Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I Lịch sử 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I Lịch sử 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_lich_su_11_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I Lịch sử 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NHÓM SỬ Môn: Lịch sử 11 Năm học 2024 - 2025 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: - Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (16 câu, tổng: 4,0 điểm); - Phần II. Phần trắc nghiệm đúng - sai (3 câu, tổng: 3,0 điểm); - Phần III. Phần tự luận (2 câu, tổng: 3,0 điểm); II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết: * Chủ đề 1. Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản - Tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản : kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng - Mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản - Kết quả và ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản - Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản + Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ + Chủ nghĩa đế quốc và quá trình xâm lược thuộc địa + Chủ nghĩa tư bản hiện đại * Chủ đề 2. Chủ nghĩa xã hội từ năm 1917 đến nay - Quá trình hình thành, ý nghĩa của sự thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết - Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu, châu Á, khu vực Mĩ Latinh - Nguyên nhân khủng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu và Liên Xô - Thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc * Chủ đề 3. Quá trình giành độc lập dân tộc của các quốc gia Đông Nam Á - Quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á + Quá trình xâm lược + Chính sách cai trị + Công cuộc cải cách ở Xiêm - Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á + Phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Đông Nam Á + Các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á + Thời kì tái thiết và phát triển sau khi giành được độc lập *Chủ đề 4: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945) - Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam + Vị trí địa chiến lược của Việt Nam và vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam + Khái quát về một số cuộc kháng chiến thắng lợi + Nguyên nhân thắng lợi + Một số cuộc kháng chiến không thành công - Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III trước Công nguyên đến cuối thế kỉ XIX) + Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (Tiếp) + Khởi nghĩa Lam Sơn + Phong trào Tây Sơn + Những bài học lịch sử chính 2. Một số câu hỏi, bài tập minh họa hoặc đề minh họa: 2.1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 1. Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á?
- A. Làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước. B. Để phát huy sức mạnh của từng quốc gia. C. Để các nước dể dàng trong việc buôn bán. D. Để đầu tư cho từng nước không bị phân tán. Câu 2. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đóng góp của phong trào Tây Sơn với lịch sử dân tộc Việt Nam? A. Đánh bại quân Xiêm, Thanh, bảo vệ độc lập của đất nước. B. Lật đổ các chính quyền phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê. C. Thống nhất đất nước từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau. D. Xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước ròng rã hơn 250 năm. Câu 3. Cuộc cải cách ở Xiêm (nửa sau thế kỉ XIX) có hạn chế nào sau đây? A. Phải vay vốn từ các nước Anh, Pháp để phát triển đất nước. B. Lợi dụng vị trí nước “vùng đệm” và phát huy thế mạnh kinh tế. C. Cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền. D. Đưa đất nước phát triển theo mô hình của các nước phương Tây. Câu 4. Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi? A. Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung. B. Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần. C. Kháng chiến chống quân Triệu xâm lược của An Dương Vương. D. Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền. Câu 5. Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là A. Lê-nin. B. Xta-lin. C. Goóc-ba-chốp. D. Pu-tin. Câu 6. Trong thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc, cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi và lập ra nhà nước Vạn Xuân? A. Lý Bí. B. Bà Triệu. C. Phùng Hưng. D. Hai Bà Trưng. Câu 7. Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới? A. Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945). B. Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949). C. Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959. D. Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949). Câu 8. Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất? A. Nhật B. I-ta-li-a. C. Anh. D. Đức. Câu 9. Năm 1786, nghĩa quân Tây Sơn giành được thắng lợi nào sau đây? A. Lật đổ chính quyền chúa Trịnh ở Đàng Ngoài. B. Đánh tan hơn 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược. C. Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong. D. Đánh tan hơn 5 vạn quân Xiêm xâm lược. Câu 10. Đánh giá nào sau đây là đúng về chính quyền được thành lập sau khởi nghĩa Hai Bà Trung thắng lợi? A. Chính quyền chủ yếu thực hiện chức năng quân sự B. Chính quyền được sự thừa nhận của phong kiến phương Bắc C. Chính quyền do nhân dân bầu ra D. Chính quyền tuy còn sơ khai nhưng mang tính độc lập, tự chủ rõ ràng Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam? A. Các triều đại phong kiến đều phát huy được khối đại đoàn kết toàn dân. B. Các cuộc đấu tranh đều diễn ra dưới sự lãnh đạo của triều đình.
