Đề cương ôn tập cuối học kì I Hóa học Lớp 11
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì I Hóa học Lớp 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_hoa_hoc_lop_11.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì I Hóa học Lớp 11
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 – LỚP 11 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Dịch dạ dày (pH=2) có môi trường gì? A. acid. B. base. C. Trung tính. D. Lưỡng tính. Câu 2: Trong dung dịch NaCl loãng chứa các tiểu phân nào (không kể sự điện ly nước)? A. Na+ và Cl–. B. NaCl, Na+, Cl–. C. Chỉ có Na+. D. Chỉ có Cl–. Câu 3: Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2(g) (màu nâu đỏ) N2O4 (g) (không màu) Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Đặc điểm của phản ứng thuận là A. ΔH 0, phản ứng toả nhiệt. C. ΔH 0, phản ứng thu nhiệt. Câu 4: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng? A. Phản ứng thuận đã dừng. B. Phản ứng nghịch đã dừng. C. Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau. D. Nồng độ của các chất trong hệ không đổi. Câu 5: Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận (vt) và tốc độ phản ứng nghịch (vn) ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào? A. vt = 2vn. B. vt = vn 0. C. vt = 0,5vn. D. vt = vn = 0. Câu 6: Công thức tính pH A. pH = - log [H+] B. pH = log [H+] C. pH = +10 log [H+] D. pH = - log [OH-] Câu 7: Cho phản ứng thuận nghịch: CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g). Biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là ⇌ A. KC.= B. KC = . C. KC = [CaO].[CO2]. D. KC = [CO2]. Câu 8. Dãy chất nào dưới đây chi ̉ gồ m những chất tan và điêṇ li manh?̣ A. HNO3, Cu(NO3)2, Ca3(PO4)2, H3PO4 B. H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2 C. CaCl2, CuSO4, CaSO4, HNO3; D. KCl, H2SO4, H2O, CaCl2 + 2+ – Câu 9. Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na ; 0,02 mol Ca ; 0,02 mol HCO3 và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là 2– – – – A. CO3 và 0,03. B. NO3 và 0,03. C. OH và 0,03. D. Cl và 0,01. Câu 10: Amonia là một hóa chất quan trọng hàng đầu trong việc sản xuất phân đạm. Trong công nghiêp, amonia được sản xuất bằng phương pháp Haber Bosch theo phương trình: 0 N2 +3H 2 2NH 3 ; ∆r H298 = -91,8 KJ Yếu tố nào sau đây không làm dịch chuyển cân bằng hoá học trên? A. Giảm nhiệt độ. B. Giảm áp suất. C. Thêm NH3 . D. Thêm xúc tác. Câu 11. Phát biểu nào sau đây về một phản ứng thuận nghịch tại trạng thái cân bằng là sai? A. Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch. B. Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi. C. Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm phản ứng. D. Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra. o xt,t ,p o Câu 12. Cho cân bằng hóa học: 2SO2(g) O 2(g) ‡ˆ ˆ ˆ ˆ†ˆˆ 2SO3 (g) r H 298 0. Phát biểu nào sau đây đúng? A. cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ. B. cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2. C. cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng. D. cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
- Câu 13. Để xác định nồng độ của một dung dịch H2SO4, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch KOH 0,2M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch H2SO4 này cần 12 mL dung dịch KOH. Nồng độ của dung dịch H2SO4 là A. 0,15. B. 0,13. C. 0,12. D. 0,14. Câu 14. Trong biểu thức hằng số cân bằng KC, kí hiệu [ ] có nghĩa là A. nồng độ phần trăm. B. thể tích. C. áp suất. D. nồng độ mol. Câu 15. Cho phản ứng sau: 2C(s) + O2(g) 2CO(g). Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là 2 2 2 [CO] [CO] [C] .[O2 ] [O2 ] A. KC = 2 . B. KC = ⇄ . C. KC = 2 . D. KC = 2 . [C] .[O2 ] [O2 ] [CO] [CO] Câu 16. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng A. xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện. B. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều. C. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định. D. xảy ra giữa hai chất khí. Câu 17. Xét hệ cân bằng sau trong bình kín: 2NO2 (g) N2O4 (g) = –58 kJ. (màu nâu đỏ) (không màu) Câu 18. Khi ngâm bình đựng hỗn hợp khí vào nước đá, màu⇌ của hỗn hợp khí thay đổi như thế nào? A. Nhạt đi. B. Không thay đổi. C. Đậm lên. D. Không màu. Câu 19. Trong thiên nhiên, khí nào được tạo thành khi có sấm sét? A. NH3. B. N2. C. NO. D. N2O. Câu 20. Trong các bịch bánh snack, chủ yếu là khí X, chỉ có một phần là bánh. Khí X là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí và giúp bảo quản bánh tốt hơn, hạn sử dụng bánh được lâu hơn. Khí X là A. N2. B. O2. C. NH3. D. O3. Câu 21. Sulfur phản ứng với chất nào sau đây thể hiện tính khử? A. Khí Oxygen (O2). B. Sodium (Na). C. Iron (Fe). D. Khí hydrogen (H2). Câu 22. