Ngân hàng ôn thi cuối học kì I Lịch sử 11 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng ôn thi cuối học kì I Lịch sử 11 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ngan_hang_on_thi_cuoi_hoc_ki_i_lich_su_11_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Ngân hàng ôn thi cuối học kì I Lịch sử 11 - Năm học 2023-2024
- NGÂN HÀNG ĐỊNH HƯỚNG ÔN THI CUỐI KÌ 1 NĂM HỌC 2023- 2024 MÔN LỊCH SỬ 11 Câu 1. Trong cuộc Cách mạng Nê-đéc-lan (thế kỉ XVI), giai cấp tư sản và quý tộc mới đã sử dụng tôn giáo nào làm “ngọn cờ” tư tưởng để tập hợp quần chúng nhân dân? A. Thanh giáo.B. Anh giáo. C. Đạo Tin lành. D. Thiên Chúa giáo. Câu 2. Ở Pháp, nền tảng của hệ tư tưởng dân chủ tư sản chính là A. Cải cách tôn giáo. B. Văn hóa Phục hưng. C. thuyết Kinh tế học cổ điển. D. Triết học Ánh sáng. Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiền đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại? A. Chế độ phong kiến chuyên chế hoặc chế độ thuộc địa kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa. B. Chế độ phong kiến chuyên chế đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ. C. Sự cai trị của chính quốc đối với thuộc địa đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển. D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời đồng thời với sự xác lập của chế độ phong kiến chuyên chế. Câu 4. Ở Anh, vào cuối thế kỉ XV - đầu thế kỉ XVI, sự xâm nhập của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp đã dẫn đến sự ra đời của tầng lớp nào? A. Quý tộc phong kiến. B. Quý tộc mới. C. Chủ nô. D. Nông nô. Câu 5. Các cuộc cách mạng tư sản đều hướng tới thực hiện mục tiêu nào sau đây? A. Xây dựng nhà nước pháp quyền và rthúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tự nhiên. B. Xóa bỏ những trở ngại trên con đường xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản. C. Thiết lập nền chuyên chính vô sản, đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền. D. Duy trì, bảo vệ và củng cố nền cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế. Câu 6. Nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì? A. Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ. B. Thống nhất thị trường dân tộc. C. Xóa bỏ tính chất chuyên chế phong kiến. D. Hình thành quốc gia dân tộc. Câu 7. Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) đặt dưới sự lãnh đạo của A. giai cấp tư sản và quý tộc mới. B. giai cấp tư sản và chủ nô. C. giai cấp tư sản. D. giai cấp vô sản. Câu 8. Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII) đã đạt được kết quả nào sau đây? A. Lật đổ sự thống trị của thực dân của Anh, giành độc lập dân tộc. B. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ. C. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. D. Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ; thống nhất lãnh thổ, thị trường dân tộc. Câu 9. Điểm tương đồng giữa Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ và Cách mạng tư sản Pháp là gì? A. Giai cấp tư sản độc quyền lãnh đạo cách mạng. B. Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. C. Sau cách mạng, chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập. D. Sử dụng tôn giáo cải cách làm “ngọn cờ” tập hợp lực lượng. Câu 10. Khi soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập cho nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn một phần nội dung trong bản tuyên ngôn nào dưới đây? A. Tuyên ngôn Độc lập (Mỹ, 1776) B. Tuyên ngôn hòa bình (Ấn Độ, 1920). C. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848). D. Tuyên ngôn Giải phóng nô lệ (Mỹ, 1862). Câu 11. “Xây dựng nhà nước pháp quyền, là nhà nước dân chủ tư sản, dựa trên việc quản lí đất nước bằng pháp luật” - đó là mục tiêu cụ thể của các cuộc cách mạng tư sản trên lĩnh vực A. kinh tế. B. chính trị. C. văn hóa. D. giáo dục. Câu 12. Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. B. Anh và đế quốc Mĩ. C. Tây Ban Nha và Pháp. D. Pháp và Đức. Câu 13. Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa? A. Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa ở châu Âu B. Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp châu Âu. C. Nhờ cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868. D. Nhờ đánh bại đế quốc Mạc phủ ở Nhật Bản Câu 14. Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì? A. Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu. B. Sức sản xuất của các nghành kinh tế ngày càng cao. C. Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng. D. Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.
