Đề thi thử tốt nghiệp THPT Hóa học 11 (Lần 3) - Mã đề 683 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử tốt nghiệp THPT Hóa học 11 (Lần 3) - Mã đề 683 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_hoa_hoc_11_lan_3_ma_de_683_nam_ho.doc
TT20-21_HH11_dapancacmade.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT Hóa học 11 (Lần 3) - Mã đề 683 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)
- SỞ GD-ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ TN THPT LẦN 3 NĂM HỌC 2020 - 2021 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ Môn: Hóa học 11 Thời gian làm bài: 50 phút; Mã đề thi: 683 (40 câu trắc nghiệm) Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: ............................. Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Chất khí nào sau đây là nguyên nhân chính gây “hiệu ứng nhà kính” ? A. O2. B. CO. C. N2. D. CO2. Câu 2: Trong hợp chất hữu cơ, liên kết ba giữa hai nguyên tử cacbon là do các liên kết nào sau đây tạo nên? A. Hai liên kết σ và một liên kết π. B. Một liên kết σ, một liên kết π và một liên kết cho nhận. C. Hai liên kết π và một liên kết σ. D. Một liên kết σ, một liên kết π và một liên kết ion. Câu 3: Cho isopentan ((CH3)2CHCH2CH3) tác dụng với Cl2 (askt, tỉ lệ mol 1:1). Số sản phẩm thế monoclo thu được là A. 3. B. 5. C. 2. D. 4. Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn một lượng anken X, thu được 1 mol CO2 và a mol H2O. Giá trị của a là A. 1,5. B. 1,2. C. 0,5. D. 1,0. Câu 5: Công thức tổng quát của benzen và đồng đẳng là A. CnH2n-6 (n ≥ 6). B. CnH2n-6 (n ≥ 5). C. CnH2n-4 (n ≥ 6). D. CnH2n-6 (n ≥ 7). Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được 6,72 lít khí NO2 (đktc). Kim loại M là A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Mg. Câu 7: Propan có công thức cấu tạo là A. CH3-CH2-CH3. B. CH2=CH2. C. CH3-CH3. D. CH2=CH-CH3. Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn ankan X thu được CO2 và H2O trong đó CO2 chiếm 64,7% về khối lượng. Công thức phân tử của X là A. C2H6. B. CH4. C. C4H10. D. C3H8. Câu 9: Công thức cấu tạo của buta-1,3-đien là A. CH3 – CH2 –CH=CH2. B. CH2=CH– CH=CH2. C. CH2=C=CH-CH3. D. CH3– CH=CH–CH3. Câu 10: Kim loại nào sau đây bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội? A. Mg. B. Zn. C. Al. D. Cu. Câu 11: Phản ứng đặc trưng của ankan là A. phản ứng oxi hóa. B. phản ứng cộng. C. phản ứng trùng hợp. D. phản ứng thế. Câu 12: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa màu vàng? A. CH4. B. C2H2. C. C2H4. D. C2H6. Câu 13: Số đồng phân anken có cùng công thức phân tử C4H8 là A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Trang 1/3 - Mã đề thi 683
- Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol ankan X bằng O2 dư, thu được 0,2 mol CO2 và x mol H2O. Giá trị của x là A. 0,1. B. 0,2. C. 0,3. D. 0,4. Câu 15: Stiren không tác dụng với chất nào sau đây? A. NaOH B. Br2. C. HBr. D. H2. Câu 16: Để làm sạch etilen có lẫn axetilen, ta cho hỗn hợp đi qua lượng dư dung dịch chất nào sau đây? A. Br2. B. AgNO3 trong NH3. C. KMnO4. D. HBr. Câu 17: Cho 8,4 gam NaHCO3 tác dụng với lượng dư dụng dịch HCl, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 3,36. B. 1,68. C. 2,24. D. 4,48 Câu 18: Cho 1 mol buta-1,3-đien (CH2=CH-CH=CH2) tác dụng với dung dịch Br2 dư, thấy có a mol Br2 tham gia phản ứng. Giá trị lớn nhất của a là A. 1,5. B. 2. C. 0,5. D. 1. o HgSO4 ,t Câu 19: Cho phản ứng: C2H2 + H2O X. Chất X là A. CH2=CHOH. B. CH3COOH. C. CH3CHO. D. C2H5OH. Câu 20: Chất nào sau đâ là chất điện li yếu? A. KOH. B. NaCl. C. CH3COOH. D. HCl. Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X trong O2 dư, thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Thể tích O2 (đktc) đã tham gia phản ứng cháy là A. 4,48 lít. B. 2,8 lít. C. 3,36 lít. D. 2,24 lít. Câu 22: Cho ankin X tác dụng với dung dịch Br2, thấy 8 gam X có thể làm mất màu tối đa 200 ml dung dịch Br2 2M. Công thức phân tử của X là A. C2H2. B. C3H4. C. C4H6. D. C5H8 . Câu 23: Đề hiđro hóa 1 lít ankan X, thu được 2,5 lít hỗn hợp khí Y. Tỷ khối của Y so với H2 là 8,8. Công thức phân tử của X là A. C2H6. B. C5H12. C. C4H10. D. C3H8. Câu 24: Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH, thu được dung dịch X. Các chất tan trong X là A. K2HPO4 và KH2PO4. B. H3PO4 và KH2PO4. C. K3PO4 và KOH. D. K3PO4 và K2HPO4. Câu 25: Chất X có công thức cấu tạo CH2=CH2. Tên gọi thông thường của X là A. propilen. B. etan. C. axetilen. D. etilen. Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 2,9 gam C4H10, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là A. 2,7. B. 4,5. C. 5,4. D. 3,6. Câu 27: Cho 0,1 mol propin tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 10,8. B. 18,6. C. 14,7. D. 12,6. Câu 28: Số liên kết π trong phân tử but-2-in là A. 2. B. 0. C. 1. D. 3. Câu 29: Trong phòng thí nghiệm, C2H2 được điều chế bằng cách cho H2O tác dụng với chất X. Chất X là A. CaC2. B. C2H4. C. CaCO3. D. CaO. Câu 30: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Phản ứng đặc trưng của anken là phản ứng cộng. B. Tất cả các ankin đều tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3. C. Axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa màu vàng. D. Ankađien là hiđrocacbon mạch hở có hai liên kết đôi C=C trong phân tử. Câu 31: Cho phản ứng C6H5 – CH = CH2 + HBr X (sản phẩm chính). Công thức cấu tạo của X là A. C6H5 - CH = CH - Br. B. C6H5- CH(Br) - CH3. Trang 2/3 - Mã đề thi 683
- C. C6H5- CH2 - CH2Br. D. Br - C6H4 - CH2 - CH3. Câu 32: Cho dãy các chất: etylbenzen, stiren, isopren, isobutan, axetilen, benzen, vinylaxetilen. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 33: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2. Cho 0,27 mol X qua bột niken nung nóng, thu được hỗn hợp Y chứa 3 hiđrocacbon. Tỉ khối của Y so với H2 là 14,25. Cho Y tác dụng với dung dịch nước brom dư, số mol brom phản ứng tối đa là A. 0,12. B. 0,24 C. 0,18. D. 0,09. Câu 34: Cho etilen tác dụng vừa đủ với dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường, thu được sản phẩm là A. K2CO3, H2O và MnO2. B. C2H5OH, MnO2 và KOH. C. MnO2, C2H4(OH)2 và KOH. D. C2H4(OH)2, K2CO3 và MnO2. Câu 35: Hỗn hợp khí M gồm hiđrocacbon X và H2. Tỉ khối của M so với H2 bằng 4,6. Đun M với bột Ni (xúc tác) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp N có tỉ khối so với H2 bằng 11,5. Công thức phân tử của X là A. C2H2. B. C3H6. C. C3H4. D. C2H4. Câu 36: Cho các phát biểu sau: (a) Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol CO2 bằng số mol H2O thì X là anken. (b) Những hợp chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau, nhưng thành phần phân tử hơn kém nhau một hoặc nhiều nhóm CH2 được gọi là đồng đẳng. (c) Liên kết hoá học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị. (d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau. (e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều chiều hướng khác nhau. (g) Tên gọi của C8H8 là stiren. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. Câu 37: Crackinh pentan một thời gian, thu được 1,792 lít (đktc) hỗn hợp X gồm các hiđrocacbon. Thêm 4,48 lít H2 (đktc) vào X rồi nung với Ni (xúc tác) đến phản ứng hoàn toàn, thu được 5,824 lít (đktc) hỗn hợp khí Y. Đổt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 25. B. 20. C. 30. D. 35. Câu 38: Cặp hiđrocacbon mạch hở nào sau đây thuộc cùng một dãy đồng đẳng? A. C2H6, C3H6. B. C2H4, C2H6. C. C3H6, C4H6. D. C2H4, C3H6. Câu 39: Một bình kín chứa các chất sau: axetilen (0,25 mol), vinylaxetilen (0,2 mol), hiđro (0,325 mol) và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 19,5. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thấy có 0,35 mol AgNO3 phản ứng, thu được m gam kết tủa và 5,04 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Khí Y phản ứng tối đa với 0,275 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 46,0. B. 38,0. C. 37,9. D. 45,9. Câu 40: Hỗn hợp M gồm ankin X, anken Y (Y nhiều hơn X một nguyên tử cacbon) và H2. Cho 0,25 mol M vào bình kín có chứa một ít bột Ni (xúc tác) đun nóng một thời gian, thu được hỗn hợp N. Đốt cháy hoàn toàn N thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Công thức phân tử của X và Y lần lượt là A. C2H2 và C3H6. B. C3H4 và C2H4. C. C3H4 và C4H8. D. C4H6 và C5H10. ----------- HẾT ---------- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. (Thí sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) Cán bộ coi thi 1 (Họ tên và chữ ký) ............................................................................................................................. Cán bộ coi thi 2 (Họ tên và chữ ký) .............................................................................................................................. Trang 3/3 - Mã đề thi 683

