4 Đề ôn tập cuối học kì I Hóa học 11 - Năm học 2024-2025

pdf 14 trang Gia Hân 23/07/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề ôn tập cuối học kì I Hóa học 11 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdf4_de_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_hoa_hoc_11_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: 4 Đề ôn tập cuối học kì I Hóa học 11 - Năm học 2024-2025

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HK1 HÓA HỌC 11- NĂM HỌC 2024-2025 KIỂM TRA CUỐI HK 1 – HOÁ 11 ĐỀ 1 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Dịch dạ dày (pH=2) có môi trường gì? A. acid. B. base. C. Trung tính. D. Lưỡng tính. Câu 2: Trong dung dịch NaCl loãng chứa các tiểu phân nào (không kể sự điện ly nước)? A. Na+ và Cl–. B. NaCl, Na+, Cl–. C. Chỉ có Na+. D. Chỉ có Cl–. Câu 3: Trong thiên nhiên, khí nào được tạo thành khi có sấm sét? A. NH3. B. N2. C. NO. D. N2O. Câu 4: Trong các bịch bánh snack, chủ yếu là khí X, chỉ có một phần là bánh. Khí X là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí và giúp bảo quản bánh tốt hơn, hạn sử dụng bánh được lâu hơn. Khí X là A. N2. B. O2. C. NH3. D. O3. Câu 5: Sulfur phản ứng với chất nào sau đây thể hiện tính khử ? A. Khí Oxygen (O2). B. Sodium (Na). C. Iron (Fe). D. Khí hydrogen (H2). Câu 6: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của sulfuric acid đặc ? A. Tính acid. B. Tính khử. C. Tính oxi hóa. D. Tính háo nước. Câu 7: Tính chất vật lí nào sau đây được quan tâm khi tách hai chất lỏng tan vào nhau bằng phương pháp chưng cất? A. Nhiệt độ sôi của chất. B. Nhiệt độ nóng chảy của chất, C. Tính tan của chất trong nước. D. Màu sắc của chất. Câu 8: Chất nào dưới đây không phải là chất hữu cơ? A. Acetic acid. B. Saccharose. C. Ammonium carbonate. D. Ethanol. Câu 9: Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là A. liên kết cộng hoá trị. B. liên kết kim loại. C. liên kết hydrogen. D. liên kết ion. Câu 10: Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử có các nguyên tố nào sau đây? A. C và H. B. C, H và O. C. C, H và N. D. C, H, O và N. Câu 11: Hợp chất có công thức cấu tạo CH3CH2CH3 được gọi tên là A. propane. B. butane. C. isobutane. D. pentane. Câu 12: Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong các chất sau đây là A. octane. B. hexane. C. pentane. D. butane. Câu 13: Công thức phân tử tổng quát của ankane là A. CnH2n+2. B. CnH2n. C. CnH2n+1. D. CnH2n-2. Câu 14: Cho các dung dịch loãng có cùng nồng độ, dung dịch có pH nhỏ nhất là A. HCl. B. NaOH. C. H2SO4. D. Ba(OH)2. Câu 15: Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2(g) N2O4(g) Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Đặc điểm của phản ứng thuận là 1
  2. A. ΔH 0, phản ứng toả nhiệt. C. ΔH 0, phản ứng thu nhiệt. Câu 16: Một quặng chứa magnesium carbonate và barium carbonate. Một mẫu quặng này được hòa tan trong nitric acid. Làm thế nào để có thể tách riêng biệt hợp chất magnesium và barium ra khỏi dung dịch này? A. Thêm HCl(aq), lọc barium chloride rắn. B. Thêm HCl(aq), lọc magnesium chloride rắn. C. Thêm H2SO4(aq), lọc barium sulfate rắn. D. Thêm H2SO4(aq), lọc magnesium sulfate rắn. Câu 17: Dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH thấy có khí mùi khai bay lên. Mặt khác, dung dịch A tác dụng với dung dịch AgNO3 thấy có kết tủa màu trắng. Dung dịch A có thể chứa ion nào sau đây? + - + - + - + - A. NH4 và Br . B. NH4 và Cl . C. Na và Br . D. Na và Cl . Câu 18: Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. X có công thức phân tử là C5H8O2. B. Phân tử X có chứa nhóm chức -COOH. C. Trong một phân tử X có 4 nguyên tử carbon. D. Công thức đơn giản nhất của X là C5H5O. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.(Đ – S) Câu 1: Hình vẽ sau biểu diễn các dung dịch của bốn acid X, Y, Z, T (có thể tích bằng nhau): (a) X là acid mạnh hơn Y. (b) Z và T là acid yếu. (c) Z có tính acid mạnh hơn Y. (d) pH(X) < pH(Y) Câu 2: Học sinh A tiến hành thí nghiệm pha loãng 10 ml dung dịch H2SO4 98% (d = 1,84g/ml) bằng 60ml H2O (d=1g/ml) với các dụng cụ và hóa chất sau: Cho các phát biểu sau: (a) Khi pha loãng acid, học sinh A rót từ từ nước vào acid và dùng đũa thủy tinh khuấy đều. (b) Quá trình pha loãng acid tỏa nhiều nhiệt. 2