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của sulfuric acid đặc? A. Tính acid. B. Tính khử. C. Tính oxi hóa. D. Tính háo nước. Câu 23. Một quặng chứa magnesium carbonate và barium carbonate. Một mẫu quặng này được hòa tan trong nitric acid. Làm thế nào để có thể tách riêng biệt hợp chất magnesium và barium ra khỏi dung dịch này? A. Thêm HCl(aq), lọc barium chloride rắn. B. Thêm HCl(aq), lọc magnesium chloride rắn. C. Thêm H2SO4(aq), lọc barium sulfate rắn. D. Thêm H2SO4(aq), lọc magnesium sulfate rắn. Câu 24. Dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH thấy có khí mùi khai bay lên. Mặt khác, dung dịch A tác dụng với dung dịch AgNO3 thấy có kết tủa màu trắng. Dung dịch A có thể chứa ion nào sau đây? + - + - + - + - A. NH4 và Br . B. NH4 và Cl . C. Na và Br . D. Na và Cl . Câu 25. Liên kết hoá học trong phân tử N2 là liên kết A. cộng hoá trị phân cực. B. ion. C. cộng hoá trị không phân cực. D. kim loại. Câu 26: Chất có thể dùng để làm khô khí NH3 là A. H2SO4 đặc. B. CaO. C. FeSO4 khan D. P2O5. Câu 27: Hơi thủy ngân rất độc, do đó phải thu hồi thủy ngân (mercury) rơi vãi bằng cách A. nhỏ nước bromide lên giọt thủy ngân. B. nhỏ nước ozon lên giọt thủy ngân. C. rắc bột sulfur lên giọt thủy ngân. D. rắc bột phosphorus lên giọt thủy ngân. Câu 28: Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là A. Rót nhanh axit vào nước và khuấy đều. B. Rót nhanh nước vào axit và khuấy đều.
- C. Rót từ từ nước vào axit và khuấy đều. D. Rót từ từ axit vào nước và khuấy đều. Câu 29. Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tố nào trong nước? A. Fe, Mn. B. N, P. C. Ca, Mg. D. Cl, F. Câu 30. Khi núi lửa hoạt động có sinh ra khí sulfur dioxide gây ô nhiễm không khí. Công thức của sulfur dioxide là A. H2S. B. SO3. C. SO2. D. NO2. Câu 31. Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm chất cản quang xét nghiệm X-quang đường tiêu hóa. Công thức của X là A. BaSO4 B. Na2SO4 C. K2SO4 D. MgSO4 Câu 32. Xác định khối lượng sulfuric acid thu được từ 1,6 tấn quặng pyrit chứa 40% tạp chất. Biết hiệu suất cả quá trình phản ứng là 80%. (Fe=56, S=32, O=16, H=1) A. 1,96 tấn B. 0,8363 tấn C. 1,568 tấn D. 1,2544 tấn Câu 33. Cho các phương trình hoá học sau: (1) SO2 + 2H2S 3S + 2H2O (2) SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4 Phát biểu nào sau đây đúng? A. SO2 vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử. B. SO2 chỉ thể hiện tính oxi hoá. C. SO2 chỉ thể hiện tính khử. D. SO2 không thể hiện tính khử và không thể hiện tính oxi hoá. Câu 34. Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH<5,6 gây nhiều thiệt hại đối với môi trường và đời sống. Hai acid chính gây nên tính acid trong hiện tượng trên là? A. HNO3 và H3PO4 . B. H2SO4 và HNO3. C. H2CO3 và H2SO3. D. H2SO3 và HNO3. Câu 35. Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép? A. Calcium, magnesium. B. Nitrate, phosphate. C. Sodium, potassium. D. Chloride, sulfate. Câu 36. Kim loại nào sau đây không tác dụng với nitric acid? A. Zn. B. Ag. C. Cu. D. Au. Câu 37. Dung dịch H2SO4 loãng có thể tác dụng với chất nào sau đây? A. Cu B. C C. S D. Fe. Câu 38. Chất khí (X) tan trong nước tạo ra dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ và khí (X) có thể được dùng làm chất tẩy màu, diệt nấm mốc. Khí (X) là A. NH3. B. O3. C. CO2. D. SO2. Câu 39: Hiện tượng “dung nham xanh” là một trong những hiện tượng hùng vĩ đến đáng sợ xảy ra ở khu vực núi lửa. Chất X bị đốt nóng tạo ra nhiều ngọn lửa lớn có màu xanh, đồng thời giải phóng nhiều khí độc. Ở điều kiện thường X là chất rắn màu vàng. Chất X là: A. Sulfur. B. Sulfur dioxide. C. Sulfuric acid . D. Sodium sulfate. Câu 40: Khi có tia lửa điện trong các cơn mưa, trong không khí nitrogen sẽ tác dụng được với oxygen tạo khí X. Khí X sẽ chuyển hóa thành nitrate, cung cấp một lượng phân đạm cho cây trồng. Khí X là hóa chất nào sau đây? A. NO. B. NO2 . C. NO2 . D. N 2 . Câu 41: Ứng dụng nào sau đây không đúng? A. Nitric acid được dùng để tạo mưa acid B. Nitrogen được dùng để tạo khí quyển trơ, bảo quản thực phẩm, tổng hợp ammonia... C. Ammonia được dùng làm dung môi, sản xuất phân đạm, nitric acid D. Muối ammonium được dùng làm phân bón hóa học, chất phụ gia thực phẩm... Câu 42: Cho các phát biểu sau (a) Đơn chất sulfur có hai dạng thù hình đó là dạng tà phương và dạng đơn tà (b) Trong hợp chất nguyên tố sulfur có số oxi hóa phổ biến là -2; +4; +6 (c) SO2 và NO2 là tác nhân chính gây ra hiện tượng mưa axit (d) Sulfuric acid gây bỏng nặng khi rơi vào da nên khi dùng phải tuân thủ đúng quy tắc an toàn.
