Đề cương ôn tập học kì I Hóa học 11 - Năm học 2021-2022

pdf 28 trang Gia Hân 23/07/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I Hóa học 11 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_hoc_ki_i_hoa_hoc_11_nam_hoc_2021_2022.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I Hóa học 11 - Năm học 2021-2022

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2021-2022 CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT I. SỰ ĐIỆN LI - Sự điện li là quá trình các chất tan trong nước ra ion. - Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion. + Những chất điện li mạnh: Các axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4 . . .các bazơ mạnh: KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 . . .và hầu hết các muối. + - HCl → H + Cl 2+ - Ba(OH)2 → Ba + 2OH - Chất điện li yếu: là chất khi tan trong nước chỉ có một số phần tử hòa tan phân li ra ion, phần tử còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch. + Những chất điện li yếu: Là các axit yếu: CH3COOH, HClO, HF, H2S các bazơ yếu: Mg(OH)2, Al(OH)3 . . . - + CH3COOH ⎯⎯⎯⎯→ CH3COO + H II. AXIT - BAZƠ - MUỐI 1. Axit - Theo A-re-ni-ut: Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+. + - HCl → H + Cl + - Axit một nấc: phân li một nấc ra ion H : HCl, HNO3, CH3COOH . . . + - Axit nhiều nấc: phân li nhiều nấc ra ion H : H3PO4 . . . 2. Bazơ - Theo A-re-ni-ut: Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+. NaOH → Na+ + OH - 3. Hidroxit lưỡng tính - Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ. Thí dụ: Zn(OH)2 là hidroxit lưỡng tính 2+ - Phân li theo kiểu bazơ: Zn(OH)2 ⎯⎯⎯⎯→ Zn + 2OH 2- + Phân li theo kiểu axit: Zn(OH)2 ZnO2 + 2H 4. Muối + - Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4 ) và anion là gốc axit + - - Thí dụ: NH4NO3 → NH4 + NO3 + - NaHCO3 → Na + HCO3 III. SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC. pH. CHẤT CHỈ THỊ AXIT - BAZƠ - Tích số ion của nước là K = [H+ ].[OH - ] = 1,0.10 -14 (ở 250C). Một cách gần đúng, có thể coi giá trị của HO2 tích số này là hằng số cả trong dung dịch loãng của các chất khác nhau. - Các giá trị [H+] và pH đặc trưng cho các môi trường Môi trường trung tính: [H+] = 1,0.10-7M hoặc pH = 7 Môi trường axit: [H+] > 1,0.10-7M hoặc pH < 7 Môi trường kiềm: [H+] 7 IV. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI 1. Điều kiện xãy ra phản ứng - Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xãy ra khi các ion kết hợp lại với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: + Chất kết tủa: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl 2+ 2- Ba + SO4 → BaSO4↓ + Chất bay hơi: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O 2- + CO3 + 2H → CO2↑ + H2O + Chất điện li yếu:
  2. CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl - + CH3COO + H → CH3COOH 2. Bản chất phản ứng - Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion. V. CÁC CÔNG THỨC LIÊN QUAN ĐẾN GIẢI BÀI TẬP CỦA CHƯƠNG 1. Tính nồng độ các ion trong dung dịch các chất điện li n [A] = A ; Trong đó: [A]: Nồng độ mol/l của ion A V nA: Số mol của ion A. V: Thể tích dung dịch chứa ion A. 2. Tính pH của các dung dịch axit - bazơ mạnh - [H+] = 10-a (mol/l) → a = pH - pH = -lg[H+] 10−14 - [H+].[OH-] = 10-14 [H+ ] = [OH− ] B. BÀI TẬP Các bài tập mẫu có lời giải Câu 1. Trộn 100 ml dung dịch HNO3 0,1M với 100 ml dung dịch H2SO4 0,05M thu được dung dịch A. a. Tính nồng độ các ion trong A. b. Tính pH của dung dịch A. c. Tính thể tích dung dịch NaOH 0.1M để trung hòa dung dịch A. Giải a. n = 0,1*0,1 = 0,01 (mol) ; n = 0,1*0,05 = 0,005 (mol) HNO3 H24 SO → n2− = nH SO = 0,005 (mol); n − = n HNO = 0,01 (mol); n + = n HNO + 2n H SO = 0,02 (mol) SO432 4 NO 3 H 3 2 4 0,01 0,005 0,02 → [NO− ] = = 0,05(M); [SO2 − ] = = 0,025(M); [H + ] = = 0,1(M) 340,2 0,2 0,2 0,02 b. [H+− ] = = 0,1(M) = 101 (M)→ pH = 1 0,2 c. Câu c ta có thể làm theo hai cách khác nhau: * Cách 1: Đây là cách mà chúng ta hay làm nhất từ trước đến nay đó là viết PTHH rồi tính toán dựa vào PTHH. HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O 0,01 0,01 H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O 0,005 0,01 nNaOH 0,02 → VNaOH = = = 0,2lít CM 0,1 * Cách 2: Ngoài cách giải trên, ta có thể vận dụng cách giải dựa vào PT ion thu gọn để giải. Đây là cách giải chủ yếu mà ta sử dụng khi giải các dạng bài tập về axit - bazơ củng như các dạng bài tập khác khi sử dụng PT ion thu gọn. Bản chất của hai phản ứng trên là: + - H + OH → H2O 0,02 → 0,02 0,02 → n = n = 0,02 (mol) → V = = 0,2 lít OH− NaOH NaOH 0,1 Câu 2. Dung dịch X chứa NaOH 0,1M, KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,1M. Tính thể tích dung dịch HNO3 0,2M để trung hòa 100 ml dung dịch X. Giải n = 0,1*0,1 = 0,01 (mol); n = 0,1*0,1 = 0,01 (mol); n = 0,1*0,1 = 0,01 (mol) NaOH KOH Ba(OH)2
  3. n− = n + n + 2n = 0,04 (mol) OH NaOH KOH Ba(OH)2 Bản chất của các phản ứng này là + - H + OH H2O 0,04  0,04 n 0,04 V = HNO3 = = 0,2 lít = 200 ml. HNO3 CM 0,2 I. BÀI TẬP TỰ LUẬN CÁC DẠNG BÀI TẬP DẠNG 1: CHẤT ĐIỆN LI Phương pháp giải: 1. Viết phương trình điện li của chất điện li mạnh + - + 2-  Axit: HCl, H2SO4 , HNO3 ... ; HCl → H + Cl ; H2SO4 → 2H + SO4 . + - 2+ -  Bazơ: NaOH, Ca(OH)2 ...; NaOH → Na + OH ; Ca(OH)2 → Ca + 2OH . + - 2+ -  Muối: NaCl, CaCl2 , Al2(SO4)3,...; NaCl → Na + Cl ; CaCl2 → Ca + 2Cl ; 3+ 2- Al2(SO4)3 → 2Al + 3SO4 . 2. Viết phương trình điện li của chất điện li yếu - Axit : CH3COOH, H2S , H3PO4 + - * CH3COOH H + CH3COO ; + - - + 2- * H2S H + HS ; HS H + S . + - - + 2- 2- + 3- * H3PO4 H + H2PO4 ; H2PO4 H + HPO4 ; HPO2 H + PO4 . - Hiđroxit lưỡng tính: Al(OH)3 , Zn(OH)2 ... Tính bazơ 3+ - 2+ - * Al(OH)3 Al + 3OH ; * Zn(OH)2 Zn + 2OH . Tính axit + - + 2- * Al(OH)3 H3O + AlO2 ; * Zn(OH)2 2H + ZnO2 . ⎯⎯→ 3. Xác định nồng độ mol của ion ⎯⎯ B1 : Tính số mol chất điện li. B2 : Viết phương trình điện li, biểu diễn số mol lên phương trình điện li. n B3 : Tính nồng độ mol ion: C = M V Câu 1. Viết phương trình điện li các chất sau đây: HClO4, K3PO4, BaCl2, Al2(SO4)3, KMnO4, KOH, HNO3, HClO, H2S, HNO2. Câu 2. Viết công thức của chất mà khi điện li tạo ra các ion: + 2- 3+ - 2+ 2- 3+ 2- a. K và CrO4 b. Fe và NO3 c. Mg và SO4 d. Al và SO4 Câu 3. Tính nồng độ mol/lít của các ion sau: a. 200 ml dung dịch NaCl 2M. b. 400 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M. c. 200 ml dung dịch chứa 12 gam MgSO4. d. 200 ml dung dịch chứa 34,2 gam Al2(SO4)3. DẠNG 2: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH Phương pháp giải: - Trong dung dịch chứa các chất điện li, tổng số mol điện tích dương và âm luôn luôn bằng nhau. Áp dụng giải bài tập: - Công thức chung: molñieäntích(+ ) = molñieäntích( − ) → - Cách tính mol điện tích: nñieäntích= soá chæñieän tích.n ion - Khối lượng chất tan trong dung dịch: mmuoái=+ m cation(+− ) m anion( ) 3+ 2+ - - Câu 1. Dung dịch A chứa Al 0,1 mol, Mg 0,15 mol, NO3 0,3 mol và Cl a mol. Tính a.