  3. (c) Nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 sau khi pha loãng là 25,76%. (d) Sulfuric acid đặc dễ gây bỏng khi rơi vào da, nguyên nhân chủ yếu là do nó có tính acid mạnh. Câu 3: Ammonium sulfate, (NH4)2SO4 và ammonium nitrate, NH4NO3, được sử dụng làm phân bón. Các muối này có phần trăm khối lượng nitrogen khác nhau. Chúng có ảnh hưởng giống nhau đối với độ pH của đất trung tính. (a) Hai loại phân này đều thuộc loại phân đạm. (b) Phần trăm khối lượng Nitrogen của ammonium nitrat lớn hơn của ammonium sulfate. (c) Ammonium sulfate làm giảm pH của đất. (d) Ammonium nitrat làm tăng pH của đất. Câu 4: Menthol là hợp chất hữu cơ được tìm thấy trong cây bạc hà. Nó được sử dụng làm hương liệu trong nhiều chất như: kem đánh răng, kẹo cao su và xi-rô ho (a) Menthol thuộc loại hợp chất hydrocarbon. (b) Công thức phân tử của menthol là C10H20O. (c) Trên phổ IR của menthol có tín hiệu đặc trưng cho nhóm alcohol ở vùng 2250 – 2150 cm-1. (d) Thành phần % khối lượng của O trong phân tử menthol là 10,256%. PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Cho dung dịch NH3 lần lượt vào các dung dịch sau: Ca(OH)2, BaCl2, CH3COOH, Mg(NO3)2. Có bao nhiêu trường hợp có phản ứng xảy ra ? Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng sau: Cu + H2SO4 CuSO4 + khí (X) + H2O. Tổng hệ số nguyên tối giản trong phương trình hóa học trên là bao nhiêu? Câu 3: Tính pH của dung dịch Ca(OH)2 0,02M ? Câu 4: Một 1 lít dung dịch được điều chế chứa hỗn hợp gồm 1,0 mol AgNO3 và 1,0 mol FeSO4. Khi cân bằng được thiết lập, có 0,44 mol Ag+(aq) trong hỗn hợp. Ag+(aq) + Fe2+(aq) Ag(s) + Fe3+(aq) Tính giá trị KC của phản ứng trên? Câu 5: Khối lượng mol phân tử của chất X được xác định trên phổ khối lượng tương ứng với peak có giá trị m/z lớn nhất. Cho phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X như hình sau: Phân tử khối của X là bao nhiêu? Câu 6: Khí hydrogen được xem là nguồn nhiên liệu sạch và thân thiện với môi trường. Tính thể tích khí hydrogen ở điều kiện chuẩn (1bar, 250C) được đốt cháy để tạo thành một lượng nhiệt bằng với lượng nhiệt sinh ra do quá 3
  4. trình đốt 2,66 kg octane (C8H18) - nhiên liệu từ dầu mỏ? Giá trị enthalpy chuẩn tạo thành của một số chất được cho trong bảng sau: Chất C8H18(l) CO2(g) H2O(g) o fH 298 (kJ/mol) -249,9 -393,50 -241,82 Biết ở điều kiện chuẩn: Vkhí = n.24,79 KIỂM TRA CUỐI HK 1 – HOÁ 11 ĐỀ 2 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: [NB] Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng? A. Phản ứng thuận đã dừng. B. Phản ứng nghịch đã dừng. C. Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau. D. Nồng độ của các chất trong hệ không đổi. Câu 2: [NB] Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận (vt) và tốc độ phản ứng nghịch (vn) ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào? A. vt = 2vn. B. vt = vn 0. C. vt = 0,5vn. D. vt = vn = 0. Câu 3: [NB] Công thức tính pH A. pH = - log [H+] B. pH = log [H+] C. pH = +10 log [H+] D. pH = - log [OH-] Câu 4: [TH] Cho phản ứng thuận nghịch: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g). Biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là [CaO].[CO2] [CaCO3] A. KC.= B. KC = . [CaCO3] [CaO].[CO2] C. KC = [CaO].[CO2]. D. KC = [CO2]. Câu 5. Liên kết hoá học trong phân tử N2 là liên kết A. cộng hoá trị phân cực. B. ion. C. cộng hoá trị không phân cực. D. kim loại. Câu 6: [NB] Chất có thể dùng để làm khô khí NH3 là A. H2SO4 đặc. B. CaO. C. FeSO4 khan D. P2O5. Câu 7: [NB] Hơi thủy ngân rất độc, do đó phải thu hồi thủy ngân (mercury) rơi vãi bằng cách A. nhỏ nước bromide lên giọt thủy ngân. B. nhỏ nước ozon lên giọt thủy ngân. C. rắc bột sulfur lên giọt thủy ngân. D. rắc bột phosphorus lên giọt thủy ngân. Câu 8: [NB] Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là A. Rót nhanh axit vào nước và khuấy đều. B. Rót nhanh nước vào axit và khuấy đều. C. Rót từ từ nước vào axit và khuấy đều. D. Rót từ từ axit vào nước và khuấy đều. Câu 9. [NB] Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tố nào trong nước? A. Fe, Mn. B. N, P. C. Ca, Mg. D. Cl, F. Câu 10. [NB] Khi núi lửa hoạt động có sinh ra khí sulfur dioxide gây ô nhiễm không khí. Công thức của sulfur dioxide là A. H2S. B. SO3. C. SO2. D. NO2. Câu 11. [NB] Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm chất cản quang xét nghiệm X-quang đường tiêu hóa. Công thức của X là A. BaSO4 B. Na2SO4 C. K2SO4 D. MgSO4 4