- (e) Dung dịch sulfur acid đặc làm đường hóa than khi tiếp xúc. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 4. C. 4. D.2. Câu 43: Sulfur dioxide có khả năng tẩy trắng và sát trùng được dùng làm chất chống mốc cho các sản phẩm mây tre đan. Trong một ngày, làng nghề đốt cháy 12 kg lưu huỳnh để tạo thành khí SO2 sấy khô và chống nấm mốc cho đũa dùng một lần. Cứ sấy khô 1kg đũa cần 2300 kJ, biết nhiệt tạo thành chuẩn của SO2 là -296,8 kJ/ mol; hao hụt nhiệt là 20%, một ngày làng nghề sản xuất đã lạm dụng S để sấy được bao nhiêu kg đũa? A. 19,36 kg B. 35,67 kg C. 29,87 kg D.38,71 kg. Câu 44: Trộn 100 ml dung dịch H24 SO 1M với 100ml dung dịch BaCl2 2M. Khối lượng kết tủa thu được là A. 23,3 gam. B. 11,65 gam. C. 34,95 gam. D.6,6 gam Câu 45. Số cặp electron tự do (cặp electron không tham gia liên kết) trong phân tử nitrogen là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 46. Tã lót trẻ em sau khi được giặt sạch vẫn còn mùi khai do vẫn lưu lại một lượng ammonia. Để khử hoàn toàn mùi của ammonia thì người ta cho vào nước xả cuối cùng một ít hoá chất có sẵn trong nhà. Hoá chất nào sau đây thích hợp? A. Phèn chua. B. Giấm ăn. C. Muối ăn. D. Nước gừng tươi. Câu 47. Khí cười (laughing gas) thực chất là một chất kích thích được bán tại các quán bar ở một số quốc gia. Người ta bơm khí này vào một trái bóng bay, gọi là bóng cười và cung cấp cho các khách có yêu cầu. Giới Y khoa thế giới đã cảnh báo rằng khí cười ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tim mạch, hệ thần kinh và có thể dẫn tới trầm cảm hoặc tử vong. Khí cười có công thức là? A. NO2. B. CO. C. NO. D. N2O. Câu 48. Hiện tượng phú dưỡng là một hiện tượng của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép? A. Sodium, potassium. B. Calcium, magnesium. C. Nitrate, phosphate. D. Chloride, sulfate. Câu 49. Nhỏ dung dịch H2SO4 98% vào cốc đựng đường saccharose thì sẽ có hiện tượng gì? A. Đường bay hơi. B. Đường hoá màu đen, có khí mùi xốc thoát ra. C. Đường hoá màu vàng. D. Đường bị vón cục. Câu 50. Phản ứng nào dưới đây không đúng? A. H2SO4 đặc + FeO FeSO4 + H2O. B. H2SO4 đặc + 2HI I2 + SO2 + 2H2O. C. 2H2SO4 đặc + C CO2 + 2SO2 + 2H2O. to D. 6H2SO4 đặc + 2Fe Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O. Câu 51. NOx là tên gọi chung của nhóm các khí thải nitrogen oxide – một trong những nhóm khí thải cực độc gây tác động trực tiếp đến sức khỏe con người. NOx có 30,43% N về khối lượng. CTPT của NOx là A. NO. B. NO2. C. N2O. D. N2O5. Câu 52. Thực vật đồng hóa nitrogen bằng cách hấp thụ chúng qua rễ cây chủ yếu ở dạng - + - A. NH3. B. NO. C. NO3 và NH4 . D. NO2 và NH3. Câu 53. Sự có mặt của khí SO2 trong không khí là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid. Nồng độ của SO2 có thể xác định bằng cách chuẩn độ với dung dịch KMnO4 theo phản ứng sau: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4. -3 Biết một mẫu không khí phản ứng vừa đủ với 125mL dung dịch KMnO4 8,0.10 M. Khối lượng (gam) của SO2 có trong mẫu không khí đó là A. 160. B. 160.10-6. C. 16. D. 0,16. Câu 54. Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là A. rửa với nước lạnh nhiều lần. B. trung hoà acid bằng NaHCO3. C. băng bó tạm thời vết bỏng. D. đưa đến cơ sở y tế gần nhất. Câu 55. Khi cho dung dịch H2SO4 đặc, nóng lần lượt tác dụng với các chất sau: Cu, FeO, C, Ba(OH)2, Na2SO3. Số phản ứng trong đó H2SO4 đóng vai trò chất oxi hóa là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
