Đề cương ôn tập học kì I Lịch sử 11 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I Lịch sử 11 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_i_lich_su_11_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I Lịch sử 11 - Năm học 2021-2022
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ 11 NĂM HỌC 2021 - 2022 PHẦN 1 – CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỀ MINH HOẠ 1 Câu 1. “Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới I chỉ là tạm thời và mỏng manh” vì A. có hệ thống thuộc địa nhiều, ít khác nhau. B. có sự phát triển không đồng đều về kinh tế. C. các nước đều cho mình có sức mạnh cạnh tranh riêng. D. đã nảy sinh bất đồng do mâu thuẫn về phân chia quyền lợi. Câu 2. Đảng Quốc đại ra đời cuối năm 1885 ở Ấn Độ, là chính đảng của A. tư sản trí thức Ấn Độ. B. tầng lớp đại tư sản Ấn Độ. C. giai cấp tư sản Ấn Độ. D. giai cấp công nhân Ấn Độ. Câu 3. Câu nào sai khi nói về ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi (1911): A. Lật đổ triều đại phong kiến Mãn Thanh. B. Giải quyết ruộng đất cho nông dân. C. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc. D. Thành lập được Dân quốc. Câu 4. Anh, Pháp, Mỹ đã chọn giải pháp gì để thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933? A. Nhờ sự giúp đỡ bên ngoài. B. Cải cách kinh tế - xã hội. C. Tăng cường xâm chiếm thuộc địa. D. Phát triển công nghiệp quốc phòng. Câu 5. Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga đối với cách mạng Việt Nam là đã A. vạch ra kẻ thù chính cho cách mạng Việt Nam. B. để lại nhiều bài học kinh nghiệm về phương pháp đấu tranh. C. nước Nga có điều kiện giúp đỡ Việt Nam về vật chất lẫn tinh thần. D. chỉ ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam. Câu 6. Đến cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đều trở thành thuộc địa của thực dân A. Pháp. B. Anh. C. Hà Lan. D. Tây Ban Nha. Câu 7. Cuộc khởi nghĩa được xem là biểu tượng về liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược là A. khởi nghĩa của Hoàng thân SI-vô-tha. B. khởi nghĩa của A-cha-Xoa. C. khởi nghĩa của nhân dân A-Chê. D. khởi nghĩa của Pu-côm-bô. Câu 8. Trước khi cách mạng bùng nổ năm 1917, Nga là nước có thể chế chính trị gì ? A. Quân chủ lập hiến. B. Độc tài chuyên chế. C. Quân chủ chuyên chế. D. Cộng hòa tư sản. Câu 9. Hậu quả nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là
- A. lạm phát tăng cao, nhà nước không thể điều tiết được. B. sự xuất hiện của chủ nghĩa Phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới. C. hàng trục triệu người trên thế giới thất nghiệp. D. nhiều người bị phá sản, mất hết tiền bạc và nhà cửa. Câu 10. Một cục diện chính trị đặc biệt đã diễn ra sau cách mạng tháng 2/1917 ở Nga là A. chính quyền song song của tư sản và của công – nông cùng tồn tại. B. chính quyền liên hợp công – nông và tư sản được thành lập. C. chính quyền quân chủ chuyên chế vẫn còn tồn tại. D. chế độ quân chủ lập hiến được xác lập. Câu 11. Hiến pháp mới của Nhật Bản được ban hành năm 1889 đã thiết lập chế độ: A. Quân chủ chuyên chế. B. Dân chủ tư sản. C. Quân chủ lập hiến D. Cộng hòa. Câu 12. Một trong những nội dung về cải cách giáo dục ở Nhật Bản trong cuộc Duy tân Minh Trị là chú trọng vào nội dung A. khoa học - xã hội. B. quốc phòng – an ninh. C. khoa học – dân dụng. D. khoa học – Kĩ thuật. Câu 13. Trong thành tựu văn hóa châu Âu thời cận đại, Vích – to – Huy - gô, được xem là A. nhà ngụ ngôn và nhà văn cổ điển Pháp. B. tác gia nổi tiếng của nền hài kịch cổ điển Pháp C. đại diện xuất sắc cho nền bi kịch cổ điển Pháp. D. nhà thơ, nhà viết kịch, nhà tiểu thuyết nổi tiếng Pháp. Câu 14 . Xét về tính chất thì cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (1868) và cuộc cải cách ở nước Xiêm vào cuối thế kỉ XIX, đều được xem là các cuộc cách mạng A. dân chủ tư sản kiểu mới. B. dân chủ tư sản kiểu cũ. C. tư sản không triệt để. D. xã hội chủ nghĩa. Câu 15. Phe Hiệp ước được hình thành từ 1890 đến 1907 gồm A. Anh, Pháp, Nga. B. Anh, Nhật, Áo – Hung. C. Anh, Áo - Hung. D. Anh – Italia – Nhật. Câu 16. Đỉnh cao trong hình thức đấu tranh trong Cách mạng tháng Hai ở Nga năm 1917 là gì? A. Khởi nghĩa từng phần. B. Biểu tình thị uy. C. Chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang. D. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. Câu 17. Đạo luật nào giữ vai trò quan trọng nhất trong các đạo luật giải quyết khủng hoảng kinh tế của Mỹ? A. Đạo luật về ngân hàng. B. Đạo luật về tài chính. C. Đạo luật phục hưng công nghiệp. D. Đạo luật phục hưng thương mại. Câu 18. Chủ nghĩa phát xít là gì?
