Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 11 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Sơn Động số 3

doc 3 trang Gia Hân 08/06/2026 330
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 11 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_lich_su_11_nam_hoc_20.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 11 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 NHÓM SỬ Môn: LỊCH SỬ 11 Năm học: 2022 – 2023 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan 50% + Tự luận 50% (20 câu trắc nghiệm + 2 câu Tự luận). II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết - Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX: + Tình hình Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868: Kinh tế, Chính trị, xã hội. + Cuộc Duy tân Minh Trị: Hoàn cảnh, mục đích, nội dung, kết quả, ý nghĩa, tính chất. + Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa: thời gian, đặc điểm. - Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX: + Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX + Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc (1885 – 1908) - Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX: + Các phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX + Trung Quốc Đồng minh hội: sự thành lập, mục tiêu, Cương lĩnh hoạt động. + Cách mạng Tân Hợi (1911): Nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa, tính chất - Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX: + Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào các nước Đông Nam Á. + Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào và Campuchia. + Xiêm giữa thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX - Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh: + Quá trình xâm lược, phong trào đấu tranh ở Châu phi + Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, Chính sách bành trướng của Mĩ ở khu vực Mĩ Latinh - Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918): + Nguyên nhân sâu xa, nguyên nhân trực tiếp, + Kết cục của chiến tranh - Những thành tựu văn hoá thời cận đại: + Sự phát triển của văn hoá trong buổi đầu thời cận đại + Thành tựu của văn học, nghệ thuật đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX 2. Một số dạng câu hỏi lí thuyết cần lưu ý - Câu hỏi trình bày: Trình bày chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ? Trình bày tình hình Nhật Bản trước năm 1868? - Câu hỏi so sánh: So sánh cuộc Duy tân ở Nhật Bản và cuộc cải cách ở Xiêm. - Câu hỏi giải thích: Tại sao nói cuộc Duy tân Minh Trị là một cuộc cahs mạng tư sản? 3. Một số câu hỏi minh họa hoặc đề minh họa: 3.1 Trắc nghiệm Câu 1: Cuộc cải cách Duy Tân Minh trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào? A. Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao. B. Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ. C. Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa- giáo dục. D. Trên tất cả các lĩnh vực Câu 2: Trong Hiến pháp mới năm 1889 của Nhật, thể chế mới là? A. Cộng hòa. B. Quân chủ lập hiến. C. Quân chủ chuyên chế. D. Liên bang. 1
  2. Câu 3: Nhân tố nào được xem là “chìa khóa vàng” của cuộc Duy tân ở Nhật Bản năm 1868? A. Giáo dục. B. Quân sự. C. Kinh tế. D. Chính trị. Câu 4: Tính chất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là gì? A. Cách mạng vô sản. B. Cách mạng tư sản triệt để. C. Chiến tranh đế quốc. D. Cách mạng tư sản không triệt để. Câu 5: Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật? A. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến. B. Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi. C. Chủ nghĩa đế quốc thực dân. D. Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt. Câu 6: Vì sao nói chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản là chủ nghĩa đế quốc quân phiệt? A. Nhật Bản chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh quân sự. B. Thiên Hoàng tiếp tục quản lý nhà nước về mọi mặt. C. Nhật Bản chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh kinh tế. D. Nhật Bản vẫn duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến. Câu 7: Hiện nay, Việt Nam áp dụng được bài học kinh nghiệm gì của Nhật Bản trong cải cách Minh Trị trên lĩnh vực giáo dục ? A. Mở rộng hệ thống trường học. B. Chú trọng dạy nghề cho thanh niên. C. Cử những học sinh giỏi đi thi với các nước phương Tây. D. chú trọng nội dung khoa học-kỉ thuật. Câu 8: Đến giữa TK XIX, Ấn Độ là thuộc địa của Đế quốc nào? A. Nga. B. Anh. C. Nhật. D. Mĩ. Câu 9: Đảng Quốc đại là chính đảng cùa giai cấp nào? A. Công nhân. B. Nông dân. C. Tư sản. D. Địa chủ. Câu 10: Vai trò của Ấn Độ khi thực dân Anh biến Ấn Độ trở thành thuộc địa? A. Trở thành nơi giao lưu, buôn bán lớn nhất. B. Trở thành thuộc địa quan trọng nhất. C. Trở thành căn cứ quân sự quan trọng nhất. D. Trở thành trung tâm kinh tế của Nam Á. Câu 11: Cuộc khởi nghĩa nông dân nào lớn nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc? A. Thái Bình Thiên quốc. B. Nghĩa Hòa đoàn. C. Khởi nghĩa Vũ Xương. D. Khởi nghĩa Thiên An môn. Câu 12: Trung Quốc Đồng minh hội là chính đảng của giai cấp nào? A. Tư sản. B. Nông dân. C. Công nhân. D. Tiểu tư sản. Câu 13: Những mâu thuẫn nào tồn tại trong lòng xã hội Trung Quốc khi bị các nước đế quốc xâm lược? A. Tồn tại 2 mâu thuẩn: Nông dân > < phong kiến. B. Tồn tại 2 mâu thuẩn: Nhân dân TQ > < đế quốc. C. Tồn tại 2 mâu thuẩn: Nông dân > < đế quốc. D. Tồn tại 2 mâu thuẩn: Đế quốc> < nông dân. Câu 14: Ảnh hưởng của Cách mạng Tân Hợi đến phong trào giải phóng dân tộc đến châu Á như thế nào? A. Góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản. B. Góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản. C. Góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh vì mục tiêu kinh tế. D. Góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh chống chiến tranh đế quốc phi nghĩa. Câu 15: Giữa TK XIX, các nước Đông Nam Á tồn tại dưới chế độ xã hội nào? A. Chiếm hữu nô lệ. B. Tư bản. C. Phong kiến. D. Xã hội chủ nghĩa. 2
  3. Câu 16: Nước nào ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây? A. Mã lai. B. Xiêm. C. Bru nây. D. Xin ga po. Câu 17: Vào cuối thế kỷ XIX – Đầu thế kỷ XX, ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia trở thành thuộc địa của đế quốc nào? A. Anh. B. Pháp. C. Đức. D. Mĩ. Câu 18: (TH)Nguyên nhân chính nào làm bùng nổ phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi vào cuối thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX? A. sự bóc lột của giai cấp tư sản. B. sự cai trị hà khắc của CNTD. C. buôn bán nô lệ da đen. D. sự bất bình đẳng trong xã hội. Câu 19: Đặc điểm nổi bật của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh trong thế kỷ XIX là A. giành được thắng lợi, một loạt nước CH đã ra đời trong những năm 20 của thế kỷ XIX. B. phong trào GPDT ở Mĩ Latinh chủ yếu do g/c quý tộc PK lãnh đạo. C. toàn bộ Mĩ Latinh đã được giải phóng khỏi ách thống trị của CNTD. D. một số nước như Cuba, quần đảo Ăng-ti, Guy-a-na đã giành được độc lập. Câu 20: Nước nào có phần thuộc địa ở châu Phi rộng lớn nhất? A. Anh. B. Pháp. C. Mĩ. D. Hà Lan. 3.2 Tự luận Câu 1: Trình bày chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ? Những chính sách đó gây ra hậu quả gì? Câu 2: Trình bày mục đích, nội dung cuộc Duy tân Minh Trị? Tại sao nói đây là một cuộc cách mạng tư sản? 3