- Câu 56. Tính chất vật lí nào sau đây được quan tâm khi tách hai chất lỏng tan vào nhau bằng phương pháp chưng cất? A. Nhiệt độ sôi của chất. B. Nhiệt độ nóng chảy của chất, C. Tính tan của chất trong nước. D. Màu sắc của chất. Câu 57. Chất nào dưới đây không phải là chất hữu cơ? A. Acetic acid. B. Saccarose. C. Ammonium carbonate. D. Ethanol. Câu 58. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là A. liên kết cộng hoá trị. B. liên kết kim loại. C. liên kết hydrogen. D. liên kết ion. Câu 59. Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử có các nguyên tố nào sau đây? A. C và H. B. C, H và O. C. C, H và N. D. C, H, O và N. Câu 60. Cho các dung dịch loãng có cùng nồng độ, dung dịch có pH nhỏ nhất là A. HCl. B. NaOH. C. H2SO4. D. Ba(OH)2. Câu 61. Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. X có công thức phân tử là C5H8O2. B. Phân tử X có chứa nhóm chức -COOH. C. Trong một phân tử X có 4 nguyên tử carbon. D. Công thức đơn giản nhất của X là C5H5O. Câu 62: Liên kết hoá học chủ yếu giữa các nguyên tử trong hợp chất hữu cơ là A. liên kết hydrogen. B. tương tác Van der waals. C. liên kết ion. D. liên kết cộng hoá trị. Câu 63. Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau? A. C2H5OH, CH3CHO B. CH3 CH2CHO, CH3 COCH3 C. CH3CH2CH2OH, C2H5OH D. C4H10, C6H6 Câu 64. Hợp chất A có công thức phân tử C3H6O có phổ hồng ngoại như hình bên. Xác định công thức cấu tạo của A. A. CH3 –CH2 –CH=O. B. CH2=CH-CH3-OH. C. CH3 CO CH3. D. CH3-CH-CH3-OH Câu 65. Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ? A. Chiết, chưng cất và kết tinh. B. Chiết và kết tinh. C. Chưng cất và kết tinh. D. Chưng cất, kết tinh và sắc kí. Câu 66. Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể lỏng? A. C4H10. B. C2H6. C. C3H8. D. C5H12. Câu 67. Một loại xăng có chứa 4 ankan với thành phần số mol như sau: heptan (10%), octan (50%), nonan (30%) và đecan (10%). Khi dùng loại xăng này để chạy động cơ ô tô và mô tô cần trộn lẫn hơi xăng và không khí (O2 chiếm 20% về thể tích) theo tỉ lệ thể tích như thế nào để phản ứng xảy ra vừa hết? A. 1 : 65,5. B. 1 : 13,1. C. 1 : 52,4. D. 1 : 78,6.
- Câu 68. Dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn là phương pháp: A. Phương pháp ngâm chiết B. Chiết lỏng – lỏng. C. Phương pháp chưng cất. D. Chiết lỏng – rắn. Câu 69. Chất X có công thức cấu tạo dạng khung phân tử như sau: Công thức phân tử của X là A. C4H6. B. C4H8. C. C3H6. D. C4H10. Câu 70. Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau A. theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định. B. theo một thứ tự nhất định. C. theo đúng số oxi hóa. D. theo đúng hóa trị. Câu 71. Tên nhóm chức có trong phân tử CH3-CH=O là A. ketone. B. ester. C. alcohol. D. aldehyde. Câu 72. Chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon ? A. CH5N B. C6H6 C. C2H4 D. CH4 Câu 73. Cho dãy các chất sau: C3H8, CHCH, CH3OH, C6H6, H-CHO, C6H12O6, HCN, CH3-O-CH3. Số hydrocarbon trong dãy trên là A. 6. B. 4. C. 3. D. 5. Câu 74. Để tách các chất từ một hỗn hợp lỏng không đồng nhất thường dùng phương pháp A. chưng cất. B. sắc kí. C. chiết. D. kết tinh. Câu 75. Cặp chất nào sau đây cùng dãy đồng đẳng? A. CH4 và C2H6. B. C2H2 và C4H4. C. C2H4 và C2H6. D. CH4 và C2H4. Câu 76. Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố A. oxygen. B. carbon. C. nitrogen. D. hydrogen. Câu 77. Phổ khối lượng tương ứng với chất nào sau đây: A. C6H12. B. C6H14. C. C6H6. D. C6H8. Câu 78. Metol C10H20O và menton C10H18O chúng đều có trong tinh dầu bac̣ hà. Biết phân tử metol không có liên kết đôi, còn phân tử menton có 1 liên kết đôi. Vâỵ kết luâṇ nào sau đây là đúng ? A. Metol có cấu taọ macḥ hở, menton có cấu taọ vòng. B. Metol và menton đều có cấu taọ macḥ hở. C. Metol có cấu taọ vòng, menton có cấu taọ macḥ hở. D. Metol và menton đều có cấu taọ vòng. Câu 79. Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3CH(OH)CH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm -OH?
