàn nhau mà làm. Cấm binh coi giữ ba ty để làm vuốt nanh, tim óc. Sáu khoa để xét bác trăm ty, sáu tự để thừa hành mọi việc . Bên ngoài thì mười ba thừa ty cùng tổng binh coi giữ địa phương . Tất cả đều liên quan với nhau, ràng buộc lẫn nhau ” (Lời dụ của Lê Thánh Tông, trích trong: Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.453). a. Lời dụ trên thể hiện nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, cụ thể là tổ chức bộ máy chính quyền b. Các cơ quan trung ương được nhắc đến trong lời dụ gồm: sáu bộ, sáu khoa, sáu tự, thừa ty c. Tổng binh là một trong những chức vụ quan lại được nhắc đến trong lời dụ của vua Lê Thánh Tông d. Theo lời dụ của Lê Thánh Tông, tất cả các cơ quan, chức quan cần làm việc một cách minh bạch, dân chủ, độc lập, tránh ràng buộc nhau a. Đ b. S c. Đ d. S Câu 37: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV diễn ra trên nhiều lĩnh vực, trong đó lĩnh vực hành chính là một trong những thành tựu lớn. Sử sách cho biết bộ bản đồ Hồng Đức được thực hiện dưới thời vua Lê Thánh Tông từ năm 1476 đến năm 1490 thì hoàn thành. Đây là bộ bản đồ địa lý và hành chính đầu tiên ở Việt Nam được nhà nước phong kiến trực tiếp chỉ đạo thực hiện vẽ trên giấy một cách hoàn chỉnh và khoa học. Dù bộ bản đồ gốc đã bị thất lạc, song qua những tư liệu còn lưu lại
  13. đến ngày nay giúp ta phần nào hiểu được cương vực, địa giới Đại Việt thế kỉ XV. Sự ra đời của bộ bản đồ cũng đồng thời phản ánh kết quả to lớn của cuộc cải cách hành chính được vua Lê Thánh Tông tiến hành thời ấy” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr.71) a. Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông là một cuộc cải cách toàn diện, quy mô lớn, nhưng trọng tâm là cải cách hành chính. b. Bộ bản đồ Hồng Đức là bộ bản đồ địa lý và hành chính đầu tiên ở Việt Nam do triều đình phong kiến trực tiếp tiến hành. c. Bộ bản đồ Hồng Đức không phải là thành tựu trong công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính. d. Bộ bản đồ Hồng Đức hiện nay là một tư liệu lịch sử quý giá giúp các nhà sử học nghiên cứu về cương vực, địa giới Đại Việt thế kỉ XV. a. Đ b. Đ c. Đ d. S Câu 38: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Con gái hứa gả chồng mà chưa thành hôn nếu người con trai bị ác tật hay phạm tội hoặc phá tán gia sản thì cho phép người con gái kêu quan mà trả lại đồ lễ. Nếu người con gái bị ác tật hay phạm tội thì không phải trả lại đồ lễ, trái luật bị phạt 80 trượng” (Điều 322). “Phá trộm đê làm thiệt hại nhà cửa, lúa má của dân thì xử tội đồ hay tội lưu và bắt đền thiệt hại” (Điều 596). (Quốc triều hình luật (Luật hình triều Lê) (Viện Sử học dịch), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.113 – 114, 190) a. Quốc triều hình luật là bộ luật tiêu biểu của quốc gia Đại Việt được ban hành dưới triều vua Lê Thánh Tông. b. Điều 322 của bộ Quốc triều hình luật là một điều luật tiến bộ, đã bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ trong xã hội. c. Điều 596 của bộ Quốc triều hình luật là một trong những điều luật quy định hình thức xử phạt của phạm nhân vi phạm trên lĩnh vực chính trị. d. Với điều 596, ta có thể thấy rằng, bộ Quốc triều hình luật hướng tới bảo vệ những quyền lợi chân chính của nhân dân, nhất là nông dân. a. Đ b. Đ c. S d. Đ Câu 39: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 1477, vua Lê Thánh Tông ban hành chính sách lộc điền và quân điền. Với chế độ quân điền, người dân đều được cấp cho ruộng đất công để cày cấy. Thể lệ thuế khóa (thuế đinh, thuế ruộng, thuế đất bãi trồng dâu) được nhà nước quy định theo hạng. Việc canh nông được khuyến khích. Nhà nước đặt Hà đê quan và Khuyến nông quan để quản lý việc đê điều, nông nghiệp; đặt Đồn điền