  4. + 2+ 2- - Câu 2. Dung dịch A chứa Na 0,1 mol, Mg 0,05 mol, SO4 0,04 mol còn lại là Cl . Tính khối lượng muối trong dung dịch. Câu 3. Một dung dịch có chứa hai loại cation là Fe2+ (0,1 mol) và Al3+ (0,2 mol) cùng hai loại anion là Cl- (x 2- mol) và SO4 (y mol) . Tính x và y biết rằng khi cô cạn dung dịch và làm khan thu được 46,9 gam chất rắn khan. DẠNG 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ pH DỰA VÀO [H+] Phương pháp giải: 1. Xác định độ pH của axit B1. Tính số mol axit điện li axit. B2. Viết phương trình điện li axit. + B3. Tính nồng độ mol H + B4. Tính độ pH: pH=− lg[H ] 2. Xác định độ pH của bazơ B1. Tính số mol bazơ điện li. B2. Viết phương trình điện li bazơ. - + + − −14 B3. Tính nồng độ mol OH , rồi suy ra [H ]: [H ].[OH ]= 10 B4. Tính độ pH. Câu 1. Tính pH của các dung dịch sau: 1. HNO3 0,04M. 2. H2SO4 0,01M + HCl 0,05M. -3 3. NaOH 10 M 4. KOH 0,1M + Ba(OH)2 0,2M. Câu 2. Tính pH của dung dịch tạo thành khi trộn 100 ml dung dịch HCl 1M với 400 ml dung dịch NaOH 0,375 M. Câu 3. Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam Mg vào 100 ml dung dịch HCl 3M. Tính pH của dung dịch thu được. Câu 4: Trộn 40 ml dung dịch H2SO4 0,25M với 60 ml dung dịch NaOH 0,5M. Tính pH của dung dịch thu được . Câu 5: Tính pH của các dung dịch sau: a. Dung dịch H2SO4 0,05M. b. Dung dịch Ba(OH)2 0,005M. DẠNG 4: XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ MOL DỰA VÀO ĐỘ pH Phương pháp giải: 1. Tính nồng độ mol của axit + + -a - B1: Tính [H ] từ pH: - pH = a → [H ] = 10 . + - B2: Viết phương trình điện li: - Từ [H ] → [ axit ]. 2. Tính nồng độ mol của bazơ + - + -a + - -14 - - B1: Tính [H ] từ pH, rồi suy ra [OH ]: - pH = a → [H ] = 10 ; - [H ].[OH ] = 10 → [OH ] - - B2 : Viết phương trình điện li bazơ: - Từ [OH ] → [bazơ].  Chú ý: - pH > 7: môi trường bazơ; - pH < 7: môi trường axit; - pH = 7: môi trường trung tính. Câu 1. Một dung dịch axit sunfuric có pH = 2. a. Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong dung dịch đó. Biết rằng ở nồng độ này, sự phân li của H2SO4 thành ion là hoàn toàn. b. Tính nồng độ mol của ion OH- trong dung dịch đó. Câu 2. Cho m gam Na vào nước, ta thu được 1,5 lít dung dịch có pH = 13. Tính m. Câu 3. V lít dung dịch HCl có pH = 3. a. Tính nồng độ mol các ion H+, OH- của dung dịch. b. Cần bớt thể tích H2O bằng bao nhiêu V để thu được dung dịch có pH = 2. c. Cần thêm thể tích H2O bằng bao nhiêu V để thu được dung dịch có pH = 4. Câu 4. Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch HCl có pH = 2 vào 100 ml dung dịch H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có pH = 1,2? DẠNG 5: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION Phương pháp giải: B1: Tính số mol chất phản ứng. B2: Viết phương trình điện li, rồi suy ra số mol ion. B3: Viết phương trình phản ứng ion thu gọn. B4: Áp dụng công thức giải toán:
  5. - Tính pH của dung dịch : pH = - lg[H+]. - Định luật bảo toàn mol điện tích: Câu 1. Để trung hòa 50 ml dung dịch hỗn hợp 2 axit HCl 0,3M và HBr 0,2M cần dùng bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,05M? Câu 2. Cần phải thêm bao nhiêu ml dung dịch HCl 0,2M vào 100 ml dung dịch NaOH 0,25M để thu được dung dịch có pH = 2. Câu 3. Cần phải thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,15M vào 50ml dung dịch HCl 0,2M để thu được dung dịch có pH = 12. Câu 4. Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) khi trộn lẫn các chất sau: 1. dd HNO3 và CaCO3. 2. dd KOH và dd FeCl3. 3. dd H2SO4 và dd NaOH. 4. dd Ca(NO3)2 và dd Na2CO3. 5. dd Al2(SO4)3 và dd NaOHvừa đủ 6. FeS và dd HCl. 7. dd CuSO4 và dd H2S. 8. dd NaOH và NaHCO3 9. dd NaHCO3 và HCl 10. Ca(HCO3)2 và HCl BÀI TẬP RÈN LUYỆN THÊM KỸ NĂNG (VẬN DỤNG CAO) - 2- + Câu 1. Một dung dịch Y có chứa các ion Cl , SO4 , NH4 . Khi cho 100 ml dung dịch Y phản ứng hết với 200 ml dung dịch dung dịch Ba(OH)2 thu được 6,99 gam kết tủa và thoát ra 2,24 lít khí (đktc). a. Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch Y. b. Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng. 3+ 2- + - Câu 2. Dung dịch X chứa các ion: Fe , SO4 , NH4 , Cl . Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau: - Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa; - Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa. Tính tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi). II. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Câu nào sau đây sai A. pH + pOH = 14. B. [H+]=10a thì pH = a. C. pH = - lg[H+]. D. [H+] . [OH-] = 10-14. Câu 2: Chất nào sau đây là chất điện li yếu A. H2SO4. B. HNO3. C. H2SO3. D. KCl. Câu 3: Chất nào sau đây là điện li yếu A. HCl. B. KOH. C. NaCl. D. HF. Câu 4: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li xảy ra khi: A. Chất phản ứng là các chất điện li mạnh. B. Sản phẩm tạo màu. C. Chất phản ứng là các chất dễ tan. D. Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa hoặc chất bay hơi hoặc chất điện li yếu. Câu 5: Cho phản ứng ion thu gọn: +− . Phản ứng xảy ra được là vì H+ OH ⎯⎯→ H2 O A. Sản phẩm sau phản ứng có chất tan. B. Sản phẩm sau phản ứng có chất kết tủa. C. Sản phẩm sau phản ứng có chất khí. D. Sản phẩm sau phản ứng có chất điện li yếu. molñieäntích(+ ) = molñieäntích( − ) Câu 6: Dung dịch nào sau đây có nồng độ ion H+ cao nhất? A. Nước chanh pH = 2. B. Thuốc tẩy dầu pH= 11. C. Máu pH = 7,4. D. Cà phê đen pH = 5. Câu 7: Trong số các chất sau: H2S, Cl2, H2SO3, NaHCO3, C6H12O6, Ca(OH)2, HF, NaClO, C6H6. Số chất điện li là A. 8. B. 7. C. 9. D. 6. Câu 8: Trong các chất sau, chất nào không phải là chất điện li? A. H2SO4. B. NaHCO3. C. KOH. D. C2H5OH. Câu 9: Hiđroxit nào sau đây là hiđroxit lưỡng tính?