- A. D B. A C. B D. C Câu 80. Dung dịch nào dẫn điện được A. NaCl B. C2H5OH C. HCHO D. C6H12O6 Câu 81: Hợp chất hữu cơ là A. hợp chất của carbon (bao gồm một số hợp chất như carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate, cyanide, carbide, ). B. hợp chất của carbon với các nguyên tố phi kim khác như oxygen, hydrogen, nitrogen, C. hợp chất của carbon (trừ một số hợp chất như carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate, cyanide, carbide, ). D. hợp chất của carbon với các nguyên tố kim loại. Câu 82: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là 1) thường chứa nguyên tố C 2) có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O. 3) liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị. 4) liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion. 5) khó bay hơi, khó cháy. 6) phản ứng hoá học xảy ra nhanh. 7) nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp Các phát biểu đúng là A. 4, 5, 6, 7. B. 2, 3,7. C. 1,2, 3, 6. D. 1,2,3,7. Câu 83: Hình ảnh phổ IR của các chất cần xác định công thức cấu tạo được đánh kí hiệu I, II ở hình dưới đây: Biết rằng hai chất trên có công thức phân tử C2H6O và C3H6O. Công thức cấu tạo đúng lần lượt của các chất I, II là A. CH3-O-CH3, CH2=CH-CH2-OH. B. CH3-CO-CH3, CH3-O-CH3. C. CH3-CH2-CHO, CH3-O-CH3. D. CH3-CH2,-CHO, CH3-CH2-OH. Câu 84: Từ xa xưa người ta đã biết cách thu muối ăn từ nước biển bằng cách dẫn nước biển vào khu vực là những khoảnh đất thấp và phẳng được chuẩn bị sẵn gọi là ruộng muối, sử dụng sức nóng của mặt trời để làm nước bay hơi thu được muối rắn. Phương pháp này được gọi là A. lôi cuốn hơi nước. B. chiết. C. kết tinh. D. lắng đọng. Câu 85: Chất X có công thức phân tử C6H10O4. Công thức nào sau đây là công thức đơn giản nhất của X? A. C3H5O2. B. C6H10O4. C. C3H10O2. D. C12H20O8. Câu 86: Cấu tạo hoá học là A. Số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. B. Các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. C. Biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử. D. Bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. Câu 87: Số chất có cùng công thức C4H10O có chứa nhóm OH là A. 6. B. 4. C. 3. D. 7. Câu 88: Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anethol – một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Để xác định công thức phân tử của hợp chất này người ta phân tích nguyên tố và đo phổ khối lượng. Kết quả phân tích được cho trong bảng sau:
- %C %H %O Gía trị m/z của peak ion phân tử [M+] 81,08% 8,1% còn lại 148 Công thức phân tử của anethol là A. C9H8O2. B. C6H12O4. C. C8H16O3. D. C10H12O. Câu 89. Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là A. C1,5H3O1,5. B. CH2O. C. C3H4O3. D. CHO2. Câu 90. Để dự đoán nhóm chức cho phân tử hợp chất hữu cơ, người ta có thể dùng phương pháp A. phổ khối lượng MS. B. phổ hồng ngoại IR. C. phổ gamma. D. phổ cực tím. Câu 91. Để tách tinh dầu sả (có trong thân, lá, rễ .cây sả) trong công nghiệp hương liệu, người ta dùng phương pháp: A. Chưng cất lôi cuốn hơi nước và chiết tinh dầu ra khỏi hỗn hợp sản phẩm. B. Chưng cất bằng hơi nước và chiết bằng nước lạnh. C. Chiết tinh dầu sả sau đó chưng cất bằng hơi nước. D. Kết tinh dầu sả trong nước. Câu 92. Hợp chất A có công thức phân tử C3H6O có phổ hồng ngoại như hình bên. Xác định công thức cấu tạo của A. A. CH3 –CH2 –CH=O. B. CH2=CH-CH3-OH. C. CH3 O CH=CH2. D. CH3-CH-CH3-OH Câu 93. Vitamin C giúp tăng khả năng miễn dịch của cơ thể. Để xác định công thức phân tử của vitamin C, người ta đã tiến hành phân tích nguyên tố và đo phổ khối lượng. Kết quả khảo sát được trình bày trong bảng sau: Hợp chất %C %H %O Giá trị m/z của peak ion phân tử (M+) X 40,90 4,55 54,55 176 Tổng số nguyên tử C, H, O trong 1 phân tử X là A. 10. B. 14. C. 18. D. 20. Câu 94. Cho các hợp chất hữu cơ: CH4, CCl4, CH3OH, HCOOH, C2H2, C8H18, CH3NH2. Số hợp chất hữu cơ thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 95. Trong phân tử glutamic acid (HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH), số nhóm chức amino (NH2) và carboxyl (COOH) lần lượt là A. 1 và 1. B. 2 và 1. C. 1 và 2. D. 2 và 2. Câu 96. Sau sự cố tràn dầu trên biển, dầu tràn được thu hồi lại thường lẫn nước biển. Để tách dầu và nước biển ra khỏi nhau, người ta dùng phương pháp nào sau đây? A. Chiết lỏng - lỏng. B. Chiết lỏng - rắn. C. Chưng cất. D. Kết tinh. Câu 97. Cho các nhận định sau: (1) CHCH là hydrocarbon;(2) HOCH2-CH2OH là alcohol; (3) CH2(COOH)2 là carboxylic acid; (4) CH3COOCH3 là ether. Số nhận định đúng là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 98. Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào là đồng phân của nhau? A. HCOOCH3, CH3COOH. B. CH3CH2OCH3, CH3CHO. C. CH3CH2CH=O, CH3CHO. D. C3H6, C6H12. Câu 99. Chất nào sau đây là đồng phân của CH2=CHCH2CH2CH3? A. (CH3)2C=CHCH3. B. CH2=CHCH2CH3. C. CH≡CCH2CH2CH3. D. CH2=CHCH2CH=CH2. Câu 100. Phương pháp nào sau đây có thể được thực hiện để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra? A. Không sử dụng phương tiện giao thông.