- A. Nền chuyên chính độc tài khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất. B. Chế độ độc tài tư bản phản động. C. Chế độ độc tài, phân biệt chủng tộc, chống cộng sản. D. Nền chuyên chính khủng bố công khai, đứng đầu là Hít-le. Câu 19. Điểm khác nhau trong cách giải quyết hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) giữa Mỹ với Nhật Bản là A. quân phiệt hóa bộ máy nhà nước. B. cải cách kinh tế, chính trị, xã hội. C. phát xít hóa bộ máy nhà nước. D. tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa. Câu 20. Chính sách trung lập của Mỹ đối với các xung đột bên ngoài nước Mỹ có tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế trong những năm 30 của thế kỷ XX? A. Góp phần các nước phát xít, ngăn chăn nguy cơ chiến tranh thế giới. B. Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, hai cực, hai phe. C. Tạo điều kiện cho chủ nghĩa phát xít hành động, gây ra Thế chiến thứ hai. D. Hình thành hai khối đế quốc đối lập và nguy cơ chiến tranh thế giới. ĐỀ MINH HOẠ 2 Câu 1. Đầu thế kỷ XX, đứng đầu nhà nước quân chủ chuyên chế ở Nga là ai? A. Nga hoàng Ni-cô-lai I. B. Nga hoàng Ni-cô-lai II. C. Nga hoàng Ni-cô-lai III. D. Nga hoàng đại đế. Câu 2. Nga hoàng tham gia Chiến tranh thế giới thư nhất (1914-1918) đã đẩy nước Nga vào tình trạng A. khủng hoảng trầm trọng về kinh tế. B. nạn thất nghiệp tăng nhanh, nạn đói xảy ra trầm trọng. C. khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị - xã hội. D. bị các nước đế quốc thôn tính. Câu 3. Tiếp theo thắng lợi ở Pê-tơ-rô-grat, Chính quyền Xô viết được thành lập ở đâu? A. Xta-lin-grat. B. Điện Xmô-nưi. C. Mat-xcơ-va. D. Toàn nước Nga. Câu 4. Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã giải quyết được nhiệm vụ chính nào? A. Đưa nước Nga thoát khỏi cuộc chiến tranh đế quốc. B. Đánh bại chế độ Nga hoàng và giai cấp tư sản. C. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân. D. Lật đổ chế độ Nga hoàng. Câu 5. Đại biểu của các Xô viết ở Nga là những thành phần A. công nhân, nông dân và thợ thủ công. B. công nhân, nông dân và binh lính. C. tư sản, quý tộc mới và binh lính. D. tư sản, công nhân, nông dân. Câu 6. Nguyên nhân cơ bản nào dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933)? A. Các nước tư bản không quản lý, điều tiết nền sản xuất một cách hợp lý. B. Sản xuất một cách ồ ạt, chạy theo lợi nhuận dẫn đến cung vượt quá cầu. C. Thị trường tiêu thụ hàng hóa của các nước tư bản ngày càng bị thu hẹp. D. Tác động của cao trào cách mạng thế giới (1918-1923). Câu 7. Sau Cách mạng tháng Hai, cục diện hai chính quyền song song tồn tại ở Nga, đó là chính quyền nào? A. Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản và các Xô viết của giai cấp vô sản. B. Chính phủ cộng hòa của giai cấp tư sản và Chính phủ công nông của giai cấp vô sản.
