Đề thi khảo sát Sinh học 11 (Lần 2) - Mã đề 411 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát Sinh học 11 (Lần 2) - Mã đề 411 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_khao_sat_sinh_hoc_11_lan_2_ma_de_411_nam_hoc_2024_202.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi khảo sát Sinh học 11 (Lần 2) - Mã đề 411 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ THI KHẢO SÁT LẦN 2 TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 3 NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: SINH HỌC LỚP 11 (Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 411 I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là A. ion khoáng. B. nước. C. cellulose. D. Sucrose Câu 2. Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, phát hiểu nào dưới đây không đúng? A. Luồng không khí vào phổi là không khí nghèo oxygen và giàu CO2. B. Sự trao đổi khí ở tế bào sẽ giúp O2 khuếch tán từ mao mạch máu vào nước mô rồi vào tế bào và CO2 khuếch tán theo chiều ngược lại. C. Trao đổi khí ở phổi là giúp cho O2 trong không khí phế nang khuếch tán vào trong máu và CO2 theo chiều ngược lại. D. Phổi là bề mặt trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường. Câu 3. Ở động vật, quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây? A. Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất → hấp thu chất dinh dưỡng. B. Lấy thức ăn → đồng hóa các chất → tiêu hóa thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng. C. Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng → đồng hóa các chất. D. Lấy thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất. Câu 4. Sản phẩm của pha sáng không sử dụng cho pha tối trong quang hợp là A. CO2. B. ATP. C. O2. D. NADPH. Câu 5. Hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến trong hô hấp ở thực vật là A. carbohydrate. B. protein. C. lipid. D. nucleic acid. Câu 6. Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở? A. Tôm, ốc sên, giun đốt. B. Tôm, cua, mực ống. C. Châu chấu, giun đốt, trai sông. D. Ốc sên, trai sông, châu chấu. Câu 7. Hoạt động chủ yếu diễn ra ở pha S của kì trung gian là A. nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể. B. tăng kích thước tế bào. C. tổng hợp và tích lũy các chất. D. tổng hợp các bào quan. Mã đề 411 Trang 1/4
- Câu 8. Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo thứ tự nào sau đây? A. Nút xoang nhĩ → bó His → nút nhĩ thất → mạng Purkinje. B. Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Purkinje. C. Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → mạng Purkinje → bó His. D. Nút xoang nhĩ → mạng Purkinje → nút nhĩ thất → bó His. Câu 9. Ở người, trật tự nào sau đây đúng với các bộ phận cấu thành ống tiêu hóa? A. Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn. B. Miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn. C. Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn. D. Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn. Câu 10. Màng tế bào được cấu tạo từ thành phần chính là A. lớp kép glycoprotein và phospholipid. B. lớp kép protein và các loại phospholipid. C. lớp kép cholesterol và protein. D. lớp kép phospholipid và các loại protein. Câu 11. Máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn kín theo thứ tự nào sau đây? A. Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim. B. Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim. C. Tim → tĩnh mạch → động mạch → mao mạch → tim. D. Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim. Câu 12. Khi tế bào khí khổng trương nước thì A. thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng đóng lại. B. thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng đóng lại. C. thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng mở ra. D. thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng mở ra. Câu 13. Thực vật hấp thụ nitrogene chủ yếu ở dạng nào sau đây? + - - - + A. NH3 và NH4 . B. NO3 và NH3. C. NO2 và NH3. D. NO3 và NH4 . Câu 14. Phân tử có bản chất protein khi xâm nhập vào cơ thể khác sẽ kích cơ thể tạo ra chất gây phản ứng đặc hiệu với nó gọi là A. kháng nguyên. B. kháng thể. C. chất cảm ứng. D. chất kích thích. Câu 15. Một đoạn phân tử DNA có 3000 nucleotide. Tỉ lệ 2 loại nucleotide của DNA là T/C = 1/4. Mạch 2 của DNA có C – G = 20%, T – A =10%. Tỉ lệ % số nucleotide loại C của mạch 2 là bao nhiêu? A. 60%. B. 40%. C. 50%. D. 10%. Câu 16. Sắc tố quang hợp nào sau đây có chức năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các phân tử ATP và NADPH? A. carotene. B. xanthophyl. C. diệp lục b. D. diệp lục a. Câu 17. Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng? A. Miệng ngậm lại, nền khoang miệng hạ xuống, nắp mang mở. B. Miệng ngậm lại, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang mở. C. Miệng ngậm lại, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang đóng. D. Miệng ngậm lại, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang đóng. Câu 18. Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là gì? A. Miễn dịch tế bào. B. Miễn dịch đặc hiệu. C. Miễn dịch thể dịch. D. Miễn dịch không đặc hiệu. Phần II. Trắc nghiệm đúng /sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm sau: Lấy 2 cốc nước vôi trong giống nhau, đặt lên 2 tấm kính ướt rồi dùng 2 chuông thuỷ tinh A và B úp vào, trong chuông A có đặt một chậu cây. Cho cả 2 chuông thí nghiệm vào chỗ tối. Sau khoảng 6 giờ, thấy cốc nước vôi ở chuông A bị đục và trên mặt có một lớp váng trắng dày, cốc nước vôi ở chuông B vẫn còn trong và trên mặt chỉ có một lớp váng trắng rất mỏng. Mỗi nhận định sau đây về thí nghiệm trên là đúng hay sai? Mã đề 411 Trang 2/4
- a. Thí nghiệm này nhằm chứng minh qua trình hô hấp ở thực vật thải CO2. b. Thí nghiệm được tiến hành trong tối để tăng cường quá trình hô hấp ở thực vật. c. Lớp váng trắng mỏng trên mặt cốc nước vôi ở chuông B là vì không khí ở chuông B cũng có một lượng nhỏ CO2. d. Cốc nước vôi ở chuông A bị vẩn đục và mặt trên có 1 lớp váng trắng dày là do quá trình hô hấp của cây đã thải ra khí CO2. Câu 2. Sự làm trống dạ dày được quyết định bởi lực co thắt nhu động của dạ dày và sức kháng của cơ vòng tâm vị (nối giữa thực quản với dạ dày). Thời gian (phút) để làm trống một nửa lượng vật chất trong dạ dày được đo đạc ở một bệnh nhân và so sánh với số liệu bình thường được thể hiện qua bảng sau: Từ thông tin trên bảng số liệu hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai? Thời gian để làm trống một nửa a. Người bệnh có thời gian để làm trống một nửa Cá thể lượng vật chất trong dạ dày lượng chất lỏng trong dạ dày ngắn hơn người bình Chất lỏng Chất rắn thường, còn đối với chất rắn lại dài hơn người bình Bình thường <20 <120 thường. Người bệnh 18 150 b. Người bệnh có nguy cơ bị thiếu dinh dưỡng cao hơn so với người khỏe mạnh. c. Khi bệnh nhân nôn, vật chất nôn chứa dịch mật. d. Người bệnh dường như tăng nguy cơ trào ngược acid. Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Câu 1. Nhịp tim của một loài động vật là 60 nhịp/phút. Giả sử, thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 0,8 giây, của tâm thất là 0,7 giây. Thời gian pha co tâm nhĩ trong chu kì tim của loài động vật trên là bao nhiêu giây? Câu 2. Ở tế bào nhân thực, trong điều kiện bình thường, 1 NADH tạo 2,5 ATP và 1 FADH 2 tạo 1,5 ATP. Từ việc phân giải hiếu khí 1 phân tử glucose, số ATP tạo ra khi oxy hóa hoàn toàn lượng NADH và FADH2 đã được tạo ra trước đó ở chuỗi truyền electron hô hấp là bao nhiêu? II. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1 (1 điểm). Viết phương trình tổng quát và nêu vai trò của quá trình quang hợp ở thực vật đối với cây và đối với sinh giới. Câu 2 (1 điểm). Quan sát hình 9.4 và 9.5 dưới đây và cho biết tại sao hệ hô hấp của cá xương trao đổi khí với nước rất hiệu quả? Câu 3 (1 điểm). Trong giờ thực hành đo nhịp tim và huyết áp ở người trong các trạng thái sinh lí khác nhau ở lớp 11A1, các bạn học sinh đã thu được số liệu sau: Mã đề 411 Trang 3/4
- Học sinh Nguyễn Văn A Trần Thị B Chỉ số Nhịp tim Huyết áp Huyết áp Nhịp tim Huyết áp Huyết áp (lần/phút) tối thiểu tối đa (lần/phút) tối thiểu tối đa (mmHg) (mmHg) (mmHg) (mmHg) Trạng thái bình thường 85 71 125 78 75 110 Ngay sau khi vận động 131 88 142 122 82 137 nhanh và mạnh Sau khi nghỉ ngơi 5 phút 116 80 129 109 81 121 Từ bảng số liệu trên em có nhận xét gì về sự thay đổi nhịp tim và huyết áp của hai bạn học sinh trên khi ở các trạng thái sinh lí khác nhau và giải thích? Em có nhận xét gì về tình trạng sức khoẻ của hai bạn A và B. ------ HẾT ------ - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; - Giám thị không giải thích gì thêm. Mã đề 411 Trang 4/4