- B. Cấm các phương tiện giao thông tại các đô thị. C. Sử dụng phương tiện chạy bằng điện hoặc nhiên liệu xanh. D. Sử dụng các phương tiện chạy bằng than đá. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.(Đ – S) Câu 1: Hình vẽ sau biểu diễn các dung dịch của bốn acid X, Y, Z, T (có thể tích bằng nhau): (a) X là acid mạnh hơn Y. (b) Z và T là acid yếu. (c) Z có tính acid mạnh hơn Y. (d) pH(X) < pH(Y) Câu 2: Học sinh A tiến hành thí nghiệm pha loãng 10 ml dung dịch H2SO4 98% (d = 1,84g/ml) bằng 60ml H2O (d=1g/ml) với các dụng cụ và hóa chất sau: Cho các phát biểu sau: (a) Khi pha loãng acid, học sinh A rót từ từ nước vào acid và dùng đũa thủy tinh khuấy đều. (b) Quá trình pha loãng acid tỏa nhiều nhiệt. (c) Nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 sau khi pha loãng là 25,76%. (d) Sulfuric acid đặc dễ gây bỏng khi rơi vào da, nguyên nhân chủ yếu là do nó có tính acid mạnh. Câu 3: Ammonium sulfate, (NH4)2SO4 và ammonium nitrate, NH4NO3, được sử dụng làm phân bón. Các muối này có phần trăm khối lượng nitrogen khác nhau. Chúng có ảnh hưởng giống nhau đối với độ pH của đất trung tính. (a) Hai loại phân này đều thuộc loại phân đạm. (b) Phần trăm khối lượng Nitrogen của ammonium nitrat lớn hơn của ammonium sulfate. (c) Ammonium sulfate làm giảm pH của đất. (d) Ammonium nitrat làm tăng pH của đất. Câu 4: Menthol là hợp chất hữu cơ được tìm thấy trong cây bạc hà. Nó được sử dụng làm hương liệu trong nhiều chất như: kem đánh răng, kẹo cao su và xi-rô ho
- (a) Menthol thuộc loại hợp chất hydrocarbon. (b) Công thức phân tử của menthol là C10H20O. (c) Trên phổ IR của menthol có tín hiệu đặc trưng cho nhóm alcohol ở vùng 2250 – 2150 cm-1. (d) Thành phần % khối lượng của O trong phân tử menthol là 10,256%. Câu 5: Sulfuric acid là hóa chất rất quan trọng, có hoạt tính hóa học rất mạnh a. Cho thanh Fe (iron) vào dung dịch H2SO4 loãng, iron tan ra, sủi bọt khí b. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch H2SO4, xuất hiện kết tủa đen. c. Cho vụn đồng (copper) vào dung dịch sulfuric acid đặc nóng, không có xuất hiện khí mùi hắc. d. Cho từng giọt sulfuric acid đặc vào đường saccharose (C12H22O11) màu trắng, đường chuyển màu nâu → đen sau đó trào lên khỏi miệng cốc. Câu 6. Những hợp chất có CTCT như sau: (I) CH3CH=CH2; (II) CH3CH=CHCl; (III) CH3CH=C(CH3)2; (IV) C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5 (V) C2H5–C(CH3)=CCl–CH3 a. (II); (IV); (V) là những chất có đồng phân hình học. b. (II); (IV); (V) là hợp chất không no. c. (I); (III); (IV) là hydrocarboncó liên kết bội. d. (II); (V) là dẫn xuất hydrocarbon. Câu 7. Để tách và tinh chế các chất trong hỗn hợp người ta dùng các phương pháp tách và tinh chế hợp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh, sắc kí a. Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết. b. Làm đường từ mía thuộc phương pháp kết tinh.. c. Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh. d. Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn. Câu 8: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL hexane rồi cho tiếp vào đó khoảng 1 mL nước bromine a. Ban đầu các ống nghiệm có hai lớp, lớp dưới là bromine màu vàng, lớp trên là hexane không màu. b. Đặt ống nghiệm vào cốc nước ấm (khoảng 50 °C) thu được hỗn hợp nhạt màu dần đến mất màu. c. Đun nóng ống nghiệm, không xảy ra phản ứng hóa học mà chỉ xảy ra hiện tượng vật lí. d. Thí nghiệm trên chứng minh tinh trơ của alkane. Câu 9. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về muối sulfate a. Nhiều muối sulfate tan tốt trong nước nhưng một số muối như CaSO4, BaSO4 rất ít tan trong nước. b. Magnesium sulfate được dùng làm thuốc điều trị bệnh liên quan đến hồng cầu, dùng làm chất hút mồ hôi tay cho các vận động viên, c. Calcium sulfate là thành phần chính của các loại thạch cao. Phân tử chất này thường ngậm nước với số lượng các phân tử H2O khác nhau, tạo ra các loại thạch cao có ứng dụng khác nhau. d. Barium sulfate là chất rắn màu trắng, hầu như không tan trong nước. Chất này được dùng tạo màu trắng cho các loại giấy chất lượng cao. Câu 10: Cho cân bằng hoá học sau: N2(g) 3H 2(g) 2NH 3(g) rH 91,8 kJ a. Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