- C. Chính phủ lập hiến của giai cấp tư sản và Chính phủ chuyên chế của Nga hoàng. D. Chính phủ dân chủ tư sản và Chính phủ dân chủ vô sản. Câu 8. Tính chất của cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là A. cách mạng vô sản. B. cách mạng xã hội chủ nghĩa. C. cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới. D. cách mạng dân chủ tư sản chưa triệt để. Câu 9. Chính sách đối ngoại của Mỹ với các nước Mỹ Latinh trong thập niên 20 của thế kỷ XX là A. “Chính sách láng giềng thân thiện”. B. “Chính sách đu đưa bên miệng hố chiến tranh”. C. “Chính sách mở cửa và hội nhập”. D. “Chính sách chiến lược toàn cầu”. Câu 10. Tổ chức quốc tế nào đã ra đời để duy trì trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Liên hợp quốc. B. Hội Quốc liên. C. Hội Liên hiệp quốc tế mới. D. Hội Liên hiệp tư bản. Câu 11. Điểm giống nhau giữa cách mạng dân chủ tư sản (1905-1907) và cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga là A. đánh đổ Chính phủ lâm thời. B. đánh đổ chế độ phong kiến và tư sản. C. đánh đổ chế độ phong kiến. D. đánh bại Nga hoàng, đưa nước Nga tiến lên làm cách mạng tháng Mười. Câu 12. Nguyên nhân xuất hiện cục diện hai chính quyền song song tồn tại ở Nga sau cách mạng tháng Hai là A. sự đối lập về quyền lợi giữa tư sản và vô sản. B. giai cấp tư sản và vô sản chưa đủ mạnh để có thể một mình nắm chính quyền. C. do tư sản và vô sản cùng tham gia cách mạng. D. do Đảng Bôn-sê-vich lãnh đạo cách mạng. Câu 13. Thời kỳ đen tối của nước Đức gắn liền với sự kiện lịch sử gì? A. Năm 1932, sản xuất công nghiệp Đức giảm 47%. B. Năm 1919, Đảng Quốc xã Đức thành lập. C. Năm 1933, Hít-le làm Thủ tướng nước Đức. D. Năm 1933, Hin-đen-bua làm Tổng Thống nước Đức. Câu 14. Khó khăn lớn nhất của nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến năm 1920 là gì? A. Nền kinh tế bị kiệt quệ do chiến tranh tàn phá. B. Chính quyền Xô viết mới thành lập, còn quá non trẻ. C. 14 nước đế quốc cấu kết với bọn phản động trong nước tấn công vũ trang vào Nga. D. Bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy chống chính quyền cách mạng. Câu 15. Với Chính sách kinh tế mới, nhân dân Xô viết đã hoàn thành A. mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. kế hoạch sản xuất. C. công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa. D. công cuộc khôi phục kinh tế. Câu 16. Nội dung nào sau đây không phải là nội dung của Chính sách kinh tế mới? A. Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực cố định. B. Nhà nước tập trung khôi phục công nghiệp nặng. C. Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp. D. Nhà nước nắm các mạch máu kinh tế.
- Câu 17. Theo hệ thống Vec-xai – Oa-sinh-tơn, các nước tư bản nào có nhiều quyền lợi? A. Anh, Pháp, Mỹ, Ba Lan. B. Anh, Pháp, Mỹ, Italia, Nhật Bản. C. Anh, Pháp, Mỹ, Tây Ban Nha. D. Pháp, Mỹ, Italia, Bồ Đào Nha. Câu 18. Trong những năm 1918-1923, tình hình kinh tế phần lớn các nước tư bản chủ nghĩa A. ổn định và phát triển. B. tương đối ổn định. C. lâm vào tình trạng khủng hoảng. D. khủng hoảng trầm trọng và kéo dài. Câu 19. Hội nghị Vec-xai - Oa-sinh-tơn diễn ra trong hoàn cảnh nào? A. Chiến tranh thế giới thứ nhất sắp kết thúc. B. Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc. C. Chiến tranh thế giới thứ nhất đang diễn ra quyết liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ nhất bước sang giai đoạn thứ hai. Câu 20. Trong các tiền đề sau đây, tiền đề nào là quan trọng nhất dẫn đến cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Nga năm 1917? A. Chủ nghĩa đế quốc là sự chuẩn bị dầy đủ cho chủ nghĩa xã hội. B. Nước Nga là nơi tập trung cao độ các mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc C. Đầu năm 1917, nước Nga trở thành khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền của chủ nghĩa đế quốc. D. Giai cấp vô sản Nga có lí luận và đường lối cách mạng đúng đắn. PHẦN 2 – CÂU HỎI TỰ LUẬN Chủ đề 1: CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH (THẾ KỈ XIX – ĐẦU THẾ KỈ XX) 1. Cuộc Duy tân Minh Trị. - Tháng 01/1868 Sô-gun bị lật đổ. Thiên hoàng Minh Trị trở lại nắm quyền và thực hiện một loạt cải cách. - Mục đích: Đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng một nước phong kiến lạc hậu. - Nội dung: + Chính trị: xác lập quyền thống trị của quý tộc tư sản hóa; ban hành Hiến pháp năm 1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. + Kinh tế: xóa bỏ độc quyền ruộng đất của phong kiến thực hiện cải cách theo hướng tư bản chủ nghĩa. + Quân sự: tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây, phát triển công nghiệp quốc phòng. + Giáo dục: thực hiện giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kỹ thuật. - Tính chất: mang tính chất là một cuộc cách mạng tư sản. - Ý nghĩa: Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, trở thành nước tư bản hùng mạnh ở châu Á, thoát khỏi nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa thực dân. 2. Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc (1885 – 1908) * Đảng Quốc Đại: - Sự ra đời: 1885, Đảng Quốc đại do giai cấp tư sản thành lập -> đanh dấu một giai đoạn mới – giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị. - Hoạt động + 1885 – 1995: chủ trương đấu tranh ôn hòa, đòi chính phủ Anh cải cách.