- Câu 15. Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu? A. Châu Âu và Bắc Mĩ. B. Tây Âu và Châu Á. C. Bắc Mĩ và Nam Á. D. Châu Á và Châu Phi. Câu 16. Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi A. hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa. B. hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản. C. chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. D. xuất hiện các tổ chức độc quyền. Câu 17. Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII? A. Pháp. B. Đức. C. I-ta-li-a D. Anh. Câu 18. Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường A. hợp tác và mở rộng đầu tư. B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài. C. xâm lược và mở rộng thuộc địa. D. đổi mới hình thức kinh doanh. Câu 19. Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa ở A. châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu. B. châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ. C. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh. D. châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu. Câu 20. Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất? A. Đức. B. I-ta-li-a. C. Nhật. D. Anh. Câu 21. Phong trào “99 chống lại 1” diễn ra ở Mỹ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng ra nhiều nước tư bản đã cho thấy chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt với thách thức nào sau đây? A. Gia tăng tình trạng chênh lệch giàu - nghèo và bất bình đẳng xã hội. B. Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém. C. Thiếu khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với bối cảnh mới. D. Thiếu kinh nghiệm và phương pháp quản lí nền kinh tế. Câu 22. Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại? A. Kinh nghiệm quản lí. B. Liên minh quân sự. C. Liên kết khu vực. D. Hợp tác quốc tế. Câu 23. Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt? A. Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt. B. Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng. C. Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng. D. Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực. Câu 24. Đặc điểm mới của Chủ nghĩa tư bản hiện đại là A. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh. B. Chủ nghĩa tư bản toàn cầu hóa C. Chủ nghĩa tư bản độc quyền. D. Chủ nghĩa tư bản công nghiệp. Câu 25 Quốc gia nào sau đây là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới? A. Bồ Đào Nha. B. Pháp. C. Liên Xô. D. Mĩ. Câu 26. Một trong những nước cộng hoà đầu tiên gia nhập LB Cộng hoà XHCN Xô viết vào năm 1922 là A. U-crai-na. B. Trung Quốc. C. Ai Cập. D. Ấn Độ. Câu 27. Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang (1922) tại Mátxcơva đã thông quan văn kiện nào? A. Hiến chương Liên hợp quốc. B. Tuyên ngôn thành lập Liên Xô. C. Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á. D. Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược nhau. Câu 28. Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã A. hoàn thành quá trình thành lập nhà nước. B. kết thúc cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc. C. thực hiện quyền bình đẳng, tự quyết của các dân tộc. D. giải quyết vấn đề hòa bình cho nông dân. Câu 29. Liên Xô là tên gọi tắt của A. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. B. Liên minh các đảng ở nước Nga. C. Liên hiệp các nước xã hội chủ nghĩa Xô viết. D. Phong trào liên kết toàn Xô viết. Câu 30. Sau 1945, các nước Đông Âu xây dựng nền dân chủ nhân dân dựa trên sự hỗ trợ A. Mỹ. B. Anh. C. Pháp. D. Liên Xô. Câu 31. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922)? A. Chứng minh cho học thuyết Mác - Lênin là đúng đắn, khoa học. B. Thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới. C. Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh. D. Tăng cường sức mạnh cho hệ thống tư bản chủ nghĩa. Câu 32. Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội? A. Trung Quốc. B. Nhật Bản. C. Thái Lan. D. Hàn Quốc. Câu 33. Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội? A. Việt Nam. B. Inđônêxia. C. Thái Lan. D. Philippin. Câu 34. Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?