- b. Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, hỗn hợp chất có chứa N2, H2 và NH3. c. Cân bằng trên dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng áp suất và giảm nhiệt độ. d. Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp phản ứng sẽ tăng. Câu 11: Cho PTHH của phản ứng sau: SO2 + KMnO4 + H2O K2SO4 + H2SO4 + MnSO4 a. SO2 được dùng đêr tẩy trắng tinh bột, dầu ăn b. Trong phản ứng, SO2 là chất bị oxi hoá. c. Tỉ lệ mol giữa chất bị oxi hoá và chất bị khử là 5:2. d. Để hấp thụ hết 2,479 lít khí SO2 ở điều kiện chuẩn thì cần 40 mL dung dịch KMnO4 1M. Câu 12: Methadone là một loại thuốc dùng trong cai nghiện ma túy, nó thực chất cũng là một loại chất gây nghiện nhưng “nhẹ” hơn các loại ma túy thông thường và dễ kiểm soát hơn. Công thức cấu tạo của nó như hình dưới. a. Phân tử methadone chứa nhóm chức amine. b. Công thức phân tử methadone là C21H27ON. c. Tổng số liên kết pi và vòng trong phân tử methadone là 7. d. Phân tử methadone chứa nhóm chức của carboxylic acid. Câu 13: Cho hợp chất hữu cơ X công thức cấu tạo sau: a. X có 3 nguyên tử carbon trong phân tử. b. Có 3 đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử với X. c. Công thức đơn giản nhất của X là C2H5O. d. Đồng đẳng kế tiếp của X có tỉ khối so với He là 18,5. Câu 14: Tiến hành thí nghiệm cho một ít chất chỉ thị phenolphthalein vào dung dịch NH3 thu được dung dịch (A). Chia dung dịch (A) vào 3 ống nghiệm: - Ống nghiệm thứ 1 đun nóng dung dịch một hồi lâu. - Ống nghiệm thứ 2 thêm dung dịch HCl với số mol HCl bằng số mol NH3 có trong dung dịch (A). - Ống nghiệm thứ 3 thêm vài giọt dung dịch Na2CO3. Các nhận định sau là đúng hay sai? a) Màu hồng của dung dịch ở ống nghiệm 1,2 mất dần, sau đó dung dịch trở nên trong suốt. b) Dung dịch ở ống nghiệm 3 có màu hồng đậm hơn. c) Dung dịch ở ống nghiệm 2,3 mất màu. d) Dung dịch ở cả 3 ống nghiệm đều không mất màu. Câu 15: Phân tích thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ X thu được kết quả %C và %H (theo khối lượng) lần lượt là 84,21% và 15,79%. Phân tử khối của hợp chất X này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng như hình bên dưới với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất.
- Các nhận định sau là đúng hay sai? a) Phân tử khối của chất X bằng 114. b) Công thức đơn giản nhất của X là C4H9. c) Công thức phân tử của chất X là C8H18. d) Chất X có 5 đồng phân cấu tạo. Câu 16: Chất khí X có mùi hắc, tan trong nước tạo ra một dung dịch làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể được dùng làm chất tẩy màu. a). X là Sulfur dioxide (SO2). b). X được dùng để điều chế H2SO4. c). X vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử. d). Sục khí X vào dung dịch NaOH dư tạo ra muối acid NaHSO3. Câu 17: Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng thu được dung dịch X. a). Dung dịch X có màu hồng. b). Đun nóng dung dịch một hồi lâu, dung dịch dần dần bị mất màu hồng. c). Thêm số mol HCl bằng số mol NH3 có trong dung dịch X, màu của dung dịch X không đổi. d). Thêm AlCl3 tới dư, dung dịch X có màu hồng đậm. Câu 18: Thí nghiệm chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước được thực hiện như sau: - Bước 1: Cho 60 mL rượu được nấu thủ công vào bình cầu có nhánh (chú ý chất lỏng trong bình không vượt quá 2/3 thể tích bình), thêm vài viên đá bọt. Lắp dụng cụ như hình dưới đây: - Bước 2: Đun nóng từ từ đến khi hỗn hợp sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế thấy tăng dần, khi nhiệt độ trên nhiệt kế ổn định, đó chính là nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước. Khi nhiệt độ bắt đầu tăng trở lại thì tắt nguồn nhiệt, ngừng chưng cất. a). Nhiệt độ sôi của ethanol thấp hơn nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước. b). Độ cồn của sản phẩm sẽ lớn hơn so với rượu được cho vào bình cầu. c). Bình hứng thu được nước nguyên chất. d). Đá bọt có vai trò điều hòa quá trình sôi, tránh hiện tượng quá sôi. PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Tính pH của dung dịch Ca(OH)2 0,02M ? Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng sau: Cu + H2SO4 CuSO4 + SO2 + H2O. Tổng hệ số nguyên tối giản trong phương trình hóa học trên là bao nhiêu?