  6. A. Ba(OH)2. B. Mg(OH)2. C. KOH. D. Al(OH)3. Câu 10: Nhận xét nào sau đây đúng? A. Zn(OH)2 là một hyđroxit lưỡng tính. B. Zn(OH)2 là một bazơ. C. Zn(OH)2 là một bazơ chất lưỡng tính. D. Zn(OH)2 là axit lưỡng tính. + 2- - Câu 11: Dung dịch A có a mol NH4 , b mol Mg2+, c mol SO4 , d mol HCO3 . Biểu thức nào biểu thị sự liên quan giữa a, b, c, d? A. 2a + b = 2c + d. B. 2a + 2b = 2c + 2d. C. a + 2b = 2c + D. D. a + 2b = c + 2d. Câu 12: Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đây là đúng? A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ. B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit. C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit. D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử. Câu 13: Muối nào sau đây là muối axit A. NaHCO3. B. Na2CO3. C. CH3COONa. D. NaBr. Câu 14: pH của dung dịch HCl 10-2M là A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. Câu 15: Trường hợp nào không dẫn điện được A. NaCl trong nước. B. NaCl rắn, khan. C. NaCl nóng chảy. D. NaOH nóng chảy. Câu 16: Chất nào sau đây là điện li yếu A. HF. B. KOH. C. HCl. D. NaCl. Câu 17: Trong các dung dịch loãng và ở điều kiện bình thường thì [H+].[OH-] = ? A. 10-14. B. 14. C. -14. D. 1014. Câu 18: Dung dịch với [OH-]=2.10-3M sẽ có: A. [H+] > 10-7, môi trường axit B. pH < 7, môi trường kiềm. C. pH > 7, môi trường kiềm. D. [H+] = 10-7, môi trường trung tính. 2+ 2+ – – Câu 19: Dung dịch X có chứa: a mol Ca , b mol Mg , c mol Cl và d mol NO3 . Biểu thức nào sau đây đúng? A. 2a + 2b = c + d. B. 2a – 2b = c + d. C. 2a + 2b = c – D. D. a + b = 2c + 2d. Câu 20: Muối nào sau đây là muối axit A. NaNO3. B. Na2SO4. C. NaHSO4. D. NaCl. Câu 21: Trong các dung dịch sau ở cùng điều kiện nồng độ và thể tích thì dung dịch nào dẫn điện tốt nhất A. CH3COOH. B. H3PO4. C. HCl. D. H2S. Câu 22: Theo thuyết A-re-ni-ut chất nào sau đây là hidroxit lưỡng tính A. Fe(OH)2. B. Ba(OH)2. C. KOH. D. Zn(OH)2. Câu 23: Dãy nào dưới đây cho gồm các chất điện li mạnh? A. CaCO3, H2SO4, Ba(OH)2, HNO3, CH3COONa. B. NaCl, AgCl, HNO3, Ba(OH)2, CH3COOH. C. BaSO4, H2O, NaOH, HCl, CuSO4. D. NaClO, Al2(SO4)3, KNO3, KOH, HCl. Câu 24: Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp nào không xảy ra phản ứng? A. HCl + Fe(OH)3. B. K2SO4 + Ba(NO3)2. C. CuCl2 + AgNO3. D. KOH + CaCO3. Câu 25: Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu: A. HCl. B. NaOH. C. NaCl. D. CH3COOH. Câu 26: Tại sao các dung dịch axit, bazơ, muối dẫn điện được? A. Do axit, bazơ, muối có khả năng phân li ra ion trong dung dịch. B. Do phân tử của chúng dẫn được điện. C. Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron. D. Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện. Câu 27: Axit photphoric (H3PO4) là A. Axit 1 nấc. B. Axit 3 nấc. C. Axit 4 nấc. D. Axit 2 nấc. Câu 28: Muối trung hòa là:
  7. A. Muối không còn hiđro trong phân tử. B. Muối có khả năng phản ứng với axit và bazơ. C. Muối mà dd có pH = 7. D. Muối không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+. Câu 29: Câu nào dưới đây là đúng khi nói về sự điện li A. Sự điện li là sự hoà tan một chất vào nước thành dung dịch. B. Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện. C. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá - khử. D. Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước. Câu 30: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh A. H3PO4. B. BaCl2. C. H2S. D. BaSO4. Câu 31: Nhỏ một giọt quì tím vào dung dịch NaOH, dung dịch có màu xanh. Nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì: A. Màu xanh vẫn không thay đổi. B. Màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn. C. Màu xanh nhạt dần, mất hẳn rồi chuyển sang màu đỏ. D. Màu xanh đậm thêm dần. Câu 32: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết: A. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất. B. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li. C. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li. D. Những ion nào tồn tại trong dung dịch. Câu 33: Các ion nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch: + - 3+ - 3+ - 2+ - A. NH4 , OH , Fe , Cl . B. Fe , NO3 , Mg , Cl . + - 2+ - + + 2- - C. Na , NO3 , Mg , Cl . D. H , NH4 , SO4 , Cl . Câu 34: Chất nào sau đây khi hòa tan vào nước không bị điện li A. BaCl2. B. Saccarozơ (C12H22O11). C. CuCl2. D. HBr. Câu 35: Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây? A. Giá trị pH tăng thì độ axit tăng. B. Dd có pH >7 làm quỳ tím hoá đỏ. C. Dd có pH < 7 làm quỳ tím hoá xanh. D. Giá trị pH tăng thì độ axit giảm. Câu 36: Phản ứng có phương trình ion rút gọn: 2−+ là S+ 2H ⎯⎯→ H2 S A. H2 + S → H2S. B. BaS + H2SO4 (loãng) → H2S +2 BaSO4. C. FeS(r) + 2HCl → 2H2S + FeCl2. D. Na2S +2 HCl → H2S +2 NaCl. Câu 37: Chọn câu nhận định sai trong các câu sau: A. Dung dịch mà giá trị pH > 7 có môi trường bazơ. B. Giá trị [H+] tăng thì giá trị pH tăng. C. Dung dịch mà giá trị pH < 7 có môi trường axit. D. Dung dịch mà giá trị pH = 7 có môi trường trung tính. Câu 38: Phản ứng nào sau đây không xảy ra A. CaCO3 + H2SO4 (loãng) → B. HCl + KOH → C. KCl + NaOH → D. FeCl2 +NaOH → Câu 39: Dung dịch KOH 0,0001M có pH bằng: A. 3. B. 11. C. 10. D. 4. Câu 40: Phương trình điện li nào viết đúng? + 2- + - A. H2S → 2H + S . B. NaCl ⎯⎯⎯⎯→ Na + Cl . + - + - C. KOH → K + OH . D. HClO → H + ClO . Câu 41: Phương trình điện li nào viết đúng? A. HCl H+ + Cl- B. HClO → H+ + ClO- C. KOH → K+ + OH- D. NaCl Na+ + Cl- Câu 42: Theo thuyết A-re-ni-ut chất nào sau đây là hidroxit lưỡng tính
  8. A. KOH. B. Zn(OH)2. C. Ba(OH)2. D. Fe(OH)2. + - Câu 43: Cho phản ứng ion thu gọn H + OH →H2O. Phản ứng xảy ra được là vì A. Sản phẩm sau phản ứng có chất điện li yếu. B. Sản phẩm sau phản ứng có chất kết tủa. C. Sản phẩm sau phản ứng có chất khí. D. Sản phẩm sau phản ứng có chất tan. + 2+ - - Câu 44: Một dung dịch chứa x mol Na , y mol Ca , z mol HCO3 , t mol Cl . Hệ thức liên hệ giữa x, y, z, t được xác định là: A. x+ 2y = z + 2t. B. x+ 2z = y + 2t. C. z+ 2x = y+ t. D. x + 2y = z + t. Câu 45: Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây? A. Giá trị pH tăng thì độ axit giảm. B. Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá xanh. C. Dung dịch có pH >7 làm quỳ tím hoá đỏ. D. Giá trị pH tăng thì độ axit tăng. Câu 46: Cho phenolphtalein vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng A. dung dịch BaCl2. B. dung dịch NaOH. C. dung dịch HCl. D. dung dịch NaCl. Câu 47: Phương trình điện li nào đúng? + - + - A. Ca(OH)2 → Ca + 2OH . B. CaCl2 → Ba + 2 Cl . 3+ 2- 3+ 2- C. AlCl3 → Al + 3Cl . D. Al2(SO4)3 → 2Al + 3SO4 . CHƯƠNG 2: NITƠ – PHOTPHO A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT I. NITƠ 1. Vị trí - cấu hình electron nguyên tử - Vị tí: Nitơ ở ô thứ 7, chu kỳ 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn. - Cấu hình electron: 1s22s22p3. - Công thức cấu tạo của phân tử: N≡N. 2. Tính chất hóa học - Ở nhiệt độ thường, nitơ trơ về mặt hóa học, nhưng ở nhiệt độ cao nitơ trở nên hoạt động. - Trong các phản ứng hóa học nitơ vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử. Tuy nhiên tính oxi hóa vẫn là chủ yếu. a. Tính oxi hóa (tác dụng với kim loại, H2, ) 0 -3 t0 3Mg + N2⎯⎯→ Mg 3 N 2 (magie nitrua) 0t0 ,p -3 N +3H⎯⎯→ 2N H 2 2⎯⎯xt 3 b. Tính khử 00 +2 ⎯⎯→t N22 + O⎯⎯ 2 N O Khí NO sinh ra kết hợp ngay với O2 không khí tạo ra NO2 +2 +4 2 N O + O22 → 2 N O 2. Điều chế a. Trong công nghiệp - Nitơ được điều chế bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng. b. Trong phòng thí nghiệm - Đun nóng nhẹ dung dịch bảo hòa muối amoni nitrit t0 NH4NO3 ⎯⎯→ N2↑ + 2H2O t0 - Hoặc NH4Cl + NaNO2 ⎯⎯→ N2↑ + NaCl + 2H2O II. AMONIAC - MUỐI AMONI 1. Amoniac a. Cấu tạo phân tử - Tính chất vật lý - Cấu tạo phân tử - Tính chất vật lý: NH3 là một chất khí, tan nhiều trong nước cho môi trường kiềm yếu.