quan để khuyến khích việc khẩn hoang, mở rộng diện tích” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr.70) a. Chính sách quân điền và chính sách lộc điền được ban hành năm 1477 là một trong những cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, hành chính. b. Người dân được nhận ruộng đất theo chế độ lộc điền phải thực hiện một số nghĩa vụ đối với Nhà nước. c. Hà đê quan, Khuyến nông quan, Đồn điền quan là những chức quan phụ trách quản lý và phát triển nông nghiệp. d. Thể lệ thuế khóa đối với người dân được cấp ruộng đất để cày cấy thu theo từng hạng đất chứ không thu cào bằng. a. S b. S c. Đ d. Đ Câu 40: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Trong công cuộc cải cách bộ máy chính quyền, vua Lê Thánh Tông đã bãi bỏ nhiều cơ quan, chức
  14. quan có nhiều quyền lực. Vị trí và vai trò của các chức quan đại thần suy giảm so với trước. Mọi công việc trong triều đình tập trung về Lục bộ. Lục bộ trở thành sáu cơ quan chức năng cao cấp chủ chốt trong bộ máy triều đình, do nhà vua trực tiếp điều hành, chịu trách nhiệm trước nhà vua. Lục bộ cũng đồng thời chịu sự giám sát của Lục khoa tương ứng. a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về cải cách của vua Lê Thánh Tông trên các lĩnh vực hành chính, quân đội, luật pháp. b. Với cải cách của Lê Thánh Tông, nhà vua trực tiếp nắm quyền điều hành mọi việc, thông qua đầu mối lớn là Lục bộ, không thông qua bộ phận trung gian. c. Lê Thánh Tông thành lập Lục khoa kiểm tra, giám sát các công việc của Lục bộ, nhằm ngăn ngừa sự lạm quyền của Lục bộ. d. Cải cách của vua Lê Thánh Tông khiến nhiều chức quan đại thần bị suy giảm quyền hành. a. S b. Đ c. Đ d. Đ BÀI 11. CUỘC CẢI CÁCH CỦA MINH MẠNG ( NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX) I. LÝ THUYẾT 1. Bối cảnh lịch sử *Thuận lợi - Năm 1802, triều Nguyễn được thành lập, cai quản đất nước rộng lớn, từ Bắc đến Nam. - Dưới thời Gia Long, nhà Nguyễn tập trung ổn định tình hình đất nước và thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. * Khó khăn: - Bộ máy hành chính nhà nước chưa hoàn chỉnh: + Ở Trung ương: nhiều cơ quan chưa hoàn thiện. + Ở địa phương: Phân tán quyền lực, thiếu thống nhất. + Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu là võ quan. => Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất, ngay sau khi lên ngôi, vua Minh Mạng đã thi hành các biện pháp cải cách để tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước. 2. Nội dung cải cách Trọng tâm cải cách của vua Minh Mạng là hành chính. Ở trung ương: - Đầu tiên vua Minh Mạng tiến hành cải tổ hệ thống Văn thư phòng( năm 1829 đổi thành Nội các) và thành lập Cơ mật viện( năm 1834) - Nội các và Cơ mật viện là hai cơ quan tham mưu và tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng, đứng đầu là quan văn, võ do đích thân nhà vua lựa chọn. - Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của lục Bộ và cải tổ các cơ quan chuyên môn như Quốc tử giám, Hàn lâm viện.... - Vua Minh Mạng cũng thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương thông qua hoạt động của Đô sát viện và lục Khoa. ♦ Ở địa phương: - Xóa bỏ Bắc Thành (năm 1831) và Gia Định Thành (năm 1832), chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên. Đứng đầu tỉnh là Tổng đốc, Tuần phủ. Tổng đốc thường là người phụ trách hai tỉnh, trực tiếp cai trị một tỉnh. Tỉnh còn lại do Tuần phủ đứng đầu, đặt dưới sự kiêm quản của Tổng đốc. - Đối với vùng dân tộc thiểu số: + Vua Minh Mạng cho đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng( có tác dụng thống nhất đơn vị hành chính trong cả nước). + Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương, bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.