- A. Cuba. B. Braxin. C. Áchentina. D. Mêhicô. Câu 35. Em có nhận thức như thế nào về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu? A. Sự sụp đổ của này là tất yếu của lịch sử phát triển của chế độ xã hội chủ nghĩa. B. Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội còn nhiều thiếu sót, hạn chế. C. Sự sụp đổ này cho thấy tính không khả thi của chế độ xã hội chủ nghĩa. D. Sự sụp đổ này kéo theo sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa trên thế giới. Câu 36. Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào Đông Nam Á thông qua hoạt động A. truyền giáo. B. thể thao. C. du lịch. D. nhân đạo. Câu 37. Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á A. khủng hoảng, suy thoái. B. đang được hình thành. C. ổn định, phát triển. D. sụp đổ hoàn toàn. Câu 38. Về chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thi hành chính sách A. "chia để trị". B. "ngu dân". C. "đồng hóa". D. "phản phong". Câu 39. Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây? A. In-đô-nê-xi-a. B. Xiêm. C. Ma-lai-xi-a. D. Bru-nây. Câu 40. Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm A. truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh cho cư dân trong khu vực. B. hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục và phát triển nền kinh tế. C. nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Đông Nam Á. D. phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự. Câu 41. Cuối thế kỉ XIX, ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia) đã trở thành thuộc địa của A. thực dân Pháp. B. thực dân Anh. C. thực dân Hà Lan. D. thực dân Tây Ban Nha. Câu 42. Cuộc khởi nghĩa nào nổi bật trong phong trào đấu tranh của nhân dân In-đô-nê-xi-a chống thực dân Hà Lan? A. Pu-côm-bô. B. Ca-vi-tô. C. Đi-pô-nê-gô-rô. D. Si-vô-tha. Câu 43. Năm 1858, Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam bằng kế hoạch chiến tranh nào sau đây? A. “Đánh nhanh, thắng nhanh”. B. “Chinh phục từng gói nhỏ”. C. “Tràn ngập lãnh thổ”. D. “Chiến tranh tổng lực”. Câu 44. Cuối thế kỉ XIX, ở Đông Nam Á phong trào đấu tranh theo ý thức hệ phong kiến dần được thay thế bằng phong trào đấu tranh theo xu hướng nào sau đây? A. Vô sản. B. Tư sản. C. Li khai. D. Cực đoan. Câu 45. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tại Đông Nam Á, Đảng Cộng sản nước nào thành lập sớm nhất ? A. Việt Nam. B. Mã Lai. C. Phi-líp-pin. D. In-đô-nê-xi-a. Câu 46. Năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập? A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào. B. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Cam-pu-chia. C. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin. D. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a. Câu 47. Tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” của Nguyễn Ái Quốc đã được viết và xuất bản đầu tiên tại A. Việt Nam. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp Câu 48. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây? A. Khắc phục hậu quả chiến tranh và các tàn dư của thời kì thuộc địa. B. Liên minh với các nước phương Tây để tranh thủ viện trợ. C. Nỗ lực trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an. D. Đưa đất nước phát triển thành các cường quốc quân sự hàng đầu. Câu 49. Tháng 12-1986, Đảng cộng sản Việt Nam đã quyết định thực hiện A. đường lối đổi mới. B. xây dựng nền kinh tế tập trung. C. trưng thu lương thực thừa. D. chính sách bế quan tỏa cảng. Câu 50. Cuối thế kỉ XIX, cuộc khởi nghĩa nào sau đây mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Campuchia? A. Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha. B. Khởi nghĩa của A-cha Xoa. C. Khởi nghĩa của Pu-côm-bô. D. Khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc. Câu 51. Từ cuối thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á có mục tiêu nào sau đây? A. Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc. B. Cạnh tranh với kinh tế với các nước thực dân.