  9. b. Tính chất hóa học * Tính bazơ yếu - Tác dụng với nước ⎯⎯→ +- NH3 + H 2 O ⎯⎯ NH 4 + OH Trong dung dịch amoniac là bazơ yếu. Có thể làm quỳ tím hóa xanh. Dùng để nhận biết NH3. - Tác dụng với dung dịch muối AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl - Tác dụng với axit NH3 + HCl → NH4Cl (khói trắng) * Tính khử -3 0 t0 4NH+3O3 2⎯⎯→ 2N+6HO 2 2 -3 0 t0 2N H3 + 3Cl 2⎯⎯→ N 2 + 6HCl Đồng thời NH3 kết hợp ngay với HCl tạo thành khói trắng. c. Điều chế * Trong phòng thí nghiệm t0 2NH4Cl + Ca(OH)2 ⎯⎯→ CaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O * Trong công nghiệp 0 ⎯⎯⎯→t ,xt,p N2 (k) + 3H 2 (k) ⎯⎯⎯ 2NH 3 (k) ∆H<0 - Các điều kiện áp dụng để sản xuất amoniac trong công nghiệp là 0 + Nhiệt độ: 450 - 500 C + Áp suất cao: 200 - 300atm + Chất xúc tác: sắt kim loại trộn thêm Al2O3, K2O 2. Muối amoni a. Định nghĩa - Tính chất vật lý + - Là chất tinh thể ion, gồm cation amoni NH4 và anion gốc axit - Tất cả đều tan trong nước và điện li hoàn toàn thành ion. b. Tính chất hóa học * Tác dụng với dung dịch kiềm t0 (NH4)2SO4 + 2NaOH ⎯⎯→ 2NH3↑ + 2H2O + Na2SO4 + - NH4 + OH → NH3↑ + H2O - Phản ứng này để nhận biết ion amoni và điều chế amoniac. * Phản ứng nhiệt phân t0 NH4Cl ⎯⎯→ NH3 (k) + HCl (k) t0 (NH4)2CO3 ⎯⎯→ NH3 (k) + NH4HCO3 (r) t0 NH4HCO3 ⎯⎯→ NH3 (k) + CO2 (k) + H2O (k) t0 NH4NO2 ⎯⎯→ N2 + 2H2O t0 NH4NO3 ⎯⎯→ N2O + 2H2O III. AXIT NITRIC 1. Cấu tạo phân tử - Tính chất vật lý a. Cấu tạo phân tử - Trong hợp chất HNO3, nguyên tố nitơ có số oxi hoá cao nhất là +5. b. Tính chất vật lý - Axit nitric tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm. Axit nitric không bền lắm: khi đun nóng bị phân huỷ một phần theo phương trình: 4HNO3 → 4NO2 + O2 + 2H2O
  10. - Axit nitric tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào. Trên thực tế thường dùng loại axit đặc có nồng độ 68%, D = 1,40 g/cm3. 2. Tính chất hóa học a. Tính axit - Axit nitric là một axit mạnh. Có đầy đủ tính chất của một axit. CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O Ca(OH)2 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + 2H2O CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O b. Tính oxi hoá - Axit nitric là một trong những axit có tính oxi hoá mạnh. Tuỳ thuộc vào nồng độ của axit và bản chất của chất khử mà HNO3 có thể bị khử đến một số sản phẩm khác nhau của nitơ. * Với kim loại - Khi tác dụng với kim loại có tính khử yếu như Cu, Pb, Ag,... HNO3 đặc bị khử đến NO2, còn HNO3 loãng bị khử đến NO. Thí dụ: 0 +5 +2 +4 Cu+ 4H NO3 (®Æc) → Cu(NO 3 ) 2 + 2NO 2 + 2H 2 O 0 +5 +2 +2 3Cu+8H NO3 (lo·ng) → 3Cu(NO 3 ) 2 + 2NO + 4H 2 O +1 - Khi tác dụng với những kim loại có tính khử mạnh như Mg, Zn, Al,... HNO3 loãng có thể bị khử đến NO2 o -3 , N2 hoặc NH43 NO . - Fe, Al bị thụ động hoá trong dung dịch HNO3 đặc, nguội. * Với phi kim 0+ 5 + 6 + 4 S+ 6HNO3 (®Æc) → H 2 SO 4 + 6NO 2 + 2H 2 O * Với hợp chất −2 + 5 + 6 + 4 H2 S + 6H N O 3 (®Æc) → H 2 S O 4 + 6 N O 2 + 3H 2O 3. Điều chế a. Trong phòng thí nghiệm NaNO3 (r) + H2SO4 (đặc) → HNO3 + NaHSO4 b. Trong công nghiệp - HNO3 được sản xuất từ amoniac. Quá trình sản xuất gồm ba giai đoạn: + Giai đoạn 1: Oxi hóa NH3 bằng oxi không khí tạo thành NO 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O + Giai đoạn 2: Oxi hoá NO thành NO2. 2NO + O2 → 2NO2 + Giai đoạn 3: Chuyển hoá NO2 thành HNO3. 4NO2 + 2H2O + O2 → 4HNO3. IV. MUỐI NITRAT - Muối nitrat là muối của axit nitric. Thí dụ, natri nitrat (NaNO3), đồng (II) nitrat Cu(NO3)2),... 1. Tính chất vật lí - Tất cả các muối nitrat đều tan nhiều trong nước và là chất điện li mạnh. +- NaNO33 → Na + NO 2. Tính chất hoá học - Muối nitrat của các kim loại hoạt động mạnh (kali, natri, canxi, ...) bị phân huỷ thành muối nitrit và oxi: to Thí dụ : 2KNO3 ⎯⎯→ 2KNO2 + O2 - Muối nitrat của kẽm, sắt, chì, đồng,... bị phân huỷ thành oxit kim loại tương ứng, NO2 và O2: Thí dụ : 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2 - Muối nitrat của bạc, vàng, thuỷ ngân,... bị phân huỷ thành kim loại tương ứng, khí NO2 và O2.