- + Đảng Quốc đại phân hóa: Phái Ôn hòa: chủ trương đấu tranh hòa binh và phai Cấp tiến: chủ trương đấu tranh bằng bạo lực. * Phong trào 1905 – 1908 - 1905, thực dân Anh ban hành đạo luật chia đôi xứ Ben-gan -> phong trào đấu tranh bùng nổ. - Điểm khác biệt: do một bộ phận giai cấp tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc. 3. Cách mạng Tân Hợi (1911) * Trung Quốc Đồng minh hội - Do Tôn Trung Sơn thành lập năm 1905, là chính đảng của giai cấp tư sản. - Lực lượng tham gia: phức tạp - Cương lĩnh chính trị: Học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn. - Mục tiêu: đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc, thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất. * Cách mạng Tân Hợi (1911) - Nguyên nhân: + Sâu xa: Mâu thuẫn giữa nhân dân Trung Quốc với đế quốc và triều đình Mãn Thanh. + Trực tiếp: nhà Thanh trao quyền kiểm soát đường sắt cho các nước đế quốc. - Lãnh đạo: Đồng minh hội do Tôn Trung Sơn đứng đầu. - Ý nghĩa: + Chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế. + Mở đường cho CNTB phát triển. + Ảnh hưởng đến cuộc đấu tranh của một số nước châu Á. - Tính chất: Cách mạng dân chủ tư sản. - Hạn chế: + Không thực sự thủ tiêu giai cấp phong kiến. + Không đụng chạm đến các nước đế quốc xâm lược. + Chưa giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. 4. Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Campuchia. * Quá trình xâm lược - 1863, Pháp ép buộc Campuchia chấp nhận quyền bảo hộ. - 1884, Campuchia kí hiệp ước 1884, biến CPC thành thuộc địa của Pháp. * Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân CPC -1861 – 1892, phong trào của Hoàng thân Si-vô-tha. - 1863 – 1866, cuộc khởi nghĩa của Achaxoa. - 1866- 1867, cuộc khởi nghĩa của Pucômbô, có liên kết với nhân dân Việt Nam. 5. Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Lào đầu thế kỉ XX. - 1865, Pháp buộc Lào công nhận nền thống trị của Pháp. - 1893, Xiêm thừa nhận quyền cai trị của Pháp -> chính thức trở thành thuộc địa của Pháp. - Phong trào đấu tranh tiêu biểu: + Phong trào của Pha-ca-đuốc (1901 – 1903) + Phong trào của Ong Kẹo và Com-ma-đam (1901 – 1937).