  5. Câu 12. [VD] Xác định khối lượng sulfuric acid thu được từ 1,6 tấn quặng pyrit chứa 40% tạp chất. Biết hiệu suất cả quá trình phản ứng là 80%. (Fe=56, S=32, O=16, H=1) A. 1,96 tấn B. 0,8363 tấn C. 1,568 tấn D. 1,2544 tấn Câu 13: [NB] Liên kết hoá học chủ yếu giữa các nguyên tử trong hợp chất hữu cơ là A. liên kết hydrogen. B. tương tác Van der waals. C. liên kết ion. D. liên kết cộng hoá trị. Câu 14. [NB] Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau? A. C2H5OH, CH3CHO B. CH3 CH2CHO, CH3 COCH3 C. CH3CH2CH2OH, C2H5OH D. C4H10, C6H6 Câu 15. [VD] Hợp chất A có công thức phân tử C3H6O có phổ hồng ngoại như hình bên. Xác định công thức cấu tạo của A. A. CH3 –CH2 –CH=O. B. CH2=CH-CH3-OH. C. CH3 CO CH3. D. CH3-CH-CH3-OH Câu 16. [VD] Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ? A. Chiết, chưng cất và kết tinh. B. Chiết và kết tinh. C. Chưng cất và kết tinh. D. Chưng cất, kết tinh và sắc kí. Câu 17. [NB] Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể lỏng? A. C4H10. B. C2H6. C. C3H8. D. C5H12. Câu 18. [VD] Một loại xăng có chứa 4 ankan với thành phần số mol như sau: heptan (10%), octan (50%), nonan (30%) và đecan (10%). Khi dùng loại xăng này để chạy động cơ ô tô và mô tô cần trộn lẫn hơi xăng và không khí (O2 chiếm 20% về thể tích) theo tỉ lệ thể tích như thế nào để phản ứng xảy ra vừa hết? A. 1 : 65,5. B. 1 : 13,1. C. 1 : 52,4. D. 1 : 78,6. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.(Đ – S) Câu 1: Sulfuric acid là hóa chất rất quan trọng, có hoạt tính hóa học rất mạnh a. Cho thanh Fe (iron) vào dung dịch H2SO4 loãng, iron tan ra, sủi bọt khí b. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch H2SO4, xuất hiện kết tủa đen. c. Cho vụn đồng (copper) vào dung dịch sulfuric acid đặc nóng, không có xuất hiện khí mùi hắc. d. Cho từng giọt sulfuric acid đặc vào đường saccharose (C12H22O11) màu trắng, đường chuyển màu nâu → đen sau đó trào lên khỏi miệng cốc. Câu 2. Những hợp chất có CTCT như sau: (I) CH3CH=CH2; (II) CH3CH=CHCl; (III) CH3CH=C(CH3)2; (IV) C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5 (V) C2H5–C(CH3)=CCl–CH3 a. (II); (IV); (V) là những chất có đồng phân hình học. b. (II); (IV); (V) là hợp chất không no. 5
  6. c. (I); (III); (IV) là hydrocarboncó liên kết bội. d. (II); (V) là dẫn xuất hydrocarbon. Câu 3. Để tách và tinh chế các chất trong hỗn hợp người ta dùng các phương pháp tách và tinh chế hợp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh, sắc kí a. Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết. b. Làm đường từ mía thuộc phương pháp kết tinh.. c. Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh. d. Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn. Câu 4: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL hexane rồi cho tiếp vào đó khoảng 1 mL nước bromine a. Ban đầu các ống nghiệm có hai lớp, lớp dưới là bromine màu vàng, lớp trên là hexane không màu. b. Đặt ống nghiệm vào cốc nước ấm (khoảng 50 °C) thu được hỗn hợp nhạt màu dần đến mất màu. c. Đun nóng ống nghiệm, không xảy ra phản ứng hóa học mà chỉ xảy ra hiện tượng vật lí. d. Thí nghiệm trên chứng minh tinh trơ của alkane. PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho các chất CCl4, HCN, CH2=CH2, CH3CH=O, Na2CO3, CH3COONa, H2NCH2COOH và Al4C3. Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là Câu 2: Số đồng phân mạch hở có cùng công thức phân tử C3H6Cl2 là bao nhiêu? Câu 3: Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo sau: Khối lượng phân tử của X bằng bao nhiêu amu ? Câu 4. [VD] Hỗn hợp X gồm sulfur dioxide và oxygen có tỉ khối so với H2 bằng 28. Lấy 4,958 lít hỗn hợp X (đkc) cho đi qua bình đựng V2O5 nung nóng được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 33,51 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng oxi hóa sulfur dioxide thành sulfur trioxide là bao nhiêu? Câu 5: [VD] Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol - một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148,0 gam/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy anetol có %C = 81,08%; %H = 8,10%, còn lại là oxi. Gọi công thức phân tử của anetol là CxHyOz . Tổng hệ số của các nguyên tố trong anetol là bao nhiêu? Câu 6. Số dẫn xuất monobromine tối đa thu được khi cho isopentane tác dụng với bromine trong điều kiện có chiếu sáng là bao nhiêu? KIỂM TRA CUỐI HK 1 – HOÁ 11 ĐỀ 3 - Cấu trúc: Cân Bằng Hóa Học (20%), Nitrogen - Sulfur (40%), Đại Cương Hữu Cơ (40%). PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Dung dịch nào dẫn điện được A. NaCl B. C2H5OH C. HCHO D. C6H12O6 Câu 2. Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất tan và điện li mạnh? A. HNO3, Cu(NO3)2, Ca3(PO4)2, H3PO4 B. H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2 C. CaCl2, CuSO4, CaSO4, HNO3; D. KCl, H2SO4, H2O, CaCl2 + 2+ – Câu 3. Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na ; 0,02 mol Ca ; 0,02 mol HCO3 và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là 2– – – – A. CO3 và 0,03. B. NO3 và 0,03. C. OH và 0,03. D. Cl và 0,01. 6
  7. Câu 4: Hiện tượng “dung nham xanh” là một trong những hiện tượng hùng vĩ đến đáng sợ xảy ra ở khu vực núi lửa. Chất X bị đốt nóng tạo ra nhiều ngọn lửa lớn có màu xanh, đồng thời giải phóng nhiều khí độc. Ở điều kiện thường X là chất rắn màu vàng. Chất X là: A. Sulfur. B. Sulfur dioxide. C. Sulfuric acid . D. Sodium sulfate. Câu 5: Khi có tia lửa điện trong các cơn mưa, trong không khí nitrogen sẽ tác dụng được với oxygen tạo khí X. Khí X sẽ chuyển hóa thành nitrate, cung cấp một lượng phân đạm cho cây trồng. Khí X là hóa chất nào sau đây? A. NO. B. NO2 . C. NO2 . D. N2 . Câu 6: Ứng dụng nào sau đây không đúng? A. Nitric acid được dùng để tạo mưa acid B. Nitrogen được dùng để tạo khí quyển trơ, bảo quản thực phẩm, tổng hợp ammonia... C. Ammonia được dùng làm dung môi, sản xuất phân đạm, nitric acid D. Muối ammonium được dùng làm phân bón hóa học, chất phụ gia thực phẩm... Câu 7: Cho các phát biểu sau (a) Đơn chất sulfur có hai dạng thù hình đó là dạng tà phương và dạng đơn tà (b) Trong hợp chất nguyên tố sulfur có số oxi hóa phổ biến là -2; +4; +6 (c) SO2 và NO2 là tác nhân chính gây ra hiện tượng mưa axit (d) Sulfuric acid gây bỏng nặng khi rơi vào da nên khi dùng phải tuân thủ đúng quy tắc an toàn. (e) Dung dịch sulfur acid đặc làm đường hóa than khi tiếp xúc. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 4. C. 4. D.2. Câu 8: Amonia là một hóa chất quan trọng hàng đầu trong việc sản xuất phân đạm. Trong công nghiêp, amonia được sản xuất bằng phương pháp Haber Bosch theo phương trình:  0 N2 +3H 2 2NH 3 ; ∆r H298 = -91,8 KJ Yếu tố nào sau đây không làm dịch chuyển cân bằng hoá học trên? A. Giảm nhiệt độ. B. Giảm áp suất. C. Thêm NH3 . D. Thêm xúc tác. Câu 9: Sulfur dioxide có khả năng tẩy trắng và sát trùng được dùng làm chất chống mốc cho các sản phẩm mây tre đan. Trong một ngày, làng nghề đốt cháy 12 kg lưu huỳnh để tạo thành khí SO2 sấy khô và chống nấm mốc cho đũa dùng một lần. Cứ sấy khô 1kg đũa cần 2300 kJ, biết nhiệt tạo thành chuẩn của SO2 là -296,8 kJ/ mol; hao hụt nhiệt là 20%, một ngày làng nghề sản xuất đã lạm dụng S để sấy được bao nhiêu kg đũa? A. 19,36 kg B. 35,67 kg C. 29,87 kg D.38,71 kg. Câu 10: Trộn 100 ml dung dịch H24 SO 1M với 100ml dung dịch BaCl2 2M. Khối lượng kết tủa thu được là A. 23,3 gam. B. 11,65 gam. C. 34,95 gam. D.6,6 gam Câu 11: Hợp chất hữu cơ là A. hợp chất của carbon ( bao gồm một số hợp chất như carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate, cyanide, carbide, ). B. hợp chất của carbon với các nguyên tố phi kim khác như oxygen, hydrogen, nitrogen, C. hợp chất của carbon (trừ một số hợp chất như carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate, cyanide, carbide, ). D. hợp chất của carbon với các nguyên tố kim loại. Câu 12: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là 1) thường chứa nguyên tố C 2) có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O. 3) liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị. 4) liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion. 7