  15. - Về bộ máy quan lại: Vua Minh Mạng cũng cải tổ chế độ hồi tỵ bằng việc mở rộng phạm vi, đối tượng áp dụng và bổ sung những quy định mới rất nghiêm ngặt. 3. Kết quả và ý nghĩa * Kết quả - Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ( vua nắm trong tay quyền lập pháp, hàn pháp, tư pháp và thống lĩnh quân đội. - Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước - Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ. - Phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan. * Ý nghĩa: - Cuộc cải cách có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính, làm cho hoạt động của bộ máy nhà nước hiệu quả hơn. - Để lại nhiều bài học kinh nghiệm đối với tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước. II. BÀI TẬP LUYỆN TẬP Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua A. Gia Long. B. Minh Mạng. C. Tự Đức. D. Thiệu Trị. Câu 2: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây? A. Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị. B. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh C. Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ D. Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh Câu 3: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây? A. Tập trung quyền lực vào tay vua B. Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa C.Ngănngừanguycơgiặcngoạixâm D.KhôiphụcnềngiáodụcNho học Câu 4: Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là A.Lụcbộ,Lụckhoa,Lụctự B.Đôty,Thừaty,Hiếnty C. Đô sát viện, Cơ mật viện D. Thông chính ty, Quốc Tử Giám Câu 5: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây? A.Kinhtế B.Vănhóa C.Quốcphóng D. Hành chính Câu 6: Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây? A.Đạothừatuyên,phủ,huyện/châu,xã. B.Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã C. Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã D. Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã. Câu 7: Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX? A. Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ B. Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô C. Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan D. Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương Câu 8: Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây? A. Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính B. Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ C. Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
  16. D. Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình Câu 9: Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây? A. Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ B. Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan C. Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước D. Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài Câu 10: Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là A. Đô ty, Thừa ty, Hiến ty. B. Lục bộ, Lục khoa C. Tổng đốc, Tuần phủ. D. Lục khoa, Lục tự Câu 11. Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây? A. Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa. B. Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả. C. Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực. D. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. Câu 12. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)? A. Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ. B. Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước. C. Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ. D. Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ. Câu 13. Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về A. văn hóa. B. quân sự. C. giáo dục. D. luật pháp. Câu 14. Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành A. 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên. B. Bắc Thành, Gia Định thành C. 13 đạo thừa tuyên và các phủ D. các lộ, trấn, phủ, huyện/châu Câu 15. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh A. tình hình an ninh – xã hội ở nhiều địa phương bất ổn B. bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh. C. tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục. D. phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh Câu 16. Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây? A. Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất. B. Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước. C. Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước. D. Xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước. Câu 17. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây? A. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước. B. ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài. C. đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay. D. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. Câu 18. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây? A. Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương. B. Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