- C. Đấu tranh tham gia các tổ chức quốc tế. D. Đấu tranh nhằm giành độc lập dân tộc. Câu 52. Mọi biến đổi của các nước trong khu vực Đông Nam Á sau CTTG thứ hai đều khởi đầu từ A. khi trở thành các quốc gia độc lập, tự chủ. B. sự phát triển kinh tế, xã hội và đối ngoại. C. công cuộc khôi phục, phát triển đất nước. D. cuộc cách mạng khoa học và công nghệ. Câu 53. Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á, nhằm mục đích gì? A. Khai sáng nền văn minh cho khu vực Đông Nam Á. B. Vơ vét nguồn tài nguyên thiên nhiên của khu vực. C. Xóa bỏ nền văn minh bản địa của Đông Nam Á. D. Nắm quyền cai trị trực tiếp đến các địa phương. Câu 54. Đặc điểm quá trình xâm lược của các nước đế quốc ở khu vực Đông Nam Á là gì? A. Diễn ra nhanh, dồn dập, nhưng chưa đạt kết quả. B. Các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng kinh tế. C. Kéo dài liên tục từ thế kỉ XVI đến hết thế kỉ XIX. D. Các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng quân sự. Câu 55. Cuộc khởi nghĩa nào được xem là biểu tượng về liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia? A. Khởi nghĩa A-cha Xoa. B. Khởi nghĩa Pha-ca-đuốc. C. Khởi nghĩa Pu-côm-bô. D. Khởi nghĩa Si-vô-tha. Câu 56. Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là trận A. Bạch Đằng. B. Như Nguyệt. C. Bình Lệ Nguyên, Đông Bộ Đầu. D. Rạch Gầm - Xoài Mút. Câu 57. Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý là A. trận Bạch Đằng. B. trận Như Nguyệt. C. trận Ngọc Hồi - Đống Đa. D. trận Rạch Gầm - Xoài Mút. Câu 58. Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 là A. trận Bạch Đằng. B. trận Như Nguyệt. C. trận Ngọc Hồi - Đống Đa. D. trận Rạch Gầm - Xoài Mút. Câu 59. Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam (thế kỉ X - thế kỉ XIX) thắng lợi là do A. kẻ thù chủ quan, không có tổ chức chặt chẽ. B. ta có kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo. C. tương quan lực lượng chênh lệch, địch có quân số ít hơn ta. D. địch thiếu những viên tướng chỉ huy tài năng, nhiều kinh nghiệm. Câu 60. Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là A. kháng chiến chống Thanh của nhà Tây Sơn (1789). B. kháng chiến chống quân Tống thời thời Lý (1075-1077). C. kháng chiến chống thực dân Pháp của nhà Nguyễn (1858 - 1884). D. kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền (938). Câu 61. Hiệp ước nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều Nguyễn trước cuộc xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX? A. Hiệp ước Nhâm Tuất. B. Hiệp ước Pa-tơ-nốt. C. HIệp ước Giáp Tuất. D. Hiệp ước Hác - măng. Câu 62. Trận Ngọc Hồi - Đống Đa là trận đánh tiêu biểu của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống lại quân xâm lược A. Minh. B. Thanh. C. Nguyên. D. Xiêm. Câu 63. Kế sách “Tiên phát chế nhân” đã được triều đại nào sử dụng để chống lại quân xâm lược nào A. Tiền Lê - quân Tống. B. Nhà Lý - quân Tống. C. Nhà Trần - quân Nguyên. D. Hậu Lê - quân Minh. Câu 64. Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh, vua Quang Trung đã sử dụng chiến thuật quân sự nào? A. Thần tốc, bất ngờ. B. Vườn không nhà trống. C. Tiên phát chế nhân. D. Đóng cọc trên sông. Câu 65. Câu nói: “Vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nước góp sức, giặc phải bị bắt ” của Trần Quốc Tuấn đã đề cập đến nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của quân dân nhà Trần? A. Tính chính nghĩa của kháng chiến. B. Kế sách đánh giặc đúng đắn. C. Tinh thần đoàn kết của quân dân ta. D. Kẻ địch gặp khó khăn. Câu 66. Yếu tố nào là điều kiện tiên quyết đối với sự sinh tồn và phát triển bền vững của đất nước Việt Nam? A. Kinh tế - xã hội. B. Chính trị - ngoại giao.
