Đề thi thử Hóa học 11 (Lần 1) - Mã đề 311 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Hóa học 11 (Lần 1) - Mã đề 311 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_hoa_hoc_11_lan_1_ma_de_311_nam_hoc_2024_2025_truo.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi thử Hóa học 11 (Lần 1) - Mã đề 311 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3
- SỞ GD VÀ ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ LẦN 1 TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 3 NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: HÓA HỌC -------------------- Thời gian làm bài: 50 (Đề thi có 03 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 311 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Đối với dung dịch acid yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng? + + - + + - A. [H ] = 0,10M. B. [H ] [CH3COO ]. Câu 2. Cấu hình electron của nguyên tử Nitrogen là 1s22s22p3. Số hiệu nguyên tử Z của Nitrogen là A. 5. B. 14. C. 15. D. 7. Câu 3. Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào? A. vt = 2vn. B. vt = vn≠ 0. C. vt = vn = 0. D. vt = 0,5vn. Câu 4. Cho cân bằng hóa học sau được thực hiện trong bình thủy tinh không màu, trong suốt 표 ∆ H298> 0 (Không màu) (Màu nâu đỏ) Nếu lấy bình thủy tinh trên ngâm vào chậu nước nóng thì A. Mất màu hoàn toàn. B. Màu nâu đỏ nhạt đi. C. Màu nâu đỏ đậm lên. D. Màu nâu đỏ không đổi. Câu 5. Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng là x và y. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li) A. y = x – 2. B. y = x + 2. C. y = 100x. D. y = 2x. Câu 6. Câu phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li: Sự điện li là A. quá trình oxi hoá - khử B. quá trình hoà tan một chất vào trong nước thành dung dịch C. sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất điện li đó tan trong nước. D. phân li của một chất dưới tác dụng của dòng điện Câu 7. Công thức tính pH A. pH = lg [H+] B. pH = - lg [H+] C. pH = - lg [OH-] D. pH = +10 lg [H+] Câu 8. Cho cân bằng hóa học: C (s) + CO2 (g) ⇄ 2CO (g) Biểu thức tính KC của cân bằng là [푪]. [푪푶 ] [푪푶 ] [푪푶] [푪푶] A. KC = [푪푶] B. KC =[푪푶] C. KC =[푪]. [푪푶 ] D. KC =[푪푶 ] Câu 9. Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ. Khí A trong bình có thể là khí nào dưới đây? A. NH3 B. SO2 C. H2S D. HCl Câu 10. Chất nào sau đây là chất không điện li? A. C6H12O6. B. NH4OH. C. CH3COOH. D. NaCl. Câu 11. Trong dung dịch trung hòa về điện, tổng đại số điện tích của các ion bằng không. Dung dịch A có chứa x mol Mg2+; 0,02 mol Cl- . Giá trị của x là A. 0,02. B. 0,005. C. 0,01. D. 0,05. Mã đề 311 Trang 1/3
- + + Câu 12. Ở cùng nồng độ và cùng điều kiện, chất nào sau đây tạo ra nhiều ion H (H3O ) nhất trong dung dịch? A. Base mạnh. B. Nước. C. Acid mạnh. D. Acid yếu. Câu 13. Dung dịch NaCl có môi trường trung tính. PH của dung dịch NaCl có giá trị bằng A. 7. B. 14. C. 0. D. 1. Câu 14. Cho các cân bằng sau: (1) H2 (g) + I2 (g) 2HI (g) (2) H2 (g) + I2 (g) HI (g) (3) HI (g) H2 (g) + I2 (g) (4) 2HI (g) H2 (g) + I2 (g) (5) H2 (g) + I2 (s) 2HI (g) Ở nhiệt độ xác định, nếu KC của cân bằng (3) bằng 0,125 thì KC bằng 64 là của cân bằng A. (4). B. (2). C. (5) . D. (1). Câu 15. Các dung dịch HNO3, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là A. HNO3.B. CH 3COOH.C. HCl.D. H 2SO4. Câu 16. Trong phản ứng sau đây, những chất nào đỏng vai trò là base theo thuyết Bronsted - Lowry? 