Đề thi tháng Địa lí 11 (Lần 3) - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

doc 4 trang Gia Hân 07/04/2026 230
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tháng Địa lí 11 (Lần 3) - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_thang_dia_li_11_lan_3_nam_hoc_2015_2016_truong_thpt_n.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi tháng Địa lí 11 (Lần 3) - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN MA TRẬN ĐỀ THI THÁNG LẦN 3 MÔN ĐỊA LÍ 11; Thời gian 90 phút Mức độ nhận thức Chủ đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng hợp đánh giá LB Nga a. Dựa vào c. Số dân a. Tính cơ cấu giá trị xuất, nhập bảng số liệu, giảm dần gây ra khẩu của Việt Nam qua các năm trên. hãy nêu các hậu quả gì đối 1,0đ đặc điểm dân với việc phát b. Hãy nêu những dạng biểu đồ có số cơ bản của triển kinh tế LB thể sử dụng để thể hiện cơ cấu giá trị LB Nga. 1,0đ Nga. 0,5đ xuất, nhập khẩu của Việt Nam qua b. Vì sao các năm. 1,0đ số dân LB Nga b. Hãy lựa chọn dạng biểu đồ đang giảm thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu giá dần? 0,5đ trị xuất, nhập khẩu của Việt Nam qua các năm trên. 2,0đ Nhật Bản a. Vì sao c. Đánh giá tác Nhật Bản động của các đặc thường xuyên điểm trên đối với có động đất, việc phát triển núi lửa? 1,0đ kinh tế- xã hội b. Hãy nêu của Nhật Bản. các đặc điểm 2,0đ chủ yếu về địa hình, sông ngòi và bờ biển của Nhật Bản. 1,0đ Tổng 5,0 2,0 3,0 100%=10đ
  2. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THÁNG LẦN 3 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2015 - 2016 Môn: ĐỊA LÍ LỚP 11; KHỐI C ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 90 phút (Đề thi gồm có 01 trang) (Không kể thời gian phát đề) Câu 1 (2 điểm): Cho bảng số liệu: Số dân của Liên Bang Nga. (Đơn vị: triệu người) Năm 1991 1995 1999 2000 2001 2003 2005 Số dân 148,3 147,8 146,3 145,6 144,9 143,3 143,0 a. Dựa vào bảng số liệu, hãy nêu các đặc điểm dân số cơ bản của LB Nga. b. Vì sao số dân LB Nga đang giảm dần? c. Số dân giảm dần gây ra hậu quả gì đối với việc phát triển kinh tế LB Nga. Câu 2 (4 điểm) a. Vì sao Nhật Bản thường xuyên có động đất, núi lửa? b. Hãy nêu các đặc điểm chủ yếu về địa hình, sông ngòi và bờ biển của Nhật Bản. c. Đánh giá tác động của các đặc điểm trên đối với việc phát triển kinh tế- xã hội của Nhật Bản. Câu 3 (4 điểm): Cho bảng số liệu: Giá trị xuất, nhập khẩu của Việt Nam qua các năm (đơn vị: triệu rúp- USD) Năm Xuất khẩu Nhập khẩu 1990 2404,0 2752,4 1992 2580,7 2540,7 1995 5448,9 8155,4 2002 16530,0 19300,0 2005 32223,0 36881,0 2010 72236,7 84838,6 c. Tính cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Việt Nam qua các năm trên. d. Hãy nêu những dạng biểu đồ có thể sử dụng để thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Việt Nam qua các năm. e. Hãy lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Việt Nam qua các năm trên. ---------------- Hết ---------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh: ...................................... Số báo danh: ................. Phòng thi: .........
  3. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THÁNG LẦN 3 NĂM HỌC 2015 - 2016 Môn: ĐỊA LÍ LỚP 11 Câu Hướng dẫn chấm Điểm Câu 1 a. Nêu các đặc điểm dân số cơ bản của LB Nga. 1.0 3 điểm - Quy mô dân số đông, đứng thứ 8 trên thế giới: DC - Số dân đang giảm dần: DC b. Nguyên nhân số dân LB Nga đang giảm dần. 0,5 - Do tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên âm. - Do di cư ra nước ngoài nhiều, nhất là từ thập niên 90 của thế kỉ XX. c. Số dân giảm dần gây hậu quả:. - Hạn chế nguồn cung cấp nhân lực cho phát triển sản xuất, nhất là 0,5 trong tương lai. Câu 2 a. Nhật Bản thường xuyên có động đất, núi lửa vì: 1,0 (4điểm) - Nhật Bản nằm trong vùng không ổn định của vỏ trái đất. - Nằm trong vành đai động đất, núi lửa khu vực Thái Bình Dương. b. Nêu các đặc điểm chủ yếu về địa hình, sông ngòi và bờ biển của 1,0 Nhật Bản - Địa hình: + đồi núi nhiều, chiếm hơn 80% diện tích, chủ yếu là núi thấp và trung bình, phổ biến dạng địa hình núi lửa . + đồng bằng ít, nhỏ hẹp, đáng kể nhất là đồng bằng Can tô, phân bố ở ven biển - Sông ngòi: nhiều, nhưng chủ yếu là sông nhỏ, ngắn, dốc. - Bờ biển: dài (29750km), khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, phần lớn biển không đóng băng c. Đánh giá tác động của các đặc điểm trên đến việc phát triển KTXH 2,0 của Nhật Bản - Nhiều động đất, núi lửa: gây khó khăn lớn cho việc phát triển KTXH. - Địa hình + Đồi núi=> Tạo ra nhiều thắng cảnh đẹp, suối nước nóng, có giá trị về du lịch + Đồng bằng => Có giá trị phát triển nông nghiệp. - Bờ biển => Thuận lợi xây dựng hải cảng, tàu vào trú ngụ, phát triển du lịch - Sông ngòi: => Có giá trị về thủy điện - Vùng biển là nơi gặp gỡ của các dòng biển nóng và lạnh, tạo nên nhiều ngư trường lớn, với nhiều loài cá thuận lợi phát triển đánh bắt thủy sản (thưởng 0,25 điểm, nhưng tổng điểm cả câu không lớn hơn 3đ) Câu 3 a. Xử lí số liệu: Chính xác, đầy đủ. 1,0 4 điểm b. Các dạng biểu đồ có thể sử dụng là: tròn, miền, cột chồng, ô vuông. 1,0 c. Vẽ biểu đồ. 2,0
  4. - Dạng phù hợp nhất: biểu đồ miền. Vì giúp thể hiện tốt nhất cơ cấu và tiến trình xuất nhập khẩu qua các năm - Vẽ biểu đồ: chính xác, đầy đủ. (Nếu thiếu, căn cứ vào tỉ lệ lỗi sai để trừ điểm cho hợp lí) Tổng Điểm toàn bài :10 điểm