- C. Tât cả các cuộc đấu tranh diễn ra đều giành được thắng lợi vang dội. D. Dựng nước đi đôi với giữ nước, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa. Câu 12. Nhận xét không đúng về các cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc từ thế kỉ I đến X? A. Nổ ra lẻ tẻ, thiếu liên kết giữa các cuộc đấu tranh. B. Các cuộc đấu tranh giành được độc lập rồi lại thất bại. C. Thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia. D. Diễn ra trên phạm vi rộng lớn, quyết liệt. Câu 13. Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất? A. In-đô-nê-xi-a. B. Thái Lan. C. Việt Nam. D. Lào. Câu 14. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thất bại của nhà Hồ trong cuộc kháng chiến chống quân Minh ở thế kỉ XV? A. Sử dụng thế đánh phòng ngự, xây thành cố thủ. B. Sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh lạc hậu. C. Triều đình chỉ chú trọng xây dựng quân chính quy. D. Không nhận được sự ủng hộ to lớn của nhân dân. Câu 15. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không diễn ra ở Cam-pu-chia trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX? A. Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 - 1867). B. Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830). C. Khởi nghĩa của A-cha-xoa (1863 - 1866). D. Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha (1861 - 1892). Câu 16. Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới? A. Liên Xô. B. Việt Nam. C. Trung Quốc. D. Nhật Bản. 2.2. Phần trắc nghiệm đúng sai Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ năm 1892, Ra – ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng” (Vũ Dương Ninh, Lịch sử Vương quốc Thái Lan, NXB Giáo dục, 1994, tr.92) a. Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra – ma V trên tất cả mọi lĩnh vực b. Cuộc cải cách hành chính của vua Ra – ma V bắt đầu được tiến hành từ cuối thế kỉ XVIII c. Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà Xiêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra – ma V là học tập theo mô hình của phương Tây d. Với cải cách của vua Ra- ma V, Hội đồng nhà nước đóng vai trò lập pháp, còn Hội đồng Chính phủ đóng vai trò hành pháp Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đúng 10h sáng ngày 17/8/1945, tại Gia – các – ta, lãnh tụ Đảng Dân tộc In – đô – nê – xi – a là Xu – các – nô đã đọc lời tuyên bố: “Chúng tôi, nhân dân In – đô – nê – xi – a, trịnh trọng tuyên bố nền độc lập của In – đô – nê – xi – a”. Bức thông điệp ngắn gọn này là Bản tuyên ngôn độc lập của In – đô – nê – xi – a – quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á đã tuyên bố độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai. Tiếp đó, Việt Nam và Lào cũng lần lượt tuyên bố độc lập vào tháng 9 và 10 - 1945 a. Ba quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là In – đô – nê – xi – a, Việt Nam, Cam – pu – chia. b. In – đô – nê – xi – a, Việt Nam, Lào giành chính quyền năm 1945 từ quân phiệt Nhật Bản. c. Nhiều nước Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào cùng ngày chính phủ Nhật Bản tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
- d. Tổ chức lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á đều là các đảng phái chính trị theo khuynh hướng vô sản. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa của Việt Nam trong lịch sử dù thành công hoặc không thành công đều gắn với những nguyên nhân chủ quan và khách quan, để lại nhiều bài học kinh nghiệm. Truyền thống yêu nước, đoàn kết, vai trò lãnh đạo, công tác chuẩn bị và sử dụng nghệ thuật quân sự đúng đắn, sáng tạo là những nguyên nhân chủ quan, đóng vai trò quyết định. Bên cạnh đó, các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa thành công hoặc không thành công cũng có nguyên nhân khách quan, nhưng không phải là quyết định a. Nguyên nhân khách quan đóng vai trò quyết định trong việc thành công hay thất bại của một cuộc kháng chiến hay khởi nghĩa b. Trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thành công của các cuộc khởi nghĩa, sự lãnh đạo và công tác chuẩn bị đóng vai trò quyết định c. Trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc, kẻ thù xâm lược Việt Nam đến từ nhiều phương hướng khác nhau, nhưng chủ yếu là từ phương Bắc d. Bài học kinh nghiệm sâu sắc từ thất bại của nước Âu Lạc trong cuộc kháng chiến chống quân Triệu là không được chủ quan coi thường đối phương; cần có sự phòng bị để phòng chống từ sớm, từ xa 2.3. Tự luận Câu 1: Trình bày những nét chính về phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Đông Nam Á? Câu 2: Nêu những bài học lịch sử chính của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam? Lấy ví dụ chứng minh những bài học lịch sử từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc được vận dụng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay? Câu 3: Trình bày quá trình các nước đế quốc phương Tây mở rộng xâm lược thuộc địa. Thuộc địa có vai trò như thế nào đối với các quốc? Câu 4: Phân tích ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922? Câu 5: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời có phải là một tất yếu lịch sử không? Vì sao? Câu 6: Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô Câu 7: Trình bày nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô. Nguyên nhân quan trọng nhất là gì? Vì sao? Câu 8: Thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay để lại những bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam? Câu 9: Là một học sinh trung học phổ thông, em hãy nêu lên 4 việc mà mình có thể đóng góp cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay. Câu 10: Trình bày những nét chính về quá trình thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á? Câu 11: Trình bày chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á . Câu 12: Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây? Câu 13: Vì sao cuộc cải cách của vua Rama V được coi là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để? Câu 14: Những điểm nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Nguyễn Huệ - Quang Trung? Câu 15: Trình bày những nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc ta? Nguyên nhân nào là sức mạnh quan trọng để quân dân ta chiến thắng giặc ngoại xâm? Câu 16: Phân tích vai trò và ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