  11. Thí dụ : 2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2 3. Nhận biết ion nitrat − − - Để nhận ra ion NO3 , người ta đun nóng nhẹ dung dịch chứa NO3 với Cu và H2SO4 loãng: + − 2+ 3Cu + 8H + 2NO3 → 3Cu + 2NO + 4H2O (xanh) (không màu) 2NO + O2 → NO2 (nâu đỏ) Phản ứng tạo dung dịch màu xanh và khí màu nâu đỏ thoát ra. V. PHOTPHO 1. Vị trí - Cấu hình electron nguyên tử a. Vị trí: Ô thứ 15, nhóm VA, chu kỳ 3 trong bảng tuần hoàn. b. Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. 2. Tính chất vật lý - Photpho có hai dạng thù hình: Photpho trắng và photpho đỏ. Tùy vào điều kiện mà P(t) có thể chuyển thành P (đ) và ngược lại. - P (t) kém bền hơn photpho đỏ. Do vậy để bảo quản P (t) người ta ngâm vào nước. 3. Tính chất hóa học - Trong các hợp chất, photpho có các số oxi hóa -3, +3, +5. - Trong các phản ứng hóa học photpho thể hiện tính oxi hóa hoặc tính khử. a. Tính oxi hóa 0 -3 t0 2P + 3Ca ⎯⎯→ Ca32 P (canxi photphua) b. Tính khử * Tác dụng với oxi 0 +3 t0 - Thiếu oxi: 4P + 3O2⎯⎯→ 2P 2 O 3 0 +5 t0 - Dư oxi: 4 P+ 5O2⎯⎯→ 2 P 2 O 5 * Tác dụng với Clo 0 +3 t0 - Thiếu clo: 2P+3Cl23⎯⎯→ 2 P Cl 0 +5 t0 - Dư clo: 2P+ 5Cl25⎯⎯→ 2 P Cl 4. Trạng thái tự nhiên - Trong tự nhiên photpho không tồn tại dưới dạng tự do. Hai khoáng vật quan trọng của photpho là: photphorit Ca3(PO4)2 và apatit 3Ca3(PO4)2.CaF2. VI. AXIT PHOTPHORIC - MUỐI PHOTPHAT 1. Axit photphoric a. Tính chất hóa học - Là một axit ba nấc, có độ mạnh trung bình. Có đầy đủ tính chất hóa học của một axit. ⎯⎯→ +- H3 PO 4⎯⎯ H + H 2 PO 4 -⎯⎯→ + 2- H2 PO 4⎯⎯ H + HPO 4 2-⎯⎯→ + 3- HPO44⎯⎯ H + PO - Khi tác dụng với dung dịch kiềm, tùy theo lượng chất mà tạo ra các muối khác nhau. H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O H3PO4 + 2NaOH → Na2HPO4 + 2H2O H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O b. Điều chế to * Trong phòng thí⎯⎯→ nghiệm P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O * Trong công nghiệp - Cho axit sunfuric đặc tác dụng với quặng apatit hoặc photphoric t0 Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 (đặc) ⎯⎯→ 2H3PO4 + 3CaSO4↓
  12. - Để sản xuất axit photphoric với độ tinh khiết và nồng độ cao hơn người ta điều chế từ P t0 4P + 5O2 ⎯⎯→ 2P2O5 P2O5 + 3H2O ⎯⎯→ 2H3PO4 2. Muối photphat a. Định nghĩa - Muối photphat là muối của axit photphoric. - Muối photphat được chia thành 3 loại Muối đihiđrophotphat : NaH2PO4, NH4H2PO4, Ca(H2PO4)2 Muối hiđrophotphat : Na2HPO4, (NH4)2HPO4, CaHPO4 Muối photphat : Na3PO4, (NH4)3PO4, Ca3(PO4)2 b. Nhận biết ion photphat - Thuốc thử: dung dịch AgNO3 - Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu vàng + 3- 3Ag + PO4 → Ag 3 PO 4 (màu vàng) B. BÀI TẬP I. BÀI TẬP TỰ LUẬN CÁC DẠNG BÀI TẬP DẠNG 1: HOÀN THÀNH PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG Phương pháp giải: - Cần nắm chắc kiến thức về tính chất hoá học, phương pháp điều chế các chất, đặc biệt về các chất thuộc nhóm nitơ như N2, NO, NO2, HNO3, NH3, muối nitrat, muối amoni, H3PO4, muối photphat - Cần nhớ: Mỗi mũi tên trong sơ đồ nhất thiết chỉ biểu diễn bằng một phản ứng. Câu 1. Cân bằng các phương trình hóa của các phản ứng sau: a. Ag + HNO3 → ? + NO + ? b. Cu + HNO3 → ? + NO + ? c. Fe + HNO3 → ? + NO + ? d. Ag + HNO3 → ? + NO2 + ? e. Cu + HNO3 → ? + NO2 + ? f. Al + HNO3 → ? + NO2 + ? * g . Mg + HNO3 → ? + NH4NO3 + ? * h . Al + HNO3 → ? + N2O + ? * i . Mg + HNO3 → ? + N2 + ? * k . FeO + HNO3 → ? + NO + ? l*. Fe3O4 + HNO3 → ? + NO + ? m*. Fe(OH)2 + HNO3 → ? + NO2 + ? n*. FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O Câu 2. Hoàn thành các chuổi phản ứng sau. 0 +H2 O +HCl +NaOH +HNO3 t a. Khí A ⎯⎯⎯→(1) dung dịch A ⎯⎯⎯→(2) B ⎯⎯⎯→(3) Khí A ⎯⎯⎯→(4) C ⎯⎯→(5) D + H2O (1) (2) (3) (4) (5) (6) b. NO2 ⎯⎯→ HNO3 ⎯⎯→ Cu(NO3)2 ⎯⎯→ Cu(OH)2 ⎯⎯→ Cu(NO3)2 ⎯⎯→ CuO ⎯⎯→ Cu. DẠNG 2: NHẬN BIẾT Phương pháp giải: Lựa chọn những phản ứng có dấu hiệu đặc trưng (sự biến đổi màu, mùi, kết tủa, sủi bọt khí ) để nhận biết. Chất cần STT Thuốc thử Hiện tượng xảy ra và phản ứng nhận biết
  13. 1 NH3 (khí) Quỳ tím ẩm Quỳ tím ẩm hoá xanh Dung dịch + + - 2 NH4 kiềm Giải phóng khí có mùi khai: NH4 + OH → NH3 + H2O (có đun nhẹ) Dung dịch hoá xanh, giải phóng khí không màu và hóa nâu trong không khí: 3 HNO3 Cu 3Cu + 8HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O và 2NO + O2 → 2NO2 3- Dung dịch Tạo kết tủa màu vàng 4 PO4 + 3- AgNO3 3Ag + PO4 → Ag3PO4↓ Câu 1. Nhận biết dung dịch các chất sau bằng phương pháp hóa học. a. NH3, Na2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4. b. NH4NO3, NaNO3, FeCl3, Na2SO4. c. H3PO4, NH4NO3, NaNO3, Na3PO4. DẠNG 3: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT NITRIC (VẬN DỤNG CAO) Phương pháp giải - Khi cho nhiều kim loại tác dụng với cùng một dung dịch HNO3 cần nhớ: Kim loại càng mạnh tác - dụng với dung dịch HNO3 càng loãng thì trong gốc NO3 bị khử xuống mức oxi hóa càng thấp +4 + 2 + 1 0 − 3 − 3 (NO2 ,NO,N22 O,N ,N H 4 NO 3 hay N H 3 ) - Nếu đề yêu cầu xác định thành phần hỗn hợp kim loại ban đầu có thể qua các bước giải: + Bước 1: Viết các phương trình phản ứng xảy ra (chú ý xác định sản phẩm của nitơ cho đúng), nhớ cân bằng. + Bước 2: Đặt ẩn số, thường là số mol của các kim loại trong hỗn hợp. + Bước 3: Lập hệ phương trình toán học để giải. - Trường hợp bài toán không cho dữ kiện để lập phương trình đại số theo số mol và khối lượng các chất có trong phản ứng, để ngắn gọn ta nên áp dụng phương pháp bảo toàn electron. - Cơ sở của phương pháp này là: dù các phản ứng oxi hoá - khử có xảy ra như thế nào nhưng vẫn có sự bảo toàn electron. Nghĩa là: Tổng số mol electron mà các chất oxi hoá thu vào. - Phương pháp này sử dụng khi phản ứng xảy ra là phản ứng oxi hoá - khử đặc biệt đối với những trường hợp số các phản ứng xảy ra nhiều và phức tạp. - Trước hết, ta phải nắm được thế nào là phản ứng oxi hoá - khử? - Phản ứng oxi hoá - khử là những phản ứng oxi hoá trong đó có sự cho và nhận electron, hay nói cách khác, trong phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố. - Quá trình ứng với sự cho electron gọi là quá trình oxi hoá - Quá trình ứng với sự nhận electron gọi là quá trình khử. - Trong phản ứng oxi hóa - khử: tổng số electron do chất khử nhường phải đúng bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận. - Từ đó suy ra: Tổng số mol electron do chất khử nhường bằng tổng số mol electron mà chất oxi
