Đề thi rèn kĩ năng Sinh học 11 - Mã đề 682 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi rèn kĩ năng Sinh học 11 - Mã đề 682 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_ren_ki_nang_sinh_hoc_11_ma_de_682_nam_hoc_2022_2023_t.doc
TINH1_1_dapancacmade.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề thi rèn kĩ năng Sinh học 11 - Mã đề 682 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)
- SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI - NĂM HỌC 2022 - 2023 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ Tên môn: SINH 11 Mã đề thi: 682 Thời gian làm bài: 50 phút;(40 câu trắc nghiệm) Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: ............................. Câu 1: Để tiến hành lai 1 cặp tính trạng, Menđen đã sử dụng đối tượng A. chuột. B. đậu Hà Lan. C. ong. D. ruồi giấm. Câu 2: Cho biết các alen trội là trội không hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con 100% có kiểu hình khác bố mẹ? A. AAbb x AAbb. B. AAbb x Aabb. C. AABB x aabb. D. AaBB x AaBB. Câu 3: Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ? A. aaBB. B. aaBb. C. AaBb. D. Aabb. Câu 4: Một loài thực vật, phép lai P: AaBb × aabb, tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình? A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 5: Cây ở cạn thoát hơi nước chủ yếu qua A. rễ. B. lá. C. thân. D. hoa. Câu 6: Cây ở cạn lấy nước và muối khoáng chủ yếu qua A. lá. B. thân. C. hoa. D. rễ. Câu 7: Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen không thuần chủng? A. AAbbEE. B. AABbEE. C. AABBee. D. aaBBEE Câu 8: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là : 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 ? A. AaBb x AaBb. B. aaBb xAaBb. C. Aabb x Aabb. D. Aabb xaaBb. Câu 9: Một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường cho mỗi loại giao tử chiếm tỉ lệ A. 25%. B. 75%. C. 50%. D. 100%. Câu 10: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen? A. AA × aa. B. AA × Aa. C. Aa × Aa. D. Aa × aa. Câu 11: Khi nghiên cứu di truyền ở đậu Hà Lan người ta thấy tính trạng thân cao có tính trạng tương phản để tạo thành cặp tính trạng tương phản. Vậy tính trạng tương phản với tính trạng thân cao là A. hạt vàng. B. hoa đỏ. C. hạt trơn. D. thân thấp. Câu 12: Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 100%? A. AA x Aa. B. AA x aa. C. Aa x Aa. D. Aa x aa. Câu 13: Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen Aabb cho số loại giao tử tối đa được tạo ra là A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 14: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt màu xanh. Theo lý thuyết, kiểu gen nào sau đây quy định hạt màu xanh? A. AA. B. Aa. C. aa. D. AA và Aa. Câu 15: Theo lí thuyết, kiểu gen của cơ thể nào sau đây cho giao tử Ab với tỉ lệ 50%? A. Aabb. B. aaBb. C. AAbb. D. AaBb. Câu 16: Một loài thực vật, phép lai P : aaBB aabb, tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình? A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 17: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng,tính trạng trội là hoàn toàn,không xảy ra đột biến.Theo lí thuyết, phép lai P :AaBBDD x AaBbdd cho đời con có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng là: Trang 1/4 - Mã đề thi 682
- A. 25%. B. 37,5%. C. 75%. D. 56,25%. Câu 18: Ở đậu Hà Lan, cho biết alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; alen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn. Cho (P) AaBb x AaBb. Theo lý thuyết, cơ thể có kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình là biến dị tổ hợp? A. Aabb, aabb, aaBB và aaBb. B. aaBB, AAbb, AABB và aabb. C. Aabb, AAbb, aaBB và aaBb. D. AABB, AaBb, AaBB và AABb. Câu 19: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích? A. Aa x Aa. B. aa x aa. C. AA x aa. D. AA x Aa. Câu 20: Một cơ thể thực vật lưỡng bội có kiểu gen AaBbDdEe giảm phân tạo các loại giao tử bình thường. Theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử mang 2 alen trội chiếm tỉ lệ A. 1/16. B. 1/8. C. 3/4. D. 3/8. Câu 21: Ở một loài thực vật, màu hoa do hai cặp gen (D,d và E,e) không alen phân li độc lập cùng quy định. Trong kiểu gen có cả hai loại gen trội D và E thì cho hoa màu tím, chỉ có 1 loại gen trội D hoặc E trong kiểu gen thì hoa có màu hồng, kiểu gen đồng hợp tử về hai cặp gen lặn thì hoa có màu trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có đủ cả 3 loại cây hoa màu tím, cây hoa màu hồng và cây hoa màu trắng? A. DDEe x DDEe. B. DdEE x DdEE. C. DdEe x ddee. D. DDEe x DdEE. Câu 22: Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường cho tối đa mấy loại giao tử? A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 23: Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen AaBbdd với tỉ lệ A. 1/16. B. 1/64. C. 1/32. D. 1/4. Câu 24: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các alen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là A. 1/16. B. 3/256. C. 81/256. D. 27/256. Câu 25: Ở cây hoa phấn, kiểu gen BB quy định hoa đỏ, Bb quy định hoa hồng, bb quy định hoa trắng. Cho các phép lai. Phép lai nào cho kết quả 100% hoa đỏ? A. BB × bb. B. Bb × Bb. C. BB × Bb. D. BB × BB. Câu 26: Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ A. 2/3. B. 1/4. C. 3/4. D. 1/3. Câu 27: Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen: A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định. Kiểu gen có đồng thời alen trội A và B cho hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Một phép lai cho đời con F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ thì kiểu gen của bố mẹ có thể là A. Aabb × aaBb. B. AABB × aabb. C. AaBb × AABb. D. Aabb × aabb. Câu 28: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở cây F2 là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Cách lai nào sau đây không xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ F2? A. Cho cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn. B. Lai cây hoa đỏ F2 với cây F1 . C. Lai phân tích cây hoa đỏ F2. D. Lai cây hoa đỏ F2 với cây hoa đỏ P. Câu 29: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEE x aaBBDdee cho đời con có A. 4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình. B. 12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. C. 