  17. C. Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ. D. Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản. Câu 19. Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là A. cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương. B. cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh. C. tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua. D. ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương. Câu 20. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây? A. Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua. B. Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua. C. Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện. D. Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền. Câu 21: Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng được thực hiện trên cơ sở học tập chủ yếu mô hình của vương triều nào sau đây ở Trung Quốc? A. Nhà Nguyên B. Nhà Thanh C.NhàTống D.NhàĐường Câu 22: Một trong những hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX là A. cải cách nặng về củng cố vương triều, ít chú ý đến cải thiện dân sinh B. cải cách làm tăng thêm tình trạng cát cứ, phân quyền ở các địa phương C. sự giám sát, ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan, chức quan mờ nhạt D. bộ máy nhà nước cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả hơn thời kì trước Câu 23: Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc A. thiết lập chế độ thổ quan B. bãi bỏ quyền thế tập của tù trưởng. C. gả công chúa cho các tù trưởng D. bỏ lưu quan (quan lại người Kinh) Câu 24: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến A. sự phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử của chế độ quân chủ Việt Nam B. sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ C. sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu. D. sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc. Câu 25: Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là A. Hàn lâm viện. B. Cơ mật viện. C.Nộicác. D.Đôsátviện. Câu 26: Một trong những tác dụng tích cực của cải cách hành chính thời vua Minh Mạng là góp phần A. tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản B. hạn chế sự tham nhũng và lộng hành của quan lại. C. khích lệ người dân tích cực thi cử và ra làm quan. D. phát triển nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc. Câu 27: Vua Minh Mạng cải cách hệ thống chính trị - hành chính chặt chẽ, gọn nhẹ từ trung ương đến địa phương không nhằm mục tiêu nào dưới đây? A. Nâng cao năng lực hệ thống quan chức ở trung ương. B. Thống nhất đất nước, xác lập chủ quyền lãnh thổ. C. Thiết lập nên nhà nước quân chủ phong kiến tập quyền. D. Hạn chế tối đa quyền tự trị của làng xã, địa phương. Câu 28. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây? A. Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
  18. B. Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua. C. Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền. D. Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên. Câu 29: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau trong cải cách của Hồ Quý Ly (thế kỉ XV) và vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)? A. Được tiến hành khi đất nước đang lâm vào tình trang khủng hoảng trầm trọng. B. Cải cách nhằm tăng cường quyền lực của vua và hiệu quả của bộ máy nhà nước C. Cải cách nhằm hướng đến cải thiện dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội đất nước D. Cải cách nặng về mô phỏng, dập khuôn bên ngoài mà ít có sự sáng tạo, cải biến Câu 30: Một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương được thành lập từ thời vua Minh Mạng là A. Đô sát viện. B. Quốc tử giám. C. Hồnglôtự. D.Thôngchínhty. Câu 31: Một trong những đặc điểm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là A. mang tính cưỡng bức, nặng về mô phỏng bên ngoài B. chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực chính trị, hành chính C. ảnh hưởng trực tiếp đến khối đại đoàn kết dân tộc D. không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế đất nước Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 32: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nội các là một cơ yếu, phải đặc cách chọn lấy những bề tôi chầu hầu tùy tùng ở bên nhà vua khiến cho ra vào gần gụi đề phòng khi cần hỏi han. Những người sung vào chức đó thì lấy ở hàng quan Tam, Tứ phẩm trong các bộ, các viện, còn các thuộc viên thì lấy những người có chức hàm trong Viện hàn lâm sung vào, các bậc thì ở dưới Lục bộ. Phàm những sắc, chiếu, sớ tấu, sách vở, ghi chép, hoặc xem xét giấy tờ, đều thuộc tòa Nội các cả; những viên chức đó đều tùy theo công việc nặng nhẹ, nhiều ít, chước lượng mà chia ra từng tào để cho có chuyên trách”. (Lời dụ của Minh Mạng, trích trong: Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004) a. Nội các là một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương nhà Nguyễn từ thời vua Minh Mạng. b. Toàn bộ các thành viên của Nội các đều lấy từ các chức quan ở trong Lục bộ c. Theo lời dụ của Minh Mạng, một trong những nhiệm vụ của Nội các là giúp vua khởi thảo sắc, chiếu, sớ tấu d. Nội các chịu trách nhiệm trực tiếp trước nhà vua, đồng thời chịu sự giám sát của Lục bộ và các cơ quan chuyên môn khác. a. Đ b. S c. Đ d. S Câu 33: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Từ năm 1832, đại diện của Đô sát viện, bộ Hình và Đại lý tự tạo thành Tam pháp ty – cơ quan chuyên nhận đơn của những người kêu oan, tố cáo, đồng thời thẩm tra, xét xử những việc oan ức. Hàng tháng, vào các ngày 6, 16, 26 âm lịch, Tam pháp ty họp để xét xử. Nếu không đúng những ngày đó, người đưa đơn có thể đến trước của Tam pháp ty đánh trống Đăng Văn để báo hiệu. Trống Đăng Văn đã phát huy được chức năng trong việc tạo điều kiện cho dân chúng thể hiện tiếng nói của mình mỗi khi bị kết án oan. Đồng thời, sự tồn tại của trống Đăng Văn đã phần nào hạn chế sự chuyên quyền, độc đoán và thói ức hiếp dân chúng của một số quan lại địa phương, thể hiện được sự nghiêm minh của pháp luật thời bấy giờ. a. Đoạn trích tập trung phản ánh sự bất cập, hạn chế trong xử lý các hình án dưới thời kì nhà Nguyễn. b. Tam pháp ty được tạo nên bởi các thành viên của 3 cơ quan, gồm: Đô sát viện, bộ Hình và Đại lý tự.