- C. Đấu tranh chống giặc ngoại xâm. D. Văn hóa - giáo dục. Câu 67. Đâu là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám 1945? A. Cuộc chiến tranh của ta là chính nghĩa. B. Cuộc chiến tranh của ta là phi nghĩa. C. Ta có sức mạnh quân sự lớn hơn địch. D. Ta nhận được ủng hộ từ bên ngoài. Câu 68. Cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta chống lại kẻ thù xâm lược đến từ phương Tây? A. kháng chiến chống Nguyên – Mông của nhà Trần. B. kháng chiến chống Pháp của triều Nguyễn. C. kháng chiến chống Thanh của triều Tây Sơn. D. kháng chiến chống Tống của triều Lý Câu 69. Sách giáo khoa Lịch sử 11 có viết : “Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là cuộc chiến tranh chính nghĩa...”. Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh được nhận biết chủ yếu dựa trên cơ sở nào? A. Hình thức tiến hành chiến tranh. B. Lực lượng tiến hành chiến tranh. C. Mục đích của chiến tranh. D. Phương châm tiến hành chiến tranh. Câu 70. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có vị trí như thế nào trong lịch sử dân tộc ta? A. Đánh tan quân Nam Hán, làm nên chiến thắng oanh liệt. B. Đập tan mọi ý đồ xâm lược của các tập đoàn phong kiến phương Bắc. C. Mở ra một thời đại mới - thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc. D. Nhân dân ta giành lại được quyền tự chủ. Câu 71. Ý không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV? A. đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc. B. đều kết thúc chiến tranh bằng một trận quyết chiến chiến lược. C. đều là các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam. D. đều kết thúc chiến tranh bằng giải pháp ngoại giao. Câu 72. Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX thắng lợi đều xuất phát từ nguyên nhân chung nào sau đây? A. Có lực lượng quân sự hùng mạnh, trung thành tuyệt đối. B. Phát huy được sức mạnh của toàn dân để tạo nên sức mạnh to lớn. C. Kiên quyết không nhân nhượng, thỏa hiệp với kẻ thù. D. Tổ chức tấn công quy mô lớn ngay khi kẻ thù vào nước ta. Câu 73. Ý nào phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự trong chiến thắng Bạch Đằng năm 938? A. Lợi dụng địa hình, địa vật. B. Tấn công bất ngờ. C. Vườn không nhà trống. D. Nghi binh, mai phục. Câu 74. Ý nào dưới đây phản ánh không chính xác nguyên nhân ba lần giặc Mông - Nguyên thất bại trong việc xâm lược nước ta? A. Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực đúng đắn, sáng tạo. B. Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và bền bỉ đấu tranh. C. Quân giặc yếu, chủ quan, không có người lãnh đạo tài giỏi. D. Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến của quân dân nhà Trần. Câu 75. Cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) của nhân dân ta không mang đặc điểm nào sau đây? A. Bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước. B. Là cuộc chiến tranh của toàn dân chống giặc. C. Diễn ra trong thời gian ngắn, thần tốc, bất ngờ. D. Diễn ra ngay sau khi Nguyễn Huệ lên ngôi. Câu 76. Sau khi lên làm vua, Lí Bí đặt quốc hiệu nước ta là A. Đại Việt. B. Nam Việt C. Vạn Xuân. D. Đại Cồ Việt. Câu 77. Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là A. khởi nghĩa Bà Triệu. B. khởi nghĩa Lý Bí. C. khởi nghĩa Hai Bà Trưng. D. khởi nghĩa Phùng Hưng. Câu 78. Chiến thắng nào sau đây đã chấm dứt hoàn toàn thời kì một nghìn năm đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta? A. Chiến thắng tại phòng tuyến sông Như Nguyệt. B. Chiến thắng trên sông Bạch Đằng. C. Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang D. Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa. Câu 79. Chiến thắng nào của nghĩa quân Tây Sơn đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của quân Xiêm năm 1785? A. Chiến thắng Bạch Đằng lần thứ ba. B. Chiến thắng Chi Lăng. C. Chiến thắng Xương Giang. D. Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút. Câu 80. Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đưa đến sự thành lập nhà Lê sơ? A. Khởi nghĩa Lý Bí. B. Khởi nghĩa Lam Sơn. C. Khởi nghĩa Phùng Hưng. D. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