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. D. 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình. Câu 30: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 3 gen A,a; B, b; D, d tương tác cộng gộp quy định. Cây thấp nhất (aabbdd) cao 100cm. Cây cao nhất có chiều cao 136 cm. Cho kiểu gen một số cây: (1) AaBBDd. (2) aaBBDd. (3) AaBbDD. (4) AAbbDD. (5) AaBbDd. Có bao nhiêu kiểu gen quy định cây có chiều cao 124 cm? A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 31: Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau: (1) AaBbDd × AaBbDd. Trang 2/4 - Mã đề thi 682
- (2) AaBBDd × AaBBDd. (3) AABBDd × AAbbDd. (4) AaBBDd × AaBbDD. Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen là A. (1) và (4). B. (2) và (3). C. (1) và (3). D. (2) và (4). Câu 32: Ở một loài thực vật,chiều cao cây do 5 cặp gen không alen tác động cộng gộp. Sự có mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 5cm. Lai cây cao nhất có chiều cao 210cm với cây thấp nhất sau đó cho F1 giao phấn. Chiều cao trung bình và tỉ lệ nhóm cây có chiều cao trung bình ở F2 A. 180 cm và 126/256. B. 185 cm và 121/256. C. 185 cm và 63/256. D. 185 cm và 108/256. Câu 33: Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen A, a, B, b phân li độc lập cùng quy định. Kiểu gen có cả alen A và B thì quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Phép lai P: AaBb × aabb. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 có thể là: A. 50% đỏ: 50% trắng. B. 75% đỏ: 25% trắng. C. 100% đỏ. D. 25% đỏ: 75% trắng. Câu 34: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trong thí nghiệm thực hành lai giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của 1 cây đậu hoa đỏ thụ phấn cho 1 cây đậu hoa đỏ khác. Theo lý thuyết, dự đoán nào sau đây sai? A. Đời con có thể có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình. B. Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình. C. Đời con có thể có 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình. D. Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình. Câu 35: Ở loài vẹt, khi kiểu gen có A và B cho màu lông hoa thiên lý, khi kiểu gen chỉ có alen A cho màu lông vàng; khi kiểu gen chỉ có alen B cho màu lông xanh; khi kiểu gen không có alen trội nào cho màu lông trắng. Phép lai nào sau đây cho đời con không đủ 4 màu lông? A. AABB x AAbb. B. Aabb x aaBb. C. AaBb x aabb. D. AaBb x AaBb. Câu 36: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau: (1) AaBb x aabb. (2) aaBb x AaBB. (3) aaBb x aaBb. (4) AABb x AaBb. Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình? A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 37: Ở đậu Hà Lan, cho biết alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; alen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn. Cho (P) cây hạt màu vàng, trơn tự thụ thu được đời con (F1) gồm 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình xanh nhăn chiếm 6,25%. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng về F1? A. Tỉ lệ kiểu hình hạt vàng, vỏ trơn chiếm 56,25%. B. Có 3 loại kiểu gen quy định hạt xanh, vỏ trơn. C. Số kiểu tổ hợp là 9. D. Số loại kiểu gen là 16. Câu 38: Ở một loài thực vật tự thụ phấn, tính trạng màu sắc hạt do hai gen không alen phân li độc lập quy định. Trong kiểu gen đồng thời có mặt gen A và B quy định hạt màu đỏ; khi trong kiểu gen chỉ có một trong hai gen A hoặc B, hoặc không có cả hai gen A và B quy định hạt màu trắng. Cho cây dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn thu được F1. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các giao tử đều tham gia thụ tinh hình thành hợp tử. Theo lí thuyết, nếu cho mỗi cây F1 tự thụ phấn thì thế hệ F2 không thể có tỉ lệ phân li màu sắc hạt nào sau đây? A. 56,25% hạt màu đỏ : 43,75% hạt màu trắng. B. 100% hạt màu đỏ. C. 50% hạt màu đỏ : 50% hạt màu trắng. D. 75% hạt màu đỏ : 25% hạt màu trắng Câu 39: Có 3 đứa trẻ sơ sinh bị nhầm lẫn ở một bệnh viện. Sau khi xem xét các dữ kiện, hãy cho biết tập hợp (cặp cha mẹ - con ) nào dưới đây là đúng? A. I -1, II -2, III -3. B. I -1, II -3, III -2. C. I -3, II -1, III -2. D. I -2, II -3, III -1. Câu 40: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ sinh hoá sau: Các alen lặn a và b không tạo được enzim A và B tương ứng do đó quy định kiểu hình màu trắng. Trang 3/4 - Mã đề thi 682
- Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Có 4 loại kiểu gen quy định hoa màu đỏ. B. Chỉ có một loại kiểu gen quy định hoa màu tím. C. Phép lai AaBb x AaBb sẽ cho đời con có kiểu hình hoa trắng chiếm 1/16. D. Quy ước kiểu hình hoa màu vàng là A-bb. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 682