  8. 5) khó bay hơi, khó cháy. 6) phản ứng hoá học xảy ra nhanh. 7) nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp Các phát biểu đúng là A. 4, 5, 6, 7. B. 2, 3,7. C. 1,2, 3, 6. D. 1,2,3,7. Câu 13: Hình ảnh phổ IR của các chất cần xác định công thức cấu tạo được đánh kí hiệu I, II ở hình dưới đây: Biết rằng hai chất trên có công thức phân tử C2H6O và C3H6O. Công thức cấu tạo đúng lần lượt của các chất I, II là A. CH3-O-CH3, CH2=CH-CH2-OH. B. CH3-CO-CH3, CH3-O-CH3. C. CH3-CH2-CHO, CH3-O-CH3. D. CH3-CH2,-CHO, CH3-CH2-OH. Câu 14: Từ xa xưa người ta đã biết cách thu muối ăn từ nước biển bằng cách dẫn nước biển vào khu vực là những khoảnh đất thấp và phẳng được chuẩn bị sẵn gọi là ruộng muối, sử dụng sức nóng của mặt trời để làm nước bay hơi thu được muối rắn. Phương pháp này được gọi là A. lôi cuốn hơi nước. B. chiết. C. kết tinh. D. lắng đọng. Câu 15: Chất X có công thức phân tử C6H10O4. Công thức nào sau đây là công thức đơn giản nhất của X? A. C3H5O2. B. C6H10O4. C. C3H10O2. D. C12H20O8. Câu 16: Cấu tạo hoá học là A. Số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. B. Các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. C. Biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử. D. Bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. Câu 17: Số chất có cùng công thức C4H10O có chứa nhóm OH là A. 6. B. 4. C. 3. D. 7. Câu 18: Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anethol – một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Để xác định công thức phân tử của hợp chất này người ta phân tích nguyên tố và đo phổ khối lượng. Kết quả phân tích được cho trong bảng sau: %C %H %O Gía trị m/z của peak ion phân tử [M+] 81,08% 8,1% còn lại 148 Công thức phân tử của anethol là A. C9H8O2. B. C6H12O4. C. C8H16O3. D. C10H12O. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.(Đ – S) 8
  9.  Câu 1: Cho cân bằng hoá học sau: N2(g) 3H 2(g) 2NH 3(g) rH 91,8 kJ a. Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt. b. Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, hỗn hợp chất có chứa N2, H2 và NH3. c. Cân bằng trên dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng áp suất và giảm nhiệt độ. d. Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp phản ứng sẽ tăng. Câu 2: Cho PTHH của phản ứng sau: SO2 + KMnO4 + H2O  K2SO4 + H2SO4 + MnSO4 a. SO2 được dùng đêr tẩy trắng tinh bột, dầu ăn b. Trong phản ứng, SO2 là chất bị oxi hoá. c. Tỉ lệ mol giữa chất bị oxi hoá và chất bị khử là 5:2. d. Để hấp thụ hết 2,479 lít khí SO2 ở điều kiện chuẩn thì cần 40 mL dung dịch KMnO4 1M. Câu 3: Methadone là một loại thuốc dùng trong cai nghiện ma túy, nó thực chất cũng là một loại chất gây nghiện nhưng “nhẹ” hơn các loại ma túy thông thường và dễ kiểm soát hơn. Công thức cấu tạo của nó như hình dưới. a. Phân tử methadone chứa nhóm chức amine. b. Công thức phân tử methadone là C21H27ON. c. Tổng số liên kết pi và vòng trong phân tử methadone là 7. d. Phân tử methadone chứa nhóm chức của carboxylic acid. Câu 4: Cho hợp chất hữu cơ X công thức cấu tạo sau: a. X có 3 nguyên tử carbon trong phân tử. b. Có 3 đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử với X. c. Công thức đơn giản nhất của X là C2H5O. d. Đồng đẳng kế tiếp của X có tỉ khối so với He là 18,5. PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Trong các chất sau: HCl, NaOH, HF, CaO, KCl, NH4Cl, HNO3, Fe(OH)2. có bao nhiêu chất là chất điện li mạnh? Câu 2: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3. Câu 3: Hòa tan hoàn toàn m gam Cu bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được 7,437 lít khí NO2 ( sản phẩm khử duy nhất ở đkc). Giá trị của m bằng bao nhêu? Câu 4: Sulfur và quặng pyrite sắt là các nguyên liệu chính trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid. Tại một nhà máy, cứ đốt cháy hoàn toàn 1 tấn quặng pyrite sắt (chứa 90% khối lượng FeS2) bằng không khí, thu được tối đa V 3 m khí SO2 (đkc). Tính V. Câu 5: Cho công thức sau: , hợp chất này có tổng số nguyên tử carbon và hydrogen là bao nhiêu? Câu 6: Chất hữu cơ X có %C = 54,54%, %H = 9,09% còn lại là O. X có phân tử khối bằng 88. Số đồng phân chứa nhóm chức acid của X là bao nhiêu? 9
