Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II Sinh học 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II Sinh học 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_sinh_hoc_11_nam_hoc.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II Sinh học 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II TỔ KHTN Môn: Sinh học - Lớp 11 Đề cương gồm có 04 trang Năm học 2024 – 2025 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan 70%+ 30% tự luận II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết: - Tuần hoàn ở động vật - Miễn dịch ở người và động vật. - Bài tiết và cân bằng nội môi. - Khái quát về cảm ứng ở sinh vâttj. - Cảm ứng ở thực vật. - Cảm ứng ở động vật - Tập tính ở động vật. - Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật(Khái quát, ST và PT ở thực vật, động vật). - Sinh sản ở sinh vật( Khái quát về sinh sản, sinh sản ở thực vật, động vật) 2. Một số bài tập cần lưu ý A. Trắc nghiệm 2.1 Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 1. Khi hàm lượng glucose trong máu giảm, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự A. tuyến tụy ⭢ insulin ⭢ gan ⭢ glucose trong máu tăng. B. gan ⭢ insulin ⭢ tuyến tụy ⭢ glucose trong máu tăng. C. gan ⭢ glucagon ⭢ tuyến tụy ⭢ glucose trong máu tăng. D. tuyến tụy ⭢ glucagon ⭢ gan ⭢ glucose trong máu tăng. Câu 2. Quá trình kéo dài của ống phấn khi thụ tinh là một ví dụ về: A. hướng hóa âm. B. hướng hóa dương. C. hướng tiếp xúc âm. D. hướng tiếp xúc dương. Câu 3. Ở chân khớp, đâu là hạch phát triển hơn so với các hạch khác và chi phối các hoạt động phức tạp của cơ thể? A. Hạch ở lưng. B. Hạch ở bụng. C. Hạch đầu. D. Hạch ở các chi. Câu 4. Thí nghiệm của Skinner là một ví dụ cơ bản về: A. Điều kiện hóa hành động. B. Điều kiện hóa đáp ứng. C. Điều kiện lí hành động. D. Điều kiện lí đáp ứng. Câu 5. Ở giai đoạn phân hoá tế bào khi động vật đến tuổi thành thục sinh dục, cơ quan sinh dục phát triển mạnh và bắt đầu tạo ra A. giao tử và hợp tử. B. giao tử. C. hợp tử và phôi. D. hợp tử. Câu 6. Người ta sử dụng Auxin tự nhiên (AIA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để: A. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. B. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. C. Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. D. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. 1
- Câu 7 . Một số loài cá (cá kiến, cá múm, cá mập) có hiện tượng đẻ trứng thai.Trong trường hợp này cơ thể mẹ có vai trò chính là A. Cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi phát triển. B. Cung cấp nhiệt độ cho phôi phát triển. C. Bảo vệ phôi khỏi các yếu tố bất lợi của môi trường. D. Chọn lọc các cá thể khoẻ mạnh. Câu 8. Cơ chế điều hòa sinh sản chủ yếu là: A. cơ chế điều hòa nồng độ testosterone trong máu. B. cơ chế điều hòa sinh tinh và sinh trứng. C. cơ chế điều hòa nang trứng chín và trứng rụng. D. cơ chế điều hòa nồng độ progesterone và estrogen trong máu. Câu 9. Nơi sản xuất hormone Ecdysteroid là: A. Tuyến yên B. Tuyến sau ngực C. Thể Allata D. Thể Cardiaca( tuyến trước ngực) Câu 10. Juvenile có tác dụng gì? A. Gây lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm B. Gây lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm C. Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm D. Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm Câu 11. Lợi ích của sinh sản vô tính là A. tạo ra thế hệ giống mới có sự thích nghi cao với môi trường biến đổi B. nhân nhanh giống cây trồng, bảo vệ giống quý C. tạo ra sự đa dạng trong di truyền D. tạo ra các giống cây trồng mới Câu 12. Thụ phấn là quá trình A. hợp nhất nhân giao tử đực và nhân tế bào trứng B. vận chuyển hạt từ nhị đến núm nhuỵ C. vận chuyển hạt phấn từ nhị đến núm nhuỵ D. hợp nhất giữa nhị và nhuỵ Câu 13. Ở động vật có hệ thần kinh, dựa vào đặc điểm cấu trúc hệ thần kinh chia thành các nhóm: A. hệ thần kinh dạng đốt và hệ thần kinh dạng ống. B. hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng ống. C. hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hệ thần kinh dạng ống. D. hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng đốt, hệ thần kinh dạng ống. Câu 14. Kết quả của quá trình biến đổi các tế bào trong cấu trúc của noãn là túi phôi được hình thành và chứa: A. một tế bào trứng, 3 tế bào nhân cực, 2 tế bào đối cực và 2 tế bào kèm. B. một tế bào trứng, 2 tế bào nhân ống phấn, 2 tế bào kèm và 3 tế bào nhân cực. C. một tế bào trứng, 2 tế bào kèm, 3 tế bào đối cực và 2 tế bào nhân cực. D. một tế bào trứng, một tế bào sinh sản, 3 tế bào đối cực, 2 tế bào kèm và 1 tế bào nhân cực. Câu 15. Quá