Đề cương ôn tập cuối học kì II Địa lí 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3

pdf 4 trang Gia Hân 18/06/2026 270
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì II Địa lí 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_dia_li_11_nam_hoc_2023_2024_t.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì II Địa lí 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II NHÓM ĐỊA LÍ Môn: Địa lí – Lớp 11 Năm học: 2023 - 2024 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: 1. Phần I: Dạng trắc nghiệm 4 lựa chọn: 18 câu. 2. Phần II: Dạng trắc nghiệm Đúng hoặc Sai. 4 câu. 3. Phần III: Dạng trắc nghiệm trả lời ngắn. 6 câu. II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết * HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ - Vị trí địa lí. - Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. - Dân cư: quy mô và sự gia tăng dân số; chủng tộc và vấn đề nhập cư; phân bố dân cư - Kinh tế: Nền kinh tế hàng đầu TG, các ngành kinh tế; sự phân hóa lãnh thổ kinh tế. * LIÊN BANG NGA - Phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí. - Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. - Dân cư và xã hội. - Các ngành kinh tế; Một số vùng kinh tế. * NHẬT BẢN - Vị trí địa lí. - Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. - Dân cư và xã hội. - Tình hình phát triển kinh tế; Các ngành kinh tế; Các vùng kinh tế. * CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA - Phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí. - Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. - Dân cư và xã hội. - Đặc điểm chung; Các ngành kinh tế. 2. Một số dạng bài tập lí thuyết và tính toán cần lưu ý - Tính tính mật độ dân số. - Tính tỉ lệ, tỉ trọng, tốc độ tăng trưởng kinh tế, - Tính cán cân xuất nhập khẩu. 3. Đề minh họa PHẦN I. (4,5 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Đặc điểm tự nhiên của vùng phía Đông Hoa Kỳ là A. rừng tương đối nhiều và có các đồng bằng ven Thái Bình Dương. B. có dãy núi già A-pa-lat và các đồng bằng ven Đại Tây Dương. C. có đồng bằng phù sa màu mỡ do hệ thống sông Mi-xi-xi-pi bồi đắp. D. có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên đứng vào hàng thứ hai cả nước. Câu 2: Ha-oai là hòn đảo nằm giữa đại dương nào dưới đây? A. Thái Bình Dương. B. Ấn Độ Dương. C. Bắc Băng Dương. D. Đại Tây Dương. Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Hoa Kỳ hiện nay? A. Công nghiệp chế biến có tỉ trọng hàng xuất khẩu cao nhất. B. Một số sản phẩm khai khoáng đứng vào hàng đầu thế giới. C. Tỉ trọng của luyện kim giảm, của hàng không - vũ trụ tăng. D. Công nghiệp hiện đại tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc. 1
  2. Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không đúng với phần phía Đông của nước Nga? A. Đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng. B. Phần lớn là núi và cao nguyên. C. Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn. D. Có nguồn trữ năng thủy điện lớn. Câu 5: Dãy U-ran được xem là ranh giới tự nhiên của A. đồng bằng Đông Âu và cao nguyên Trung Xi-bia. B. phần lãnh thổ phía Đông và phần lãnh thổ phía Tây. C. hai châu lục Á-Âu trên lãnh thổ Liên bang Nga. D. hai bán cầu Đông - Tây trên lãnh thổ Liên bang Nga. Câu 6: Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga thuộc vành đai khí hậu A. cận cực. B. ôn đới. C. cận nhiệt. D. nhiệt đới Câu 7: Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Liên bang Nga là A. Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua. B. Xanh Pê-téc-bua và Nô-vô-xi-biêc. C. Nô-vô-xi-biêc và Vla-đi-vô-xtôc. D. Vla-đi-vô-xtôc và Ác-khan-ghen. Câu 8: Vùng Trung ương của Nga có đặc điểm nổi bật là A. vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất. B. có dải đất đen phì nhiêu, diện tích rộng. C. công nghiệp phát triển, nông nghiệp hạn chế. D. phát triển mạnh công nghiệp khai khoáng. Câu 9: Khó khăn chủ yếu nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế của Nhật Bản là A. bờ biển dài, nhiều vũng vịnh. B. có nhiều núi lửa và động đất. C. trữ lượng khoáng sản rất ít. D. nhiều đảo cách xa nhau. Câu 10: Đặc điểm khí hậu phía nam của Nhật Bản là A. mùa đông kéo dài, lạnh. B. mùa hạ nóng, mưa to và bão. C. có nhiều tuyết về mùa đông. D. nhiệt độ thấp và ít mưa. Câu 11: Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn đã gây khó khăn chủ yếu nào sau đây đối với Nhật Bản? A. Thiếu nguồn lao động, chi phí phúc lợi xã hội lớn. B. Thu hẹp thị trường tiêu thụ, mở rộng dịch vụ an sinh. C. Thiếu nguồn lao động, phân bố dân cư không hợp lí. D. Thu hẹp thị truờug tiêu thụ, gia tăng súc ép việc làm. Câu 12: Do nghèo tài nguyên khoáng sản, nên Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều A. tri thức khoa học, kĩ thuật. B. lao động trình độ phổ thông. C. nguyên, nhiên liệu nhập khẩu. D. đầu tư vốn của các nước khác. Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Hôn-su? A. Diện tích rộng nhất, dân số đông nhất. B. Rừng bao phủ phần lớn diện tích của vùng. C. Kinh tế phát triển nhất trong các vùng. D. Tập trung các trung tâm công nghiệp rất lớn. Câu 14: Đặc điểm tự nhiên của miền Đông Trung Quốc là có A. các đồng bằng chầu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ. B. các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa. C. nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ. D. thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông. Câu 15: Miền Tây Trung Quốc có kiểu khí hậu chủ yếu nào sau đây? A. Khí hậu ôn đới hải dương. B. Khí hậu ôn đới gió mùa. C. Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa. D. Khí hậu ôn đới lục địa. Câu 16: Dân tộc đông nhất ở Trung Quốc là A. Choang. B. Hán. C. Tạng. D. Hồi. 2
  3. Câu 17: Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, Trung Quốc khá thành công trong việc A. thu hút đầu tư nước ngoài, ứng dụng công nghệ cao trong công nghiệp. B. hiện đại hóa trang bị máy móc, lập kế hoạch sản xuất hàng năm cố định. C. chủ động đầu tư trong nước, hạn chế đến mức tối đa giao lưu ngoài nước. D. hạn chế giao lưu hàng hóa trong nước, thu hút mạnh đầu tư nước ngoài. Câu 18: Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc hiện nay? A. Tích cực thu hút đầu tư nước ngoài. B. Tập trung vào các ngành truyền thống. C. Tăng cường xuất, nhập khẩu hàng hóa. D. Chú ý ứng dụng các công nghệ cao. PHẦN II. (4,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho thông tin sau: “Trung quốc, dân số lớn nhất trên Thế giới. Để giảm thiểu sự gia tăng tự nhiên, từ năm 1979, Trung Quốc đã áp dụng chính sách mỗi gia đình chỉ có một con (Chính sách Một con). Tuy nhiên, sau 35 năm thực hiện, do thiếu hụt nguồn lao động, mất cân bằng giới tính trầm trọng và tình trạng già hóa dân số, Chính phủ Trung Quốc đã cho phép các gia đình sinh con thứ hai vào năm 2016 và khuyến khích sinh con thứ ba vào năm 2021.” a) Trung Quốc đã áp dụng chính sách một con để hạn chế tốc độ gia tăng dân số tự nhiên. b) Nguyên nhân của việc thiếu hụt nguồn lao động ở Trung Quốc là do chính sách một con. c) Tập quán, tâm lí xã hội ở Trung Quốc không ảnh hưởng đến tình trạng mất cân bằng giới tính ở quốc gia này. d) Hiện nay, để có thêm nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội, Trung Quốc đã thực hiện chính sách nới lỏng sự gia tăng dân số. Câu 2: Cho bằng số liệu a) Số dân Hoa Kỳ tăng trung bình 2,5 triệu người/năm trong giai đoạn 1960- 2020. b) Tỉ lệ gia tăng dân số tăng liên tục trong giai đoạn 1960-2020. c) Dân số Hoa Kỳ tăng liên tục do nhập cư tăng giai đoạn 1960-2020. d) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của Hoa Kỳ giai đoạn 1960-2020 là biểu đồ kết hợp. Câu 3: Cho thông tin sau: “Ở Nhật Bản, rô bốt được sử dụng nhiều trong các trang trại, thực hiện phần lớn các khâu sản xuất. Máy cày tự hành và máy thu hoạch tự động được sử dụng rộng rãi trong trồng trọt. Các hình thức sản xuất trong nhà kính và thuỷ canh phổ biến rộng khắp mang lại năng suất cao và chất lượng tốt.” a) Nhật Bản có nền nông nghiệp hiện đại. b) Nhờ ứng dụng khoa học và công nghệ nên Nhật Bản có sản lượng nông sản đứng đầu thế giới. c) Các hình thức sản xuất trong nhà kính và thuỷ canh phổ biến rộng khắp là do Nhật Bản có diện tích đất nông nghiệp lớn. d) Nhờ ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ trong sản xuất nên tỉ trọng lao động trong nông nghiệp thấp. Câu 4: Cho thông tin sau: “Mạng lưới giao thông đường sắt ở Liên bang Nga khá phát triển. Tuyến đường sắt xuyên Xi-bia (dài trên 9000km) và tuyến BAM (dài 3200km) nối từ hồ Bai-can tới sông A-mua là hai tuyến đướng sắt dài nhất nước Nga. Liên bang Nga nổi tiếng với hệ thống tàu điện ngầm.” a) Tuyến đường sắt xuyên Xi-bia là tuyến đường sắt dài nhất nước Nga. 3
  4. b) Hệ thống tàu điện ngầm của Liên bang Nga rất phát triền, nhất là ở thủ đô Mát-xcơ-va và thành phố Xanh Pê-téc-bua. c) Hai tuyến đường sắt xuyên Xi-bia và BAM được hình thành có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế vùng phía Tây của Liên bang Nga. d) Tuyến đường sắt xuyên Xi