  10. KIỂM TRA CUỐI HK 1 – HOÁ 11 ĐỀ 4 (theo mẫu đề minh hoạ của Bộ 2025) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Phát biểu nào sau đây về một phản ứng thuận nghịch tại trạng thái cân bằng là sai? A. Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch. B. Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi. C. Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm phản ứng. D. Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra. o ˆ ˆxt,t ˆ ,p ˆ† o Câu 2. Cho cân bằng hóa học: 2SO2 (g) O 2 (g) ‡ ˆ ˆ ˆˆ 2SO3 (g) r H 298 0. Phát biểu đúng là: A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ. B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2. C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng. D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3. Câu 3. Để xác định nồng độ của một dung dịch H2SO4, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch KOH 0,2M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch H2SO4 này cần 12 mL dung dịch KOH. Nồng độ của dung dịch H2SO4 là A. 0,15. B. 0,13. C. 0,12. D. 0,14. Câu 4. Số cặp electron tự do (cặp electron không tham gia liên kết) trong phân tử nitrogen là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 5. Tã lót trẻ em sau khi được giặt sạch vẫn còn mùi khai do vẫn lưu lại một lượng ammonia. Để khử hoàn toàn mùi của ammonia thì người ta cho vào nước xả cuối cùng một ít hoá chất có sẵn trong nhà. Hãy chọn hoá chất thích hợp: A. Phèn chua. B. Giấm ăn. C. Muối ăn. D. Nước gừng tươi. Câu 6. Khí cười (laughing gas) thực chất là một chất kích thích được bán tại các quán bar ở một số quốc gia. Người ta bơm khí này vào một trái bóng bay, gọi là bóng cười và cung cấp cho các khách có yêu cầu. Giới Y khoa thế giới đã cảnh báo rằng khí cười ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tim mạch, hệ thần kinh mà hậu quả xấu nếu là lạm dụng sẽ dẫn tới trầm cảm hoặc thiệt mạng. Khí cười có công thức là A. NO2. B. CO. C. NO. D. N2O. Câu 7. Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép? A. Sodium, potassium. B. Calcium, magnesium. C. Nitrate, phosphate. D. Chloride, sulfate. Câu 8. Nhỏ dung dịch H2SO4 98% vào cốc đựng đường saccharose thì sẽ có hiện tượng gì? A. Đường bay hơi. B. Đường hoá màu đen. C. Đường hoá màu vàng. D. Đường bị vón cục. Câu 9. Phản ứng nào dưới đây không đúng? A. H2SO4 đặc + FeO  FeSO4 + H2O. B. H2SO4 đặc + 2HI I2 + SO2 + 2H2O. C. 2H2SO4 đặc + C CO2 + 2SO2 + 2H2O. D. 6H2SO4 đặc + 2Fe Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O. Câu 10. Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là A. C1,5H3O1,5. B. CH2O. C. C3H4O3. D. CHO2. Câu 11. Để xác định nhóm chức cho phân tử hợp chất hữu cơ, người ta dùng phương pháp 10
  11. A. phổ khối lượng MS. B. phổ hồng ngoại IR. C. phổ gamma. D. phổ cực tím. Câu 12. Để tách tinh dầu sả (có trong thân, lá, rễ .cây sả) trong công nghiệp hương liệu, người ta dùng phương pháp: A. Chưng cất bằng hơi nước và chiết tinh dầu ra khỏi hỗn hợp sản phẩm. B. Chưng cất bằng hơi nước và chiết bằng nước lạnh. C. Chiết tinh dầu sả sau đó chưng cất bằng hơi nước. D. Kết tinh dầu sả trong nước. Câu 13. Hợp chất A có công thức phân tử C3H6O có phổ hồng ngoại như hình bên. Xác định công thức cấu tạo của A. A. CH3 –CH2 –CH=O. B. CH2=CH-CH3-OH. C. CH3 CO CH3. D. CH3-CH-CH3-OH Câu 14. Vitamin C giúp tăng khả năng miễn dịch của cơ thể. Để xác định công thức phân tử của các hợp chấtX trong vitamin C này, người ta đã tiến hành phân tích nguyên tố và đo phổ khối lượng. Kết quả khảo sát được trình bày trong bảng sau: Hợp chất %C %H %O Giá trị m/z của peak ion phân tử (M+) X 40,90 4,55 54,55 176 Tổng số nguyên tử C, H, O trong 1 phân tử X là A. 10. B. 14. C. 18. D. 20. Câu 15. Cho các hợp chất hữu cơ: CH4, CCl4, CH3OH, HCOOH, C2H2, C8H18, CH3NH2. Số hợp chất hữu cơ thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 16. Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo như sau: (CH3)2CHCH2CH3. Khi cho Y phản ứng với bromine có thể thu được bao nhiêu dẫn xuất monobromo là đồng phân cấu tạo của nhau? A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 17. Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là A. Cl2. B. CH4. C. CO2. D. N2. Câu 18. Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo: Danh pháp thay thế của Y là A. 2,3,3-methylbutane. B. 2,2,3-dimethylbutane. C. 2,2,3-trimethylbutane. D. 2,3,3-trimethylbutane. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.(Đ – S) Câu 1: Tiến hành thí nghiệm cho một ít chất chỉ thị phenolphthalein vào dung dịch NH3 loãng thu được dung dịch (A). Chia dung dịch (A) vào 3 ống nghiệm. - Ống nghiệm thứ 1 đun nóng dung dịch một hồi lâu. - Ống nghiệm thứ 2 thêm dung dịch HCl với số mol HCl bằng số mol NH3 có trong dung dịch (A). - Ống nghiệm thứ 3 thêm vài giọt dung dịch Na2CO3. 11
  12. Các nhận định sau là đúng hay sai a. Màu hồng của dung dịch ở ống nghiệm 1,2 nhạt dần, sau đó dung dịch trở nên trong suốt b. Dung dịch ở ống nghiệm 3 có màu hồng đậm hơn c. Dung dịch ở ống nghiệm 2,3 mất màu d. Dung dịch ở cả 3 ống nghiệm đều không mất màu Câu 2: Ethylene là chất khí được sinh ra trong quá trình trái cây chín, có vai trò kích thích làm tăng tốc độ chín của trái cây. Trước đây, vào mùa đông bà con nông dân thường dùng đất đèn để giấm chuối cho mau chín, vì đất đèn tác dụng với hơi nước sinh ra chất khí X, khí X này cũng có tác dụng làm trái cây mau chín. Ngày nay, thay vì dùng đất đèn, người ta thường ngâm trái cây trong dung dịch ethephon (Cl-CH2-CH2-PO3H2). Ngoài ra, để bảo quản trái cây được lâu, không bị thối nát, người ta thường ngâm trái cây trong nước ozone. Trong số các phát biểu sau đây, số phát biểu đúng là a) Ứng dụng bảo quản trái cây dựa trên tính oxy hóa mạnh của ozone. b) Xếp xen kẽ cà chua xanh và cà chua chín để thúc cà chua xanh chín nhanh hơn. c) Dung dịch ethephon được dùng để bảo quản trái cây được lâu vì nó sinh ra khí HCl d) Phân tử khí X có 1 liên kết ba C≡C. Câu 3: Phân tích thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ X thu được kết quả %C và %H (theo khối lượng) lần lượt là 84,21% và 15,79%. Phân tử khối của hợp chất X này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng như hình bên dưới với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất. a) Phân tử khối của chất X bằng 114. b) Công thức đơn giản nhất của X là C4H9. c) Công thức phân tử của chất X là C8H18. d) Chất X có 5 đồng phân cấu tạo. Câu 4. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C5H12. Các nhận định sau là đúng hay sai a) X là một hydrocarbon no, mạch hở. b) X có 3 đồng phân cấu tạo. c) X tác dụng với Br2 ( xúc tác ánh sáng) tạo ra 3 sản phẩm thế mono bromo, tên của X là 2-methylbuthane. d) Khi đốt cháy X trong O2 phản ứng tỏa nhiều nhiệt. PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid ( HNO3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau: 0 O2,, t xt O 2 O 2 H 2 O NH3 NO  NO 2  HNO 3 Để điều chế 200 00 tấn nitric acid có nồng độ 60% cần dùng bao nhiêu tấn ammonia? Biết rằng hiệu suất của quá trình sản xuất nitric acid theo sơ đồ trên là 96,2%. Câu 2. Cho 15 gam hỗn hợp Mg và MgCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 6,1975 lít hỗn hợp khí (đo ở đkc). Phần trăm khối lượng Mg trong hỗn hợp ban đầu là? Câu 3. Eugenol là thành phần chính trong tinh dầu đinh hương hoặc tinh dầu hương nhu. Chất này được sử dụng là chất diệt nấm, dẫn dụ côn trùng. Phân tích phần trăm khối lượng các nguyên tố cho thấy eugenol có 73,17% carbon, 7,31% hydrogen, còn lại là oxygen. Lập công thức phân tử của eugenol, biết rằng kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của eugenol là 164. Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử Eugenol là bao nhiêu? Câu 4. Khí gas chứa chủ yếu các thành phần chính : propane ( C3H8) ; butane ( C4H10) và một số thành phần khác . Để tạo mùi cho gas , nhà sản xuất đã pha trộn thêm chất tạo mùi đặc trưng như methanethiol (CH3SH) , có mùi 12