  14. hoá nhận. - Đó chính là nội dung của định luật bảo toàn electron. - Điều kiện để có phản ứng oxi hoá - khử: đó là chất oxi hoá mạnh phải tác dụng với chất khử mạnh. tạo thành chất oxi hoá yếu hơn và chất khử yếu hơn. - Khi giải toán mà phản ứng xảy ra là phản ứng oxi hoá - khử, nhất là khi số phản ứng xảy ra nhiều và phức tạp, chúng ta nên viết các quá trinh oxi hoá, các quá trình khử, sau đó vận dụng Định luật bảo toàn electron cho các quá trình này. Câu 1. Cho 0,54 gam bột Al hòa tan hết trong 250 ml dung dịch HNO3 1,0M. Sau khi phản ứng xong, thu được dung dịch A và 0,896 lít hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO (ở đktc). a. Tính tỉ khối của hỗn hợp khí B đối với H2. b. Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch A thu được. Câu 2. Cho 11,0 gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư thì có 6,72 lít khí NO bay ra (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu. II. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Trong phương trình hóa học các phản ứng nhiệt phân thủy ngân (II) nitrat, tổng các hệ số bằng bao nhiêu? A. 5. B. 9. C. 7. D. 21. Câu 2: Trong các công thức sau đây, chọn công thức đúng của magie photphua A. Mg3(PO4)2. B. Mg(PO3)2. C. Mg3P2. D. Mg2P2O7. Câu 3: Trong phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân sắt (III) nitrat, tổng các hệ số bằng bao nhiêu? A. 7. B. 5. C. 9. D. 21. Câu 4: Trong dung dịch amoniac là một bazơ yếu là do: A. Khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ các phân tử amoniac kết hợp với ion H+ của nước tạo ra các ion + - NH4 và OH . B. Phân tử amoniac là phân tử có cực. + - C. Khi tan trong nước, amoniac kết hợp với nước tạo ra các ion NH4 và OH . D. Amoniac tan nhiều trong nước. Câu 5: Hóa chất có thể hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 4 kim loại: Ag, Zn, Fe, Cu là A. Dung dịch H2SO4 loãng. B. Dung dịch HNO3 loãng. C. Dung dịch H2SO4 đặc, nguội. D. Dung dịch NaOH. Câu 6: Thuốc nổ đen là hỗn hợp của các chất: A. KClO3, C và S. B. KNO3, C và S. C. KNO3 và S. D. KClO3 và C. Câu 7: Chọn công thức đúng của apatit A. 3Ca3(PO4)2CaF2. B. Ca(PO3)2. C. Ca3(PO4)2. D. CaP2O7. Câu 8: Khi cho C tác dụng với HNO3 đặc thu được những khí nào sau đây A. CO2 và NO2. B. CO và NO. C. CO2 và N2. D. N2O và NO2. Câu 9: Trong những nhận xét dưới đây về muối nitrat của kim loại, nhận xét nào là không đúng A. Các muối nitrat đều dễ bị phân hủy bởi nhiệt B. Các muối nitrat chỉ được sử dụng làm phân bón hóa học trong nông nghiệp. C. Các muối nitrat đều là chất điện li mạnh, khi tan trong nước phân li ra cation kim loại và anion nitrat. D. Tất cả các muối nitrat đều dễ tan trong nước. Câu 10: Phản ứng nào sau đây NH3 thể hiện tính khử? A. 4NH3 + 3O2 ⎯⎯→ 6H2O + 2N2. B. AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl. C. NH3 + HCl NH4Cl. + - D. NH3 + H2O ⎯⎯⎯⎯→ NH4 + OH . Câu 11: Phân đạm NH4NO3 hay (NH4)2SO4 làm cho đất:
  15. A. Giảm độ chua của đất. B. Tăng độ chua của đất. C. không ảnh hưởng đến độ chua của đất. D. Làm đất xốp. Câu 12: Trộn 50 ml dung dịch H3PO4 1,0M với V ml dung dịch KOH 1,0M thu được muối trung hoà. Giá trị của V là A. 150. B. 170. C. 200. D. 300. Câu 13: Cho các phản ứng sau: N2 + O2 2NO và N2 + 3H2 2NH3. Trong hai phản ứng trên thì nitơ A. chỉ thể hiện tính oxi hóa. B. chỉ thể hiện tính khử. C. thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa. D. không thể hiện tính khử và tính oxi hóa. Câu 14: Nhiệt phân Cu(NO3)2 thu được sản phẩm gồm A. CuO, NO2, O2. B. CuO, NO2. C. Cu(NO2)2, O2. D. Cu, NO2, O2. Câu 15: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở? A. (NH4)2SO4. B. NH4HCO3. C. NH4NO2. D. CaCO3. Câu 16: Khi bị nhiệt phân, dãy muối nitrat nào sau đây dều cho sản phẩm là kim loại , khí nitơ đioxit và khí Oxi A. Hg(NO3)2, AgNO3. B. Zn(NO3)2, KNO3, Pb(NO3)2. C. Cu(NO3)2, LiNO3, KNO3. D. Ca(NO3)2, LiNO3, KNO3. Câu 17: Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dụng với kiềm mạnh, vì khi đó: A. Thoát ra một chất không màu, không mùi. B. Thoát ra một chất không màu, rất xốc. C. Thoát ra một khí màu nâu đỏ. D. Muối amoni sẽ chuyển thành màu đỏ. Câu 18: Phản ứng nhiệt phân không đúng là: t0 A. NH4NO3 ⎯⎯→ N2 + H2O. B. 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O. C. NH4Cl NH3 + HCl. D. 2KNO3 2KNO2 + O2. Câu 19: Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dùng với dung dịch kiềm, vì khí đó: A. Thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm. B. Thoát ra một chất khí màu lục nhạc. C. Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm. D. Thoát ra chất khí không màu, không mùi. Câu 20: Cho 11,0 gam gồm Al, Fe vào HNO3 loãng dư thu được 6,72 lít NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng (gam) của Al và Fe trong hỗn hợp lần lượt là A. 2,1; 8,9. B. 5,6; 5,4. C. 8,1; 2,9. D. 5,4; 5,6. Câu 21: Cặp công thức của Litinitrua và nhôm nitrua là: A. LiN3 và Al3N. B. Li3N và AlN. C. Li2N3 và Al2N3. D. Li3N2 và Al3N2. Câu 22: Điểm giống nhau giữa N2 và CO2 A. Đều không duy trì sự cháy và sự sống. B. Đều có cùng đặc điểm cấu tạo. C. Đều tan trong nước. D. Đều có tính Oxi hóa và tính khử. Câu 23: Trong dung dịch H3PO4 có các ion sau + 2− 3− + − A. H , HPO 4 , PO 4 . B. H , HPO , H2PO 4 , PO . + + − C. H , PO . D. H , HPO , H2PO 4 . Câu 24: Phát biểu không đúng là A. Nguyên tử nitơ có 5 electron ở lớp ngoài cùng thuộc phân lớp 2s và 2p. B. Nitơ hoạt động mạnh ở điều kiện thường. C. Liên kết ba trong⎯⎯→ phân tử nitơ rất bền. D. Nguyên tử nitơ có khả năng tạo ra ba liên kết cộng hóa trị với nguyên tố khác. Câu 25: Dãy kim loại nào sau đây đều tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội? A. Cu, Al, Ag. B. Fe, Ag, Cu. C. Fe, Cu, Al. D. Ag, Cu, Zn. Câu 26: Ở nhiệt độ ⎯⎯⎯⎯→thường, nitơ khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do A. nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm. B. phân tử nitơ có liên kết ba khá bền. C. nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ. D. phân tử nitơ không phân cực.