- Câu 81. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đặt cơ sở bước đầu cho việc thống nhất đất nước vào cuối thế kỉ XVIII? A. Khởi nghĩa Lí Bí. B. Khởi nghĩa Lam Sơn. C. Phong trào Tây Sơn. D. Khởi nghĩa Bà Triệu. Câu 82. Chiến thắng nào của vua Quang Trung năm 1789 đã đánh bại quân xâm lược Thanh? A. Rạch Gầm - Xoài Mút. B. Hải Dương. C. Lạng Giang (Bắc Giang). D. Ngọc Hồi - Đống Đa. Câu 83. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) nổ ra trong bối cảnh nào? A. Nhà Hồ tiến hành cải cách đất nước thành công. B. Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu trầm trọng. C. Nhà Minh thi hành chính sách cai trị hà khác. D. Nhà Minh đang lâm vào khủng hoảng, suy yếu. Câu 84. Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43) là A. khởi nghĩa khi chính quyền Đông Hán suy yếu. B. thu hút đông đảo nhân dân tham gia. C. lực lượng thủy binh giữ vai trò tiên phong. D. nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa. Câu 85. Một trong những điểm khác biệt của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) so với cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075 – 1077) là A. diễn ra qua hai giai đoạn. B. diễn ra khi đất nước bị mất độc lập. C. được đông đảo nhân dân tham gia. D. có sự tham gia của nhiều tướng giỏi. Câu 86. Đặc điểm nổi bật nhất trong các cuộc khởi nghĩa giành độc lập của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc là A. không có người lãnh đạo. B. diễn ra liên tục và mạnh mẽ. C. kết quả đều giành thắng lợi. D. chỉ có nhân dân tham gia đấu tranh. Câu 87. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào Tây Sơn (1771 - 1789)? A. Từ một cuộc khởi nghĩa địa phương đã phát triển thành phong trào dân tộc rộng lớn. B. Lật đổ chính quyền phong kiến Nguyễn-Trịnh, xoá bỏ tình trạng chia cắt đất nước. C. Đập tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc. D. Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt, mở ra thời kì phát triển mới của đất nước. Câu 88. Một trong những bài học lịch sử sâu sắc được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam và còn giữ nguyên giá trị đến ngày nay là A. củng cố khối đại đoàn kết toàn dân. B. đa phương hoá trong quan hệ quốc tế. C. kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị. D. triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước. Câu 89. Trận Bạch Đằng năm 938 (do Ngô Quyền lãnh đạo) với trận Bạch Đằng năm 1288 (do Trần Quốc Tuấn lãnh đạo) đều A. diễn ra khi giặc từ ngoài biển tiến vào. B. diễn ra khi quân giặc rút lui về nước. C. giết chết được chủ tướng của quân giặc. D. sử dụng kế sách “đóng cọc gỗ”. Câu 90. Hiệp ước Patơnốt (1884) được ký kết giữa nhà Nguyễn với thực dân Pháp là mốc đánh dấu A. các vua nhà Nguyễn bước đầu đầu hàng thực dân Pháp. B. thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam. C. thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam. D. phái chủ chiến trong triều đình nhà Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng Pháp. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Trình bày quá trình các nước đế quốc phương Tây mở rộng xâm lược thuộc địa. Thuộc địa có vai trò như thế nào đối với các nước đế quốc? Câu 2: Phân tích sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á (Trung Quốc, Việt Nam, Lào) sau Chiến tranh thế giới thứ hai? Câu 3: Từ cuối thế kỉ XIX đến 1975, cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á trải qua những giai đoạn phát triển nào? Câu 4: Kể tên các cuộc kháng chiến thắng lợi và thất bại của các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, em hãy chỉ ra những bài học lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam. Câu 5: Hoàn cảnh bùng nổ của Kn Tây Sơn? Vai trò khởi nghĩa Tây Sơn đã đặt cơ sở bước đầu cho việc thống nhất đất nước vào cuối thế kỉ XVIII?

