Đề thi rèn kĩ năng Sinh học 11 (Lần 2) - Mã đề 683 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

doc 4 trang Gia Hân 06/05/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi rèn kĩ năng Sinh học 11 (Lần 2) - Mã đề 683 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_ren_ki_nang_sinh_hoc_11_lan_2_ma_de_683_nam_hoc_2022.doc
  • pdf2. 683.pdf.pdf
  • xlsxdapancacmade.xlsx

Nội dung tài liệu: Đề thi rèn kĩ năng Sinh học 11 (Lần 2) - Mã đề 683 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

  1. SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI LẦN 2 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ NĂM HỌC 2022 - 2023 Tên môn: SINH 11 Mã đề thi: 683 Thời gian làm bài: 50 phút;(40 câu trắc nghiệm) Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: ............................. Câu 1: Cho 2 kiểu gen AaBb và . Hãy chọn kết luận đúng? A. Đều dị hợp hai cặp gen. B. Các gen luôn tác động riêng lẻ. C. Các gen đều nằm trên một cặp NST. D. Gen trội lấn át gen lặn. Câu 2: Cho phép lai P: × . Biết các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa ở F1 là A. 1. B. 2. C. 4. D. 8. Câu 3: Cho biết alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có bốn loại kiểu hình? A. aaBb × Aabb. B. aaBB × aaBb. C. AaBB × aaBb. D. AABb × aaBb. Câu 4: Động vật có dạ dày 4 ngăn (dạ kép) là A. lợn, chó, mèo. B. thỏ, ngựa chuột. C. hươu, thỏ, lạc đà. D. trâu, bò, dê. Câu 5: Kiểu gen nào dưới đây là kiểu gen đồng hợp? A. aaBb. B. . C. . D. AaBB. Câu 6: Đối tượng nghiên cứu của Moocgan là A. đậu Hà Lan. B. chuột bạch. C. bí ngô. D. ruồi giấm. Câu 7: Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen với tần số 17%. Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này là A. AB ab 33% ; Ab aB 17% . B. AB ab 17% ; Ab aB 33% . C. AB ab 41,5% ; Ab aB 8,5% . D. AB ab 8,5% ; Ab aB 41,5% . Câu 8: Ở người, thức ăn được tiêu hóa và hấp thu vào máu chủ yếu ở A. ruột già. B. ruột non. C. dạ dày. D. miệng. Câu 9: Người đầu tiên đưa ra phương pháp xác định bản đồ di truyền dựa trên tần số tái tổ hợp gen là A. Menđen. B. Coren. C. Sturtevant. D. Moocgan. Câu 10: Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc B thì hoa có màu vàng; nếu kiểu gen không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Ở phép lai AaBB x aaBb, đời con có tỉ lệ kiểu hình A. 1 hoa đỏ : 2 hoa vàng : 1 hoa trắng. B. 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng. C. 1 hoa vàng : 1 hoa trắng. D. 1 hoa đỏ : 1 hoa vàng. Câu 11: Tỉ lệ các kiểu gen dị hợp tử sinh ra từ phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe là A. 63/64. B. 7/8. C. 15/16. D. 127/128. Câu 12: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen? A. AA × Aa. B. Aa × Aa. C. AA × aa. D. Aa × aa. Câu 13: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây cho loại giao tử nhiều nhất? A. B. AaBbdd. C. . D. AaBbDd. Câu 14: Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit không chị em của các cặp NST tương đồng dẫn đến hoán vị gen xảy ra ở A. kì đầu giảm phân I. B. kì giữa giảm phân I. C. kì sau giảm phân I. D. kì đầu giảm phân II. Trang 1/4 - Mã đề thi 683