- * Nhận xét: - Diễn ra liên tục, sôi nổi, vì độc lập dân tộc. - Hình thức chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang. - Thu hút đông đảo nhân dân tham gia. * Nguyên nhân thất bại: - Mang tính tự phát, thiếu đường lối đúng và tổ chức mạnh. Chủ đề 2: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 -1918) 6. Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh * Nguyên nhân sâu xa - Sự phát triển không đồng đều của các nước đế quốc -> làm thay đổi so sánh tương quan lực lượng giữa các nước đế quốc. - Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường và thuộc địa sâu sắc (trước tiên là mâu thuẫn giữa Anh – Đức) -> Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi. - Hai khối quân sự được thiết lập: Phe Liên minh (Đức, Áo – Hung, Italia) >< Phe Hiệp ước (Anh, Pháp, Nga). -> chạy đua vũ trang, tích cực chuẩn bị cho chiến tranh. * Nguyên nhân trực tiếp - Ngày 28/6/1914, thái tử Áo – Hung bị người Xéc – bi sát hại -> Đức, Áo hung chớp cơ hội gây chiến tranh. Chủ đề 4: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1921 – 1941) 7. Nước Nga trước cách mạng. - Về chính trị: Đầu thế kỉ XX Nga vẫn là một nước quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Nga hoàng. + Nga hoàng đã đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc, gây nên hậu quả kinh tế xã hội nghiêm trọng. - Về kinh tế: lạc hậu, kiệt quệ vì chiến tranh, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi, công nghiệp, nông nghiệp đình đốn. - Về xã hội: + Đời sống của nông dân, công nhân, các dân tộc trong đế quốc Nga vô cùng cực khổ. + Phong trào phản đối chiến tranh đòi lật đổ Nga hoàng diễn ra khớp nơi. 8. Ý nghĩa lịch sử - Với nước Nga. + Đập tan ách áp bức, bóc lột của phong kiến, tư sản, giải phóng công nhân và nhân dân lao động. + Đưa công nhân và nông dân lên nắm chính quyền, xây dựng chủ nghĩa xã hội. - Với thế giới: + Làm thay đổi cục diện thế giới. + Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng thế giới. 9. Chính sách kinh tế mới * Hoàn cảnh lịch sử: - Sau 7 năm chiến tranh liên miên, nền kinh tế quốc dân bị tàn phá nghiêm trọng.
- - Tình hình chính trị không ổn định. - Chính sách cộng sản thời chiến đã lạc hậu kìm hãm nền kinh tế, khiên nhân dân bất bình. => Nước Nga Xô viết lâm vào khủng hoảng. - Tháng 3/1921 Đảng Bôn-sê-vích quyết định thực hiện chính sách mới do Lê-nin đề xướng. * Nội dung: - Trong nông nghiệp ban hành thuế nông nghiệp. - Trong công nghiệp: Nhà nước khôi phục công nghiệp nặng, tư nhân hóa những xí nghiệp dưới 20 công nhân. Khuyến khích nước ngoài đầu tư vào nước Nga. => Thực chất là chuyển nền kinh tế do nhà nước độc quyền sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần do nhà nước kiểm soát. Chủ đề 5: CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939) 10 . Chính sách mới của Tổng thống Mĩ Rudơven - Để thoát khỏi khủng hoảng, Tổng thống Mĩ Rudơven đã đề ra Chính sách mới. - Nội dung: + Nhà nước can thiệp tích cực vào nền KT. + Giải quyết nạn thất nghiệp. + Đưa ra các đạo luật phục hồi KT. - Tác động: Kinh tế Mĩ phục hồi và phát triển. Nước Mĩ ra khỏi cuộc khủng hoảng. - Đối ngoại: + Chính sách láng giềng thân thiện. + Trung lập với các vấn đề quốc tế. - Trình bày nét chính về cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933. Rút ra nhận xét về hậu quả của cuộc khủng hoảng đối với các nước tư bản. - Trình bày hoàn cảnh, nội dung của chính sách mới do Rudoven đề ra? Tác dụng của chính sách này? 10. Nước Đức trong những năm 1929 – 1939 (Khoảng 20 – 22 phút) a, Khủng hoảng kinh tế và quá trình Đảng Quốc xã lên cầm quyền - Khủng hoảng kinh tế thế giới tác động mạnh đến nền kinh tế Đức: + KT: suy giảm + Mâu thuẫn XH gay gắt. + Chính trị: khủng hoảng. - Giai cấp tư sản cầm quyền không đủ sức duy trì chế độ cộng hòa - 30/1/1933, Đảng Quốc xã lên cầm quyền, đứng đầu là Hítle. - 30/1/1933, chính phủ phát xít thành lập, Hitle làm thủ tướng. b, Nước Đức trong những năm 1933 - 1939 - Về chính trị: + Thiết lập nền chuyên chính độc tài, khủng bố công khai. + Bỏ Hiến pháp, lật đổ nền Cộng hòa Vaima. - Về kinh tế: quân sự hóa nền kinh tế. - Về đối ngoại: + Tháng 10/1933, rút khỏi Hội Quốc liên. + Năm 1935, ban hành lệnh tổng động viên => Hòa bình, an ninh của châu Âu và thế giới bị đe dọa.