  16. Câu 27: Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm, các hóa chất cần thiết sử dụng là: A. Dung dịch NaNO3 và dung dịch HCl đặc. B. NaNO3 tinh thể và dung dịch HCl đặc. C. NaNO3 tinh thể và dung dịch H2SO4 đặc. D. Dung dịch NaNO3 và dung dịch H2SO4 đặc. Câu 28: Phát biểu không đúng là? A. Khí NH3 tan nhiều trong nước. B. Khí NH3 nặng hơn không khí. C. Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực. D. Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai. Câu 29: Hợp chất nào sau đây của nitơ không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại? A. NO. B. NH4NO3. C. NO2. D. N2O5. Câu 30: Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo ra khí NO. Tổng các hệ số trong phương trình của phản ứng oxi hóa - khử này bằng: (hệ số là số nguyên, tối giản) A. 20. B. 22. C. 16. D. 12. Câu 31: Khi cho Cu tác dụng với HNO3 đặc nóng thường thu được khí A. NO. B. N2. C. N2O. D. NO2. Câu 32: Ở điều kiện thường, photpho hoạt động hóa học mạnh hơn nitơ là do: A. Nguyên tử photpho độ âm điện nhỏ hơn nguyên tử nitơ B. Nguyên tử photpho có điện tích hạt nhân lớn hơn nguyên tử nitơ. C. Nguyên tử photpho có obitan 3d còn trống còn nguyên tử nitơ không có. D. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử photpho kém bền hơn liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nitơ. Câu 33: Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng? A. Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitơ thể hiện tính khử. B. Vì có liên kết ba nên phân tử nitơ rất bền và ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hóa học. + - - C. Số oxi hóa của nitơ trong các hợp chất và ion N2O4, NH4 , NO3 , NO2 lần lượt bằng +2, -3, +5, +3. D. Nitơ không duy trì sự hô hấp và là một khí độc. Câu 34: (Vận dụng cao) Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2O và 0,01 mol khí NO. Giá trị của m: A. 1,35 gam. B. 13,5 gam. C. 8,1 gam. D. 10,8 gam. Câu 35: Hòa tan 32 gam hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO3 1,0M (dư), thoát ra 6,72 lít khí NO (đktc). Khối lượng (gam) CuO trong hỗn hợp ban đầu là: A. 1,88. B. 1,2. C. 3,2. D. 2,52. Câu 36: Không chứa HNO3 đặc nguội trong bình chứa bằng kim loại A. Fe. B. Zn. C. Al. D. Cr. Câu 37: Khi hòa tan 30 gam hỗn hợp đồng và đồng (II) oxit trong dung dịch HNO3 1,0M lấy dư, thấy thoát ra 6,72 lít khí NO (đktc). Khối lượng của đồng (II) oxit trong hỗn hợp ban đầu là A. 4,25 gam. B. 1,2 gam. C. 1,88 gam. D. 2,52 gam. Câu 38: Có những nhận định sau về muối amoni. 1. Tất lả muối amoni đều tan trong nước. + 2. Các muối amoni đều là chất điện ly mạnh, trong nước muối amoni điện ly hoàn toàn tạo ra ion NH4 không màu tạo môi trường bazơ. 3. Muối amoni đều phản ứng với dung dịch kiềm giải phóng khí amoniac. 4. Muối amoni kém bền đối với nhiệt. Nhóm gồm các nhận định đúng: A. 1, 2, 3. B. 1, 3, 4. C. 2, 3, 4. D. 1, 2, 4. Câu 39: Liên kết trong⎯⎯→ NH3 là liên kết A. Cộng hoá trị không cực. B. kim loại. C. Ion. D. Cộng hoá trị có cực. Câu 40: Tổng hệ số của phương trình: Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + N2O + H2O là (hệ số là số nguyên, tối giản) A. 19. B. 24. C. 8. D. 10.
  17. CHƯƠNG 3: CACBON – SILIC A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT I. CACBON 1. Vị trí - Cấu hình electron nguyên tử a. Vị trí - Cacbon ở ô thứ 6, chu kỳ 2, nhóm IVA của bảng tuần hoàn b. Cấu hình electron nguyên tử 1s22s22p2. C có 4 electron lớp ngoài cùng - Các số oxi hóa của C là: -4, 0, +2, +4 2. Tính chất vật lý - C có ba dạng thù hình chính: Kim cương, than chì và fuleren 3. Tính chất hóa học - Trong các dạng tồn tại của C, C vô định hình hoạt động hơn cả về mặt hóa học. - Trong các phản ứng hóa học C thể hiện hai tính chất: Tính oxi hóa và tính khử. Tuy nhiên tính khử vẫn là chủ yếu của C. a. Tính khử * Tác dụng với oxi 0 +4 t0 C + O22⎯⎯→ C O . Ở nhiệt độ cao C lại khử CO2 theo phản ứng 0 +4 +2 t0 C + CO2 ⎯⎯→ 2CO * Tác dụng với hợp chất 0 +4 t0 C + 4HNO3⎯⎯→ C O 2 + 4NO 2 + 2H 2 O b. Tính oxi hóa * Tác dụng với hidro 0 -4 t0 , xt C+ 2H24⎯⎯⎯→ C H * Tác dụng với kim loại 0 -4 t0 3C+ 4Al⎯⎯→ Al43 C (nhôm cacbua) II. CACBON MONOXIT 1. Tính chất hóa học - Tính chất hóa học đặc trưng của CO là tính khử +2 +4 t0 2CO + O22⎯⎯→ 2CO +2 +4 t0 3CO+FeO2 3⎯⎯→ 3CO 2 +2Fe 2. Điều chế a. Trong phòng thí nghiệm H SO (®Æc), t0 HCOOH ⎯⎯⎯⎯⎯→24 CO + H2O b. Trong công nghiệp: Khí CO được điều chế theo hai phương pháp * Khí than ướt 10500 C C + H2O ⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ CO + H2 * Khí lò gas t0 C + O2 ⎯⎯→ CO2 t0 CO2 + C ⎯⎯→ 2CO III. CACBON ĐIOXIT 1. Tính chất a. Tính chất vật lý - Là chất khí không màu, nặng gấp 1,5 lần không khí.