  19. c. Trống Đăng Văn có thể coi là một biểu tượng dân chủ dưới triều Nguyễn, góp phần hạn chế sự chuyên quyền, độc đoán của một số quan lại. d. Tam pháp ty là cơ quan chuyên nhận đơn của những người kêu oan và họp bàn xét xử vào một số ngày cố định trong tháng. a. S b. Đ c. Đ d. Đ Câu 34: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Dưới thời vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là Tổng đốc (phụ trách một tỉnh lớn và một tỉnh nhỏ liền kề) hoặc Tuần phủ (phụ trách một tỉnh nhỏ). Hai cơ quan giúp việc cho Tổng đốc và Tuần phủ là Bố chính ty (do Bố chính sứ đứng đầu) và Án sát ty (do Án sát sứ đứng đầu). Bố chính ty phụ trách thuế khóa, đinh điền, hộ tịch. Án sát ty phụ trách hình án. a. Đoạn trích phản ánh bộ máy chính quyền dưới thời vua Minh Mạng ở cấp trung ương. b. Một trong những cải cách hành chính của vua Minh Mạng là chia nước ta ra thành các tỉnh. c. Dưới thời vua Minh Mạng, Bố chính ty và Án sát ty là hai cơ quan giúp việc cho người đứng đầu cấp tỉnh. d. Tổng đốc thường là người phụ trách hai tỉnh, trực tiếp cai trị một tỉnh. Tỉnh còn lại do Tuần phủ đứng đầu, đặt dưới sự kiêm quản của Tổng đốc. a. S b. Đ c. Đ d. Đ Câu 35: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Năm 1802, nhà Nguyễn thành lập với lãnh thổ mới rộng lớn, kéo dài từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau. Thời gian đầu, bộ máy chính quyền về cơ bản tiếp tục kế thừa mô hình nhà Lê trung hưng kết hợp với một số biện pháp tạm thời. Thời Gia Long, triều đình trung ương ở Phú Xuân chỉ trực tiếp kiểm soát 4 dinh và 7 trấn từ Thanh Hóa đến Bình Thuận. Quản lý 11 trấn ở phía bắc là Bắc Thành, quản lý 5 trấn ở phía nam là Gia Định Thành. Đứng đầu Bắc Thành và Gia Định Thành là chức Tổng trấn. a. Đoạn trích cung cấp thông tin về tình hình nhà Nguyễn dưới thời vua Gia Long trên các mặt chính trị, kinh tế, xã hội b. Bộ máy chính quyền dưới thời vua Gia Long thiếu sự thống nhất và đồng bộ trên phạm vi cả nước. c. Dưới thời vua Gia Long, quyền lực của nhà vua và triều đình phong kiến trung ương bị hạn chế. d. Sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định thành bộc lộ tính phân quyền và tiềm ẩn nhiều nguy cơ lạm quyền ở địa phương. a. S b. Đ c. Đ d. Đ Câu 36: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “ Trong thì Nội các ở bên tả, Cơ mật viện ở bên hữu, ngoài thì võ có Ngũ quân Đô thống phủ, văn có đường quan Lục bộ: tả hữu có người, trong ngoài giúp nhau. Phàm những việc Lục bộ làm chưa đúng, thì Nội các hạch ra, những việc Nội các làm chưa hợp lẽ thì Cơ mật viện hạch ra, khiến cho ràng rịt nhau mới mong đến được thịnh trị”. (Lời dụ của Minh Mạng, trích trong: Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004, tr.435) a. Lời dụ của vua Minh Mạng phản ánh tổ chức bộ máy chính quyền phong kiến ở cấp trung ương và địa phương b. Nội các, Cơ mật viện, Lục bộ là những cơ quan chủ chốt trực tiếp giúp việc cho vua và chịu trách nhiệm trước nhà vua c. Vua Minh Mạng rất coi trọng việc kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan chủ chốt trong triều d. Ngũ quân Đô thống phủ là cơ quan chuyên môn giúp đỡ Lục bộ về tổ chức quân đội, võ bị ở các địa phương a. S b. Đ c. Đ d. S Câu 37: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