- Câu 3: Khối lượng mol phân tử của chất X được xác định trên phổ khối lượng tương ứng với peak có giá trị m/z lớn nhất. Cho phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X như hình sau: Phân tử khối của X là bao nhiêu? Câu 4. Cho các chất CCl4, HCN, CH2=CH2, CH3CH=O, Na2CO3, CH3COONa, H2NCH2COOH và Al4C3. Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là Câu 5: Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol - một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148,0 gam/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy anetol có %C = 81,08%; %H = 8,10%, còn lại là oxi. Gọi công thức phân tử của anetol là CxHyOz . Tổng hệ số (x + y + z) của các nguyên tố trong phân tử anetol là bao nhiêu? Câu 6: Trong công nghiệp thực phẩm, nitrogen lỏng (D=0,808 g/ml) được phun vào vỏ bao bì trước khi đóng nắp để làm căng vỏ bao bì. Thể tích khí nitrogen thu được (đkc) khi hóa hơi 1 ml nitrogen lỏng là? Câu 7: Trong các chất sau: HCl, NaOH, HF, CaO, KCl, NH4Cl, HNO3, Fe(OH)2. có bao nhiêu chất là chất điện li mạnh? Câu 8: Hỗn hơp̣ khi ́ X gồm N2 và H2 có ti ̉ khối so vớ i He bằng 1,8. Đun nóng X môṭ thờ i gian trong binh̀ kín (có bôṭ Fe làm xúc tác), thu đươc̣ hỗn hơp̣ khi ́ Y có ti ̉ khố i so vớ i He bằng 2. Tính hiêụ suất của phản ứ ng tổng hơp̣ NH3. Câu 9: Hòa tan hoàn toàn m gam Cu bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được 7,437 lít khí NO2 ( sản phẩm khử duy nhất ở đkc). Giá trị của m bằng bao nhêu? Câu 10: Sulfur và quặng pyrite sắt là các nguyên liệu chính trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid. Tại một nhà máy, cứ đốt cháy hoàn toàn 1 tấn quặng pyrite sắt (chứa 90% khối lượng FeS2) bằng không khí, thu được 3 tối đa V m khí SO2 (đkc). Tính V. Câu 11: Cho công thức sau: , hợp chất này có tổng số nguyên tử carbon và hydrogen là bao nhiêu? Câu 12: Chất hữu cơ X có %C = 54,54%, %H = 9,09% còn lại là O. X có phân tử khối bằng 88. Số đồng phân chứa nhóm chức acid của X là bao nhiêu? Câu 13: Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid ( HNO3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau: O t0 xt O O H O NH 2,, NO 2 NO 2 2 HNO 3 2 3 Để điều chế 200 00 tấn nitric acid có nồng độ 60% cần dùng bao nhiêu tấn ammonia? Biết rằng hiệu suất của quá trình sản xuất nitric acid theo sơ đồ trên là 96,2%. Câu 14: Eugenol là thành phần chính trong tinh dầu đinh hương hoặc tinh dầu hương nhu. Chất này được sử dụng là chất diệt nấm, dẫn dụ côn trùng. Phân tích phần trăm khối lượng các nguyên tố cho thấy eugenol có 73,17% carbon, 7,31% hydrogen, còn lại là oxygen. Lập công thức phân tử của eugenol, biết rằng kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của eugenol là 164. Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử eugenol là bao nhiêu? Câu 15. Camphor có trong cây long não là một chất rắn kết tinh màu trắng hay trong suốt giống như sáp với mùi thơm đặc trưng, thường dùng trong y học. Phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong camphor lần lượt là 78,94% carbon, 10,53% hydrogen và 10,53% oxygen. Từ phổ khối lượng của camphor như hình dưới đây xác định số nguyên tử H trong 1 phân tử camphor?
- Câu 16: Có bao nhiêu chất có cùng công thức phân tử C2H4O2. Câu 17: Acetic acid được sử dụng rộng rãi trên thế giới trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau như tạo ra polymer ứng dụng trong sơn, chất kết dính, là dung môi hoà tan các chất hoá học, sản xuất và bảo quản thực phẩm, đặc biệt dùng để sản xuất giấm. Kết quả phân tích nguyên tố acetic acid có 40% C; 53,33% O về khối lượng; còn lại là H. Phân tử khối của acetic acid được xác định trên phổ khối lượng tương ứng với peak có giá trị m/z lớn nhất. Hãy cho biết tổng số nguyên tử có trong phân tử acetic acid.

