Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II Lịch sử 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II Lịch sử 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_lich_su_11_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II Lịch sử 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NHÓM LICH SỬ Môn: Lịch sử 11 Đề cương gồm có 04 trang Năm học 2024 - 2025 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: - Trắc nghiệm 70%, trong đó: + Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn 50% (20 câu) + Câu trắc nghiệm đúng sai 20% (2 câu). - Tự luận 30%: 2 câu II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết * Bài 9: Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ - Bối cảnh lịch sử - Nội dung - Kết quả, Ýnghĩa * Bài 10: Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) - Bối cảnh lịch sử - Nội dung - Kết quả và ý nghĩa * Bài 11: Cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) - Bối cảnh lịch sử - Nội dung - Kết quả và ý nghĩa * Bài 12: Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông - Vị trí địa lí của Biển Đông - Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông + Tuyến đường giao thông biển huyết mạch + Địa bàn chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương + Nguồn tài nguyên thiên nhiên biển - Tầm quan trọng của các đảo và quần đảo trên Biển Đông + Vị trí của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa + Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa 2. Một số dạng câu hỏi, bài tập cần lưu ý - Dạng 1: Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn - Dạng 2: Câu trắc nghiệm đúng sai - Dạng 3: Câu hỏi tự luận 3. Một số câu hỏi, bài tập minh họa hoặc đề minh họa: Phần I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã A. thống nhất đơn vị đo lường. B. cho phát hành tiền giấy. C. ban hành chính sách hạn điền. D. cải cách chế độ giáo dục. Câu 2. Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ nào sau đây? A. Quân điền. B. Điền trang. C. Hạn điền D. Lộc điền. Câu 3. Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là A. Lục bộ, Lục khoa, Lục tự B. Thông chính ty, Quốc Tử Giám C. Đô ty, Thừa ty, Hiến ty D. Đô sát viện, Cơ mật viện
- Câu 4. Công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực A. kinh tế. B. giáo dục. C. văn hóa. D. hành chính. Câu 5. Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là A. tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua. B. cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh. C. cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương. D. ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương. Câu 6. Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng A. Phật giáo B. Đạo giáo C. Nho giáo D. Thiên chúa giáo Câu 7. Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện ở nội dung nào sau đây? A. Phục vụ tuyến hàng hải huyết mạch trên Biển Đông B. Là nơi tiếp nhiên liệu duy nhất cho các tàu trên biển C. Đây là hai quần đảo duy nhất thuộc khu vực Biển Đông D. Đây là hai quần đảo lớn nhất thuộc khu vực Biển Đông Câu 8. Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây? A. Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao. B. Giặc Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất. C. Nhà Trần đang trong giai đoạn phát triển thịnh đạt. D. Nước Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng. Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV? A. Góp phần nâng cao tiềm lực quốc phòng. B. Giúp nông dân có thêm ruộng đất để sản xuất. C. Giữ vững nền độc lập dài lâu cho dân tộc. D. Văn hoá dân tộc, nhất là chữ Nôm được đề cao. Câu 10. Một trong những công trình kiến trúc cuối thế kỉ XIV bằng đá độc đáo bậc nhất của Việt Nam và thế giới, được UNESCO ghi danh là A. Thành Nhà Hồ. B. Luỹ Bán Bích. C. Kinh thành Huế. D. Luỹ Trường Dực. Câu 11. Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây? A. Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng B. Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên C. Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược D. Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động. Câu 12. Trong cải cách của Hồ Quý Ly, việc quy định số lượng gia nô được sở hữu của các vương hầu, quý tộc, quan lại được gọi là A. bình quân gia nô. B. chính sách hạn điền. C. phép hạn gia nô. D. chính sách quân điền. Câu 13. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây? A. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh B. Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh C. Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ
- D. Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị. Câu 14. Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua A. Tự Đức. B. Gia Long. C. Minh Mạng. D. Thiệu Trị. Câu 15. Biển Đông là vùng biển thuộc A. Địa Trung Hải. B. Ấn Độ Dương. C. Đại Tây Dương. D. Thái Bình Dương. Câu 16. Biển Đông là vùng biển chung của 9 quốc gia ở châu Á, trong đó có A. Lào B. Trung Quốc C. Nhật Bản D. Ấn Độ Câu 17. Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành A. 13 đạo thừa tuyên và các phủ B. các lộ, trấn, phủ, huyện/châu C. 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên. D. Bắc Thành, Gia Định thành Câu 18. Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đề cao tư tưởng, tôn giáo nào sau đây? A. Phật giáo. B. Thiên chúa giáo. C. Nho giáo. D. Đạo giáo. Câu 19. Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực A. châu Phi và châu Nam Cực. B. châu Âu và mũi Hảo Vọng. C. châu Á - Thái Bình Dương. D. Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch. Câu 20. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây? A. Tập trung quyền lực vào tay vua B. Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm C. Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa D. Khôi phục nền giáo dục Nho học Phần II (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau: Năm 1397, Hồ Quý Ly cho xây thành Tây Đô (còn gọi là thành Nhà Hồ, thuộc Thanh Hóa ngày nay) rồi ép vua Trần dời đô về đây. Phía ngoài thành là hệ thống hào quy mô lớn kết hợp lũy tre gai dày đặc. Năm 1402, nhà Hồ đắp sửa đường sá từ thành Tây Đô đến Hóa Châu (Thừa Thiên Huế và phía Bắc Quảng Nam ngày nay). Năm 1405, nhà Hồ cho quân đóng cọc gỗ lớn ở cửa biển và những nơi xung yếu trên sông để phòng giặc, xây dựng hệ thống phòng thủ dài hàng trăm ki – lô – mét a. Đoạn trích đế cập đến một số hoạt động của nhà Hồ nhằm chấn chỉnh quốc phòng b. Việc xây thành Tây Đô, đắp sửa đường sá của Hồ Quý Ly nhằm mục đích duy nhất là bảo vệ quyền lợi vương triều Hồ c. Đoạn trích chủ yếu nhằm phê phán sự lộng quyền của Hồ Quý Ly về mặt quân đội, quốc phòng d. Việc xây thành Tây Đô, đắp sửa đường sá, đóng cọc gỗ lớn ở cửa biển của Hồ Quý Ly xuất phát từ thực trạng đất nước đứng trước nguy cơ ngoại xâm Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Năm 1477, Lê Thánh Tông ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân, từ quan tam phẩm trở xuống đến binh lính, dân đinh, cư dân trong thôn xã theo tỉ lệ. Chính sách quân điền phủ định quyền chi phối ruộng đất công của làng xã theo tục lệ, buộc làng xã phải tuân thủ những nguyên tắc quy định về phân chia và hưởng thụ bộ phận ruộng đất công theo quy định của nhà nước. Trên nguyên tắc, ruộng đất công làng xã không được đem mua bán, chuyển nhượng, quyền đó thuộc về vua. Vua trở thành người chủ lớn nhất trong cả nước và nông dân làng xã trở thành tá điền của nhà nước, làng xã quản lí ruộng đất cho nhà nước trung ương và nhà vua. a. Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực kinh tế b. Chế độ quân điền mà vua Lê Thánh Tông ban hành có điểm tích cực là đảm bảo cho người dân có ruộng đất để cày cấy, canh tác
- c. Với chính sách quân điền, nhà nước Lê sơ trở thành thế lực địa chủ tối cao, làng xã biến thành đơn vị thay mặt nhà nước quản lý ruộng đất d. Trong bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ, chính sách quân điền gây ra nhiều hệ quá tiêu cực hơn là tích cực Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Các nước giáp Biển Đông có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng đầu thế giới như: Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, In – đô – nê – xi – a và Phi – lip – pin. Theo tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản hàng đầu thế giới với khoảng 6 triệu tấn, chiếm 10% tổng khối lượng toàn thế giới, riêng sản lượng cá xếp thứ 4/19 thế giới. a. Những dẫn chứng được đưa ra trong đoạn tư liệu cho thấy Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược về kinh tế, chính trị - an ninh với nhiều quốc gia. b. Theo tổ chức UNESCO, Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản hàng đầu thế giới. c. Việt Nam là một trong những quốc gia ven Biển Đông có sản lượng đánh bắt hải sản đứng hàng đầu thế giới d. Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản chiếm tỉ lệ gần như tuyệt đối trên toàn thế giới. Phần III (3,0 điểm). Tự luận Câu 1 (1,5 điểm). Trình bày nội dung cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX? Câu 2 (1,5 điểm). Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông và nhận xét.