trình sinh trứng diễn ra ở: A. cổ tử cung. B. noãn bào. C. buồng trứng. D. noãn hoàng. Câu 16. Đâu không phải là biện pháp điều khiển số con ở động vật? A. Cải tạo giống vật nuôi. B. Thụ tinh nhân tạo. C. Thay đổi yếu tố môi trường. D. Nuôi cấy phôi. Câu 17. Từ một tế bào hoặc mô thực vật có thể nuôi cấy để phát triển thành một cây hoàn chỉnh là nhờ đặc tính nào của tế bào thực vật? A. Toàn năng B. Phân hóa C. Chuyên hóa cao D. Tự dưỡng Câu 18. Ở thực vật có hoa, quá trình hình thành túi phôi trải qua A. 1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân B. 1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân C. 1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân D. 1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân 2
- Câu 19. Để nuôi gà trống thịt người ta thường “thiến” (cắt bỏ tinh hoàn) chúng ở giai đoạn còn non nhằm mục đích gì? A. Ngăn chúng không đi theo con mái nhà hàng xóm B. Không cho chúng đạp mái để gà mái đẻ nhiều trứng hơn C. Giảm tiêu tốn thức ăn cho chúng D. Làm cho chúng lớn nhanh và mập lên Câu 20. Biện pháp tránh thai nào dưới đây dựa trên cơ chế ức chế quá trình chín và rụng trứng? A. Dụng cụ tử cung. B. Bao cao su nam. C. Viên uống tránh thai hằng ngày. D. Tính vòng kinh. 2.2 Trắc nghiệm đúng/sai Câu 1. Khi nói về sinh trưởng và phát triển của sinh vật, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai? a) Trong quá trình phát triển, các quá trình sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể có quan hệ mật thiết với nhau, tách rời nhau và đan xen với nhau. b) Tốc độ sinh trưởng và phát triển của các mô, cơ quan khác nhau là giống nhau. c) Quá trình phát triển của một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính bắt đầu bằng hợp tử. Hợp tử phân bào tạo thành nhiều tế bào, các tế bào biệt hóa hình thành các cơ quan và hình dáng của sinh vật non. d) Ví dụ nói lên mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển sau: hạt nảy mầm lớn lên thành cây mầm, cây mầm lớn lên thành cây con, cây con đạt được mức độ sinh trưởng nhất định thì ra nụ, nụ lớn lên hình thành hoa và kết quả. Câu 2. Khi nói về phản xạ, các nhận định dưới đây là đúng hay sai? a) Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường thông qua hệ thần kinh. b) Phản xạ thực hiện qua cung phản xạ. c) Một cung phản xạ điển hình bao gồm ba bộ phận. d) Bất kỳ bộ phận nào của cung phản xạ bị tổn thương, phản xạ sẽ không thực hiện được. Câu 3. Khi nói về quá trình sinh trứng ở người, các câu dưới đây là đúng hay sai? a) Quá trình này diễn ra trong buồng trứng của nữ giới b) Tuổi dậy thì bắt đầu khi noãn bào bậc 1 giảm phân II c) Giảm phân II diễn ra khi trứng thụ tinh với tinh trùng tạo thành hợp tử d) Phần còn lại của nang trứng sau khi chín và vỡ ra giải phóng trứng vào ống dẫn trứng phát triển thành thể vàng Câu 4. Khi nói về các loại phản xạ, các nhận định dưới đây là đúng hay sai? a) Phản xạ tiết dịch tiêu hoá, phản xạ định hướng là các phản xạ không điều kiện. b) Cơ sở hình thành phản xạ không điều kiện là sự hình thành cầu nối giữa các tế bào ở thần kinh trung ương. c) Phản xạ có điều kiện không đặc trưng cho từng cá thể nhưng đặc trưng cho loài. d) Phản xạ không điều kiện có tính chất bẩm sinh, không di truyền. 2.3 Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1. Cho các yếu tố sau: Hệ thần kinh, các nhân tố bên trong cơ thể, các nhân tố bên ngoài cơ thể, hệ nội tiết, hệ đệm. Có bao nhiêu yếu tố có ảnh hưởng lớn đến quá trình điều hòa sinh tinh và sinh trứng? Câu 2. Động vật không xương sống có ít tập tính học được. Theo lí thuyết, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng? - Động không xương sống có tuổi thọ ngắn. - Động vật không xương sống có hệ thần kinh kém phát triển. - Động vật không xương sống sống trong môi trường đơn giản. - Động vật không xương sống không thể hình thành mối liên hệ giữa các neuron. Câu 3. Trong các loài động vật sau: Cá chép, ếch, người, thỏ, tôm, mèo. có bao nhiêu loài thụ tinh ngoài? Câu 4. Trong các bệnh sau đây: Aizheimer, parkinson, trầm cảm, rối loạn cảm giác. Có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ thần kinh? 3
- Câu 5. Cho các sinh vật sau: Hải quỳ, san hô, giun dẹp, bọt biển, thủy tức. Có bao nhiêu sinh vật có hình thức phân đôi? B. Tự luận Câu 1. Trình bày đặc điểm của phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện? Câu 2. Thụ tinh là gì? Giải thích tại sao quá trình thụ tinh ở thực vật có hoa được gọi là thụ tinh kép? Câu 3. Trình bày quá trình sinh trứng ở người? Câu 4. Trình bày mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở sinh vật? 4