  18. - CO2 (rắn) là một khối màu trắng, gọi là “nước đá khô”. Nước đá khô không nóng chãy mà thăng hoa, được dùng tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm. b. Tính chất hóa học - Khí CO2 không cháy, không duy trì sự cháy của nhiều chất. - CO2 là oxit axit, khi tan trong nước cho axit cacbonic CO2 (k) + H2O (l) ⎯⎯⎯⎯→ H2CO3 (dd) - Tác dụng với dung dịch kiềm CO2 + NaOH → NaHCO3 CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O Tùy vào tỉ lệ phản ứng mà có thể cho ra các sản phẩm muối khác nhau. 2. Điều chế a. Trong phòng thí nghiệm CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O b. Trong công nghiệp - Khí CO2 được thu hồi từ quá trình đốt cháy hoàn toàn than. IV. AXIT CACBONIC - MUỐI CACBONAT 1. Axit cacbonic - Là axit kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng, dễ bị phân hủy thành CO2 và H2O. - Là axit hai nấc, trong dung dịch phân li hai nấc. ⎯⎯→ +- H2 CO 3⎯⎯ H + HCO 3 -⎯⎯→ + 2- HCO33⎯⎯ H +CO 2. Muối cacbonat - Muối cacbonat của các kim loại kiềm, amoni và đa số muối hiđrocacbonat đều tan. Muối cacbonat của kim loại khác thì không tan. - Tác dụng với dd axit NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O - + HCO3 + H → CO2↑ + H2O Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O 2- + CO3 + 2H → CO2↑ + H2O - Tác dụng với dd kiềm NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O - - 2- HCO3 + OH → CO3 + H2O - Phản ứng nhiệt phân t0 MgCO3(r) ⎯⎯→ MgO(r) + CO2(k) t0 2NaHCO3(r) ⎯⎯→ Na2CO3(r) + CO2(k) + H2O(k) B. BÀI TẬP Các bài tập mẫu có lời giải 1. Dạng bài tập CO2 tác dụng với dung dịch kiềm Các PTHH của các phản ứng xãy ra CO2 + NaOH → NaHCO3 CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O n OH− Đặt T = : Nếu T ≤ 1 → tạo muối duy nhất NaHCO3 n CO2 Nếu 1 < T < 2 → tạo hỗn hợp hai muối NaHCO3 và Na2CO3 Nếu T ≥ 2 → tạo muối duy nhất Na2CO3 Một số lưu ý khi giải bài tập này: - Xác định sản phẩm nào được tạo thành bằng các tính giá trị T. - Nếu tạo thành hỗn hợp hai muối thường ta giải bằng cách lập hệ phương trình. Ví dụ: Dẫn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch NaOH 1,0M thu được dung dịch A. Tính khối lượng các chất tan trong A. Giải
  19. 2,24 n = = 0,1 (mol); n = 0,15*1 = 0,15 (mol) CO2 22,4 NaOH n − 0,15 → T = OH = = 1,5 → tạo hỗn hợp hai muối n 0,1 CO2 Đặt n = x; n = y NaHCO3 Na 2 CO 3 CO2 + NaOH → NaHCO3 x x x CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O y 2y y m = 0,05*84 = 4,2 (gam) x + y = 0,1 x = 0,05 NaHCO3 Ta có hệ PT: →→ x + 2y = 0,15 y = 0,05 m = 0,05*106 = 5,3 (gam) Na23 CO 2. Dạng bài tập khử oxit kim loại bằng khí CO Oxit Kl + CO → Kl + CO2 → →m + m = m + m oxit KL CO KL CO2 →n = n = n và m = m + m O(oxit) CO CO2 oxit KL KL O Ví dụ: Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Tính tổng khối lượng 2 oxit trong hỗn hợp đầu. Giải 5 * Cách 1: n = = 0,05 (mol) → nO (oxit) = n CO = n CaCO = 0,05 (mol) CaCO3 100 23 moxit = m Kl + m O = 2,32 + 16*0.05 = 3,12 (gam) 5 * Cách 2: n = = 0,05 (mol) → nO (oxit) = n CO = n CO = n CaCO = 0,05 (mol) CaCO3 100 23 m = m + m - m = 2,32 + 44*0,05 - 28*0,05 = 3,12 (gam) oxit Kl CO2 CO I. BÀI TẬP TỰ LUẬN CÁC DẠNG BÀI TẬP DẠNG 1: HOÀN THÀNH PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG Phương pháp giải: - Cần nắm chắc kiến thức về tính chất hoá học, phương pháp điều chế các chất, đặc biệt về các chất thuộc nhóm nitơ như N2, NO, NO2, HNO3, NH3, muối nitrat, muối amoni, H3PO4, muối photphat - Cần nhớ: Mỗi mũi tên trong sơ đồ nhất thiết chỉ biểu diễn bằng một phản ứng. Câu 1. Hoàn thành sơ đồ các phản ứng sau: (1) (2) (3) (4) (5) (6) a.CO2⎯⎯→ C⎯⎯→ ⎯⎯→CO ⎯⎯→ CO 2 ⎯⎯→ CaCO 3 Ca(HCO ⎯⎯→ 3 ) 2 CO 2 . (1) (2) (3) (4) b.Si⎯⎯→ Mg2 Si ⎯⎯→ SiH ⎯⎯→ 2 ⎯⎯→ SiO 2 Si. DẠNG 2: CO2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM Phương pháp giải:  CO2 tác dụng với NaOH và KOH - Khi cho CO2 tác dụng với dung dịch NaOH, KOH đều xảy ra 3 khả năng tạo muối: CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (1) CO2 + NaOH → NaHCO3 (2) n n n − T = NaOH (hoặc T = KOH ) Hoặc T = OH n n n CO2 CO2 CO2 o T 2 : chỉ tạo muối Na2CO3 o T 1 : chỉ tạo muối NaHCO3 o 1 < T < 2 : tạo cả muối NaHCO3 và Na2CO3
  20. * Có những bài toán không thể tính f. Khi đó phải dựa vào những dữ kiện phụ để tìm ra khả năng tạo muối. - Hấp thụ CO2 vào NaOH dư ( KOH dư )chỉ tạo muối trung hòa Na2CO3 (K2CO3) - Hấp thụ CO2 vào NaOH chỉ tạo muối Na2CO3, Sau đó thêm BaCl2 vào thấy kết tủa. Thêm tiếp Ba(OH)2 dư vào thấy xuất hiện thêm kết tủa nữa  Tạo cả 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 - Chất hấp thụ vào bình NaOH tăng: m bình tăng = m dd tăng = m chất hấp thụ ( CO2 + H2O có thể có )  Trong trường hợp không có các dữ kiện trên thì chia trường hợp để giải.  CO2 tác dụng với Ca(OH)2 và Ba(OH)2 Do ta không biết sản phẩm thu được là muối nào nên phải tính tỉ lệ T: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O (1) Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2 (2) n T = Ca (OH )2 n CO2 o T 1 : chỉ tạo muối CaCO3 o T 0,5 : chỉ tạo muối Ca(HCO3)2 o 0,5 < T < 1: tạo cả muối CaCO3 và Ca(HCO3)2 * Khi những bài toán không thể tính f. Ta dựa vào những dữ kiện phụ để tìm ra khả năng tạo muối. - Hấp thụ CO2 vào nước vôi dư thì chỉ tạo muối CaCO3 - Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy có kết tủa, thêm NaOH dư vào thấy có kết tủa nữa suy ra có sự tạo cả CaCO3 và Ca(HCO3)2 - Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy có kết tủa, lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng nước lọc lại thấy kết tủa nữa suy ra có sự tạo cả CaCO3 và Ca(HCO3)2. - Sự tăng giảm khối lượng dung dịch : Khi cho sàn phẩm cháy vào bình Ca(OH)2 hay Ba(OH)2 m bình tăng = m hấp thụ m dd tăng = m hấp thụ - m kết tủa m dd giảm = m kết tủa – m hấp thụ - Nếu không có các dữ kiện trên ta phải chia trường hợp để giải.  Các dạng toán: ♣ Dạng 1. a mol CO2 tác dụng với dung dịch kiềm b mol (NaOH hay Ca(OH)2 hay Ba(OH)2). Yêu cầu. Tính 1. Khối lượng kết tủa CaCO3 hay BaCO3 tạo ra, Cách làm rất đơn giản: • Nếu thấy a ĐS: nn= = a mol. CaCO32 CO • Nếu thấy a > b thì => ĐS: n=− n− n = 2b – a CaCO32OH CO - 2- 2. Khối lượng của từng muối thu được (muối HCO3 và muối CO3 ) Cách làm rất đơn giản: n • Trước tiên: lấy OH − = T, Nếu thấy giá trị 1 < T < 2 n CO2 - 2- Thì sẽ có 2 muối sinh ra (đó là HCO3 và CO3 ) • n−−=−2 nCO n HCO3 2 OH • n2−−=− n nCO CO3 OH 2 ♣ Dạng 2: Cho V (lít) CO2 (đktc) tác dụng với dung dịch kiềm b mol (NaOH hay Ca(OH)2 hay Ba(OH)2) thu được x mol kết tủa (↓). Yêu cầu. Tính: 1. Thể tích khí CO2. Thường có 2 ĐS. ĐS 1: nn= CO2 (min)  ĐS 2: n=− n− n CO2 ( m ax) OH  ♣ Dạng 3: a mol CO2 + Ca(OH)2 hay Ba(OH)2 →b mol kết tủa. Tính Ca(OH)2 •  2 muối nCO2 n