  2. Câu 15: Cá thể có kiểu gen tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử? A. 8. B. 4. C. 16. D. 2. Câu 16: Đặc điểm nào sau đây là của liên kết gen ? A. Hạn chế biến dị tổ hợp. B. Các gen càng xa nhau càng liên kết chặt chẽ. C. Không xuất hiện biến dị tổ hợp. D. Xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp. Câu 17: Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng? Ab Aa AB Ab A. B. C. D. ab bb ab Ab Câu 18: Khi lai phân tích cơ thể có kiểu gen Aa thì theo lý thuyết, số kiểu tổ hợp tối đa ở đời con là A. 8. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 19: Cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân bình thường cho tối đa bao nhiêu loại giao tử? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 20: Nhóm động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hóa? A. Bò sát. B. Động vật đơn bào. C. Thú. D. Lưỡng cư. Câu 21: Khi cơ thể F1 chứa 3 cặp gen dị hợp giảm phân, thu được 8 loại giao tử với số lượng và thành phần gen như sau: ABD = 50; ABd = 200; aBD =50; aBd = 200; Abd =50; AbD =200; abd = 50; abD = 200. Kiểu gen của cơ thể F1 và tần số trao đổi chéo là: A. , f = 10%. B. f = 20%. C. , f = 25%. D. , f = 20%. Câu 22: Có 6 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen giảm phân không có đột biến. Nếu xảy ra hoán vị gen ở 4 tế bào thì tỉ lệ các loại giao tử là A. 3 : 3 : 1 : 1. B. 2 : 2: 1: 1. C. 7 : 7 : 3 : 3. D. 11 : 11 : 1 : 1. Câu 23: Ở một loài thực vật chiều cao do 5 cặp gen không alen tác động gộp. Sự có mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng lên 5cm. Lai cây cao nhất có chiều cao 210 cm với cây thấp nhất sau đó cho F1 giao phấn. Tỉ lệ cây cao 190cm thu được ở F2 là A. 32/512. B. 26/512. C. 126/512. D. 105/512. Câu 24: Nhận định nào sau đây đúng? A. Số nhóm gen liên kết bằng bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài. B. Ruồi giấm đực có kiểu gen có xảy ra hoán vị gen nhưng không có ý nghĩa. C. Ruồi giấm cái có kiểu gen không thể xảy ra hóa vị gen. D. Một tế bào của ruồi giấm cái khi giảm phân sinh ra một loại giao tử. Câu 25: Ở một loài thực vật, màu hoa chịu sự tác động của 2 gen (A, a và B, b) phân ly độc lập. Alen A và B tác động đến hình thành màu hoa theo sơ đồ sau : Alen a, b không có chức năng trên. Phép lai Aabb x aaBb cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là A. 3 có màu : 1 không màu. B. 9 có màu : 7 không màu. C. 1 có màu: 1 không màu. D. 3 không màu : 1 có màu. Câu 26: Ở gà kiểu gen A-B- qui định mào hạt đào, A-bb qui định mào hoa hồng, aaB- qui định mào hạt đậu, aabb qui định mào hình lá. Gen quy định hình dạng mào gà nằm trên nhiễm sắc thể thường. Phép lai nào cho đời con đủ 4 loại kiểu hình? A. AABb x AABb. B. AABb x AaBb. C. AaBb x AaBb. D. AABb x aaBb. Trang 2/4 - Mã đề thi 683
  3. Câu 27: Cho biết tính trạng là do 1 gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng trội hoàn toàn. Cho phép lai P: Aa x Aa. Tỉ lệ phân li kiểu gen và tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là A. 3:1 và 1:2:1. B. 1:2:1 và 3:1. C. 1:2:1 và 3:2:1. D. 3:1 và 3:1. AB AB Câu 28: Ở phép lai: Dd x dd, nếu xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số là 20% thì kiểu hình A- ab ab B-D- ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn. A. 33%. B. 30%. C. 35%. D. 45%. Câu 29: Kiểu gen nào sau đây có số alen trội nhiều hơn số alen lặn? A. B. AaBbDd. C. D. . Câu 30: Ở một loài thực vật gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp: gen B quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn với nhau. Phép lai nào sau đây cho kiểu hình 1:2:1 ? A. . B. . C. . D. . Câu 31: Một ruồi dấm có kiểu gen . Theo dõi 1000 tế bào sinh trứng trong điều kiện thí nghiệm thấy 150 tế bào xảy ra hoán vị gen giữa B và v. Tần số hoán vị gen là A. 7,5%. B. 15%. C. 3,25%. D. 30%. Câu 32: Cơ thể dị hợp các cặp gen giảm phân bình thường tạo được giao tử AB = 37,5%. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của cơ thể nói trên bằng A. , f = 25%. B. , f = 25%. C. , f = 37,5%. D. , f = 37,5%. Câu 33: Một tế bào ruồi giấm đực có kiểu gen giảm phân tạo tinh trùng. Biết không có đột biến, theo lý thuyết, số loại tinh trùng tối đa được tạo ra là A. 4 B. 8. C. 2. D. 1. Câu 34: Ở cà chua gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục, các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng. Thế hệ P dị hợp 2 cặp gen lai phân tích, F1 thu được tỉ lệ: 4 thân cao, quả bầu dục: 4 thân thấp, quả tròn: 1 thân cao, quả tròn; 1 thân thấp, quả bầu dục. Tần số hoán vị gen là A. 40 %. B. 30 %. C. 20 %. D. 10 %. Câu 35: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập quy định 2 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho hai cây (P) có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phấn với nhau thu được F1. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai về F1? A. Có thể gồm toàn cá thể dị hợp hai cặp gen. B. Có thể có tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1. C. Có thể có tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1 : 1 : 1. D. Có thể có tỉ lệ kiểu gen là 1 : 2 : 1. BD BD Câu 36: Ở một loài thực vật, phép lai P: Aa Aa được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính bd bd trạng, trội lặn hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra ở hai bên bố mẹ với tần số 30%. Biết không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình A-B-D- ở F1 là A. 46,6875%. B. 39,1875%. C. 41,4375%. D. 56,2500%. Câu 37: Cho 2 cây có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 1 :2 :1. Biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Kết luận nào sai khi nhận định về phép lai trên ? A. Bố mẹ có thể có kiểu gen giống hoặc khác nhau. B. Hoán vị gen có thể xảy ra ở cả hai giới. C. Hoán vị gen chỉ có thể xảy ra ở một giới. D. Các gen có thể liên kết hoàn toàn. Câu 38: Trên một NST, xét 4 gene A, B, C và ~D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB = l,5 cM; BC = 16,5 cM; BD = 3,5 cM; CD = 20 cM; AC = 18 cM. Trật tự đúng của các gen trên NST đó là A. DABC. B. BACD. C. CABD. D. ABCD. Trang 3/4 - Mã đề thi 683
  4. Câu 39: Hình bên mô tả cơ chế tiếp hợp, trao đổi chéo diễn ra trong kì đầu của giảm phân I. Quan sát hình và cho biết, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tế bào ban đầu có kiểu gen . B. Nếu đây là một tế bào sinh tinh sẽ tạo ra 4 loại loại tinh trùng. C. Đã có hoán vị gen xảy ra giữa 2 cromatit chị em. D. Nếu đây là một tế bào sinh trứng sẽ tạo ra một loại trứng. Câu 40: Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định. Người ta tiến hành tự thụ phấn cây dị hợp về hai cặp gen có kiểu hình cây cao, hạt trong. Ở đời con thu được : 54% cây cao, hạt trong : 21% cây cao, hạt đục : 21% cây lùn, hạt trong : 4% cây lùn, hạt đục. Biết rằng mọi diễn biến của quá trình sinh noãn và sinh hạt phấn đều giống nhau. Kiểu gen của cây dị hợp đem tự thụ phấn và tần số hoán vị gen là A. ; f = 20%. B. f = 20%. C. ; f = 40%. D. ; f = 40%. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 683