Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_lich_su_11_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NHÓM SỬ Môn: Lịch sử 11 Năm học 2023 - 2024 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan 50% + Tự luận 50% (20 câu trắc nghiệm + Tự luận). II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết: - Tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản (kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng) - Mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản - Kết quả và ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản - Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ - Chủ nghĩa đế quốc và quá trình xâm lược thuộc địa - Chủ nghĩa tư bản hiện đại - Quá trình hình thành, ý nghĩa của sự thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết - Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu, châu Á, khu vực Mĩ Latinh - Nguyên nhân khủng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu và Liên Xô - Thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc 2. Một số dạng câu hỏi, bài tập cần lưu ý - Dạng 1: Câu hỏi nêu, trình bày - Dạng 2: Câu hỏi giải thích - Dạng 3: Câu hỏi so sánh - Dạng 4: Câu hỏi về rút ra bài học kinh nghiệm 3. Một số câu hỏi, bài tập minh họa: 3.1 Trắc nghiệm Câu 1: Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền. B. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội. C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân. D. xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ. Câu 2: Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX? A. Giai cấp tư sản. B. Quý tộc mới. C. Quý tộc tư sản hóa. D. Quý tộc. Câu 3: Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là A. mục tiêu của cách mạng. B. kết quả cuối cùng. C. quần chúng nhân dân. D. phương pháp đấu tranh. Câu 4: Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX? A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến. B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị. C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh. D. Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội. Câu 5: Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII? A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến. B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị. C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh. D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
- Câu 6: Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây? A. Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời. B. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân. C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội. D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền. Câu 7: Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây? A. Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc. B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. C. Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới. D. Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến. Câu 8: Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây? A. Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân. B. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước. C. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng. D. Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của cuộc cách mạng tư sản. Câu 9: Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường A. hợp tác và mở rộng đầu tư. B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài. C. xâm lược và mở rộng thuộc địa. D. đổi mới hình thức kinh doanh. Câu 10: Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn A. tự do cạnh tranh. B. cải cách đất nước. C. đế quốc chủ nghĩa. D. chủ nghĩa phát xít. Câu 11: Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất? A. Đức. B. I-ta-li-a. C. Nhật D. Anh. Câu 12: Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân A. Tây Ban Nha B. Anh và Pháp. C. Mỹ và Đức. D. I-ta-li-a và Nhật. Câu 13: Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là A. Các-ten. B. Tơ-rớt. C. Đai-bát-xư. D. Xanh-đi-ca. Câu 14: Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu? A. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ. B. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh. C. Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a. D. Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ. Câu 15: Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại? A. Quân sự, văn hóa. B. Văn hóa – giáo dục. C. Chính trị, ngoại giao. D. Khoa học – công nghệ. Câu 16: Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền? A. Quá trình hợp tác ở các nước tư bản. B. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền. C. Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời. D. Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực. Câu 17: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc? A. Lật đổ ách thống trị của các nước đế quốc. B. Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến lỗi thời. C. Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại lâu đời ở Trung Quốc. D. Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân. Câu 18: Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là A. đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới. B. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế. C. khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài. D. tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội. Câu 19: Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là A. Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ. B. Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
- C. Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ. D. Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ. Câu 20: Biểu tượng trên Quốc huy của Liên Xô theo Hiến pháp (1924) là A. búa liềm trên quả địa cầu. B. ngôi sao vàng năm cánh. C. Lê-nin cầm cờ đỏ búa liềm. D. bánh răng và bông lúa nước. Câu 21: Sự kiện nào sau đây được xem là mở đường cho sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết? A. Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga. B. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 C. Cách mạng Nga năm 1905 - 1907. D. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914). Câu 22: Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là A. sự bình đẳng về mọi mặt. B. phân biệt về tôn giáo. C. thống nhất về văn hóa. D. phân biệt về chủng tộc. Câu 23: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) năm 1922? A. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết. B. Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ. C. Đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm. D. Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết. Câu 24: Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội? A. Trung Quốc. B. Việt Nam. C. Triều Tiên. D. Cu-ba. Câu 25: Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc? A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. Xây dựng chủ nghĩa tư bản. C. Xây dựng dân giàu, nước mạnh. D. Thực hiện cải cách mở cửa. Câu 26: Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa? A. Anh. B. Bru-nây. C. Liên Xô. D. Mĩ. Câu 27: Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX? A. Cu-ba. B. Hàn Quốc. C. Ba Lan. D. Lào. Câu 28: Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do A. tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ. B. không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại. C. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí. D. sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước. Câu 29: Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là A. sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước. B. chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ. C. con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt. D. lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây. Câu 30: Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay? A. Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới. B. Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á. C. Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới. D. Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới. 3.2. Tự luận Câu 1: Trình bày tiền đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản? Câu 2: Vì sao chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và Liên Xô sụp đổ? Câu 3: Từ những thành công của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc, em hãy rút ra bài học kinh nghiệm cho cách mạng Việt Nam trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay?