  20. “Tháng 9 năm 1832, Minh Mạng lập ra Đô sát viện. Nhiệm vụ của Đô sát viện là giám sát hoạt động của các quan chức trong hệ thống cơ quan hành chính từ trung ương đến địa phương. Đây là một cơ quan hoạt động độc lập, không chịu sự kiểm soát của bất kì một cơ quan nào ở triều đình ngoài nhà vua. Các quan chức của Đô sát viện có nhiệm vụ phối hợp với các Giám sát ngự sử 16 đạo để hoạt động kiểm soát và kiểm tra công việc của bộ máy quan lại ở địa phương” (Nguyễn Cảnh Minh, Đào Tố Uyên, Một số chuyên đề lịch sử cổ trung đại Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2009, tr.104) a. Đô sát viện là một cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương được vua Minh Mạng thành lập thế kỉ XVIII b. Đô sát viện là cơ quan chỉ chịu sự kiểm soát và giám sát duy nhất của nhà vua c. Đô sát viện có nhiệm vụ giám sát các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến địa phương d. Trong việc kiểm tra, giám sát công việc của bộ máy quan lại ở địa phương, Đô sát viện hoạt động độc lập với các Giám sát ngự sử 16 đạo. a. S b. Đ c. Đ d. S Câu 38: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuộc cải cách của vua Minh Mạng diễn ra trên nhiều lĩnh vực và lĩnh vực nào cũng để lại dấu ấn tích cực và bài học lịch sử cho hậu thế. Một trong những dấu ấn cải cách trên lĩnh vực văn hóa của vua Minh Mạng là việc thành lập Quốc sử quán vào tháng 7 – 1820. Quốc sử quán vừa là một nội dung trong cải cách của Minh Mạng, vừa là cơ quan ghi lại rõ nhất những nội dung của cuộc cải cách dưới thời Minh Mạng và hoạt động của triều Nguyễn. Trong 125 năm tồn tại, Quốc sử quán đã để lại rất nhiều công trình đồ sộ về lịch sử, địa lý, văn hóa và con người Việt Nam. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu hiện nay trong việc nghiên cứu về Việt Nam thời Nguyễn”. (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr. 75) a. Đoạn trích cung cấp thông tin về những dấu ấn cải cách của vua Minh Mạng trên các lĩnh vực chính trị, xã hội, văn hóa b. Quốc sử quán được thành lập dưới thời vua Minh Mạng là một cơ quan chuyên làm nhiệm vụ thu thập và biên soạn sách sử c. Việc tìm hiểu, nghiên cứu về Việt Nam dưới thời Nguyễn chỉ có thể được thực hiện thông qua nguồn tài liệu mà Quốc sử quán triều Nguyễn ghi chép và để lại d. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng diễn ra trên nhiều lĩnh vực, nhưng để lại dấu ấn sâu sắc nhất là lĩnh vực văn hóa. a. S b. Đ c. S d. S Câu 39: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Hiệu quả cải cách hành chính của Minh Mạng là đã tăng cường được tính thống nhất quốc gia, củng cố được vương triều Nguyễn, phần nào ổn định được xã hội sau hàng thế kỉ chiến tranh, vừa chống ngoại xâm vừa nội chiến liên miên. Nhưng bị hạn chế và không tạo nên được sức mạnh kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và quan hệ quốc tế tốt đẹp, có khả năng kiềm chế được ngoại xâm” (Văn Tạo, Mười cuộc cải cách, đổi mới lớn trong lịch sử Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2006, tr.251) a. Đoạn tư liệu phản ánh tác động tích cực và hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng trên lĩnh vực hành chính. b. Một trong những hiệu quả tích cực trong cải cách của vua Minh Mạng là tạo dựng được mối quan hệ tốt đẹp với bên ngoài, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc c. Cải cách của vua Minh Mạng đã thống nhất các đơn vị hành chính địa phương trong cả nước, thông qua đó hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính. d. Cải cách của vua Minh Mạng đã góp phần ổn định tình hình đất nước nhưng không tạo được động lực thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, chính trị đất nước. a. Đ b. S c. Đ d. Đ