  13. giống tỏi; hành tây . Trong thành phần khí gas, tỉ lệ hòa trộn phổ biến của pronae : butane theo thứ tự là 30: 70 đến 50: 50 . Cho các phương trình nhiệt hóa học sau: 0 C3H8 (g) + 5 O2 (g) 3CO2 (g) + 4 H2O (g) r H = - 2220 KJ 0 C4H10( g) + 6,5 O2 (g) 4CO2 ( g) + 5 H2O (g) r H = - 2850 KJ Giả sử một gia đình cần 6000 Kj nhiệt mỗi ngày , sau bao nhiêu ngày sẽ sử dụng hết 1 bình gas ( với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 60% ). Làm tròn sau dấu phẩy một số thập phân. Câu 5. Ethane và chlorine có thể tham gia phản ứng với nhau tạo thành chloroethane và hydrogen chloride trong điều kiện có chiếu sáng. Theo phản ứng as/ o C2H6(g) + Cl2(g)  C2H5Cl(g) + HCl(g) với rH 298 122kJ Tính năng lượng liên kết C-Cl (KJ/mol) Biết Liên kết C−H C−C H−Cl Cl−Cl Eb( kJ/mol) 413 347 432 243 Câu 6. Camphor có trong cây long não là một chất rắn kết tinh màu trắng hay trong suốt giống như sáp với mùi thơm đặc trưng, thường dùng trong y học. Phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong camphor lần lượt là 78,94% carbon, 10,53% hydrogen và 10,53% oxygen. Từ phổ khối lượng của camphor như hình dưới đây xác định công thức phân tử Camphor và cho biết số nguyên tử H trong 1 phân tử Camphor. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện cần thiết, nếu có): 1. HNO3 + NaOH 5. Fe + HNO3 (loãng) 2. H2SO4 + Ba(NO3)2 6. NH4NO3 + Ca(OH)2 3. NH3 + O2 7. N2 + O2 4. NH3 + H2SO4 8. FeO + HNO3 Câu 2 a. Hòa tan hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp X gồm Cu và CuO bằng dung dịch HNO3 2M (đặc, nóng) thu được 0,4958 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc). - Tính phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X. - Tính thể tích dung dịch HNO3 tối thiểu cần dùng để hòa tan vừa hết hỗn hợp X? b. Hợp chất hữu cơ X có %mC = 54,54%; %mH = 9,10%; còn lại là oxi. - Lập công thức đơn giản nhất của X? - Biết khối lượng mol phân tử của X bằng 88 gam/mol. Xác định công thức phân tử của X? Câu 3 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: (1) (2) (3) (4) N2  NO  NO2  HNO3  Cu(NO3)2 Câu 4 a) Trộn 40 ml dung dịch H2SO4 0,25M với 60 ml dung dịch NaOH 0,5M. Tính pH của dung dịch thu được . 13
  14. b) Hoà tan hết 4,431 gam hỗn hợp Al và Mg trong HNO3 loãng thu được dung dịch A và 1,7353 lít (đkc) hỗn hợp hai khí (đều không màu) có khối lượng 2,59 gam, trong đó có một khí bị hoá thành màu nâu trong không khí. 1. Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp. 2. Tính số mol HNO3 đã phản ứng. 3. Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan Câu 5 (1) Trong công nghiệp, khí hydrogen được điều chế như sau: - Cho hơi nước đi qua than nung nóng thu được hỗn hợp khí CO và H2 (gọi là khí than ướt):  o C(s) + H2O (g)  CO (g) + H2 (g); rH 298 = 130 kJ (1) - Trộn khí than ướt với hơi nước, cho hỗn hợp đi qua chất xúc tác Fe2O3: o CO (g) + H2O (g) CO2 (g) + H2 (g) ; rH 298 = -42 kJ (2) Nếu tăng áp suất, các cân bằng (1), (2) chuyển dịch theo chiều nào ? (2) Cho các hợp chất hữu cơ sau: C3H8; C2H5Br; C6H12O6; C2H2; C2H5OH. Cho biết chất nào là hydrocarbon, chất nào là dẫn xuất của hydrocarbon. Câu 6. Hợp chất hữu cơ X có trong thành phần của giấm táo. Khi phân tích nguyên tố X thu được phần trăm các nguyên tố là: 40%C, 6,67%H và còn lại là O. Bằng phổ MS, người ta xác định được peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 60. a) Tìm công thức phân tử của X. b) Phổ IR của X thấy có tín hiệu hấp thụ ở 1715 cm-1 đồng thời thấy một số tín hiệu hấp thụ trong vùng 3400 – 2500 cm-1. X có thể có nhóm chức nào? Viết CTCT của X? Câu 7. Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất dây lưới thép có pH = 4,0. Để thải được ra môi trường, nhà máy đó cần phải tăng pH trong nước thải lên 5,8 – 8,6 (theo tiêu chuẩn quy định). Tính lượng vôi sống cần dùng để tăng pH trong một trăm mét khối nước thải từ 4,0 lên 7,0. Giả thiết thể tích nước thải thay đổi không đáng kể. 14