2- - - CO3 (aq) + H2O HCO3 (aq) + OH (aq) 2- 2- - 2- - - A. H2O và CO3 . B. CO3 và HCO3 . C. CO3 và OH . D. H2O và OH . Câu 17. Nguyên nhân gây nên tính base của ammonia là gì? A. Các liên kết trong phân tử ammonia đều phân cực. B. Ammonia phản ứng được với các acid. C. Nguyên tử nitrogen trong phân tử ammonia còn cặp electron hoá trị riêng và có khả năng nhận ion H+ trong các phản ứng. D. Ammonia làm quỳ tím hoá xanh. Câu 18. Công thức Lewis của Ammonia là: A. B. C. D. NH3 Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.) Câu 1. Cho các phát biểu sau: a. Amonia( NH3) tan rất tốt trong nước vì phân tử phân cực và tạo liên kết hydrogen với phân tử H2O b. Mưa acid là hiện tượng nước mưa có giá trị PH cao ( PH> 5,6 ) làm phá hủy các công trình bằng đá hoặc kim loại. c. Hiện tượng phú dưỡng là hiện tượng dư thừa dinh dương ở nước ao,hồ do rửa trôi và nước sinh hoạt hằng ngày vì vậy sinh vật thủy sinh như tôm, cua, cá phát triển mạnh. d. Quá trình hình thành đạm trong tự nhiên diễn ra theo sơ đồ sau + - N2 NO NO2 HNO3 H +NO3 Nguyên nhân chủ yếu là do tia sét, tia chớp, quá trình đốt cháy nhiên liệu ở nhiệt độ cao tạo ra NO từ O2 và N2 trong không khí. Câu 2. Quan sát Hình 1.1 ta thấy a. Đường (a) mô tả biến thiên nồng độ chất phản ứng theo thời gian. b. t1 là thời điểm phản ứng đạt trạng thái cân bằng. c. Đường (b) mô tả biến thiên nồng độ chất sản phẩm theo thời gian. Mã đề 311 Trang 2/3
- d. t2 là thời điểm phản ứng đạt trạng thái cân bằng. Câu 3. Phát biểu dưới đây về phản ứng ở trạng thái cân bằng a. Các phản ứng thuận và phản ứng nghịch diễn ra với tốc độ như nhau. b. Nồng độ của chất phản ứng và chất sản phẩm không thay đổi. c. Nồng độ của các chất phản ứng bằng nồng độ của các chất sản phẩm. d. Các phản ứng thuận và nghịch tiếp tục xảy ra. Câu 4. Thực hiện thí nghiệm sau: - Cho khoảng 1 gam phân bón ammonium chloride vào ống nghiệm, thêm 3 ml nước cất, lắc đều cho tan hết. - Nhỏ 1 ml dung dịch NaOH 20% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn. - Đưa mẩu giấy quỳ đã tẩm ướt vào miệng mỗi ống nghiệm. Cho các phát biểu sau: a. Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy giấy quỳ chuyển sang màu xanh. b. Thí nghiệm được dùng để nhận biết ion ammonium. c. Có thể thay giấy quỳ ướt bằng giấy quỳ khô. d. Không cần đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho quỳ tím vào các dung dịch sau: Na2CO3, AlCl3, NaOH, HCl, NH3. Số lượng dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là bao nhiêu? Câu 2. Tính pH của các dung dịch Ba(OH)2 0,01 M. Câu 3. Tiến hành chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH 0,2M, lấy 20 ml dung dịch HCl đem chuẩn độ thấy thể tích dung dịch NaOH tiêu tốn hết 10 ml. Tính nồng độ dung dịch HCl? Câu 4. Trong một bình kín xảy ra cân bằng hoá học sau: H2 ( g) I2 ( g) ƒ 2HI(g) Cho 1 mol H2 và 1 mol I2 vào bình kín, dung tích 2 lit. Lượng HI tạo thành theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị sau: Xác định nồng độ ( mol/l ) của HI ở thời điểm cân bằng. -5 Câu 5. Cho hằng số acid của CH3COOH là Ka = 1,75.10 . Hãy tính PH của dung dịch hỗn hợp gồm CH3COOH 0,1 M và HCl 0,001M (làm tròn đến hàng phần trăm). Câu 6. Cho vào bình kín 0,2 mol N2 và 0,8 mol H2 với xúc tác thích hợp. Nung nóng bình sau một thời gian khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng thấy tạo ra 0,05 mol NH3. Tính hiệu suất phản ứng được tổng hợp? ------ HẾT ------ Mã đề 311 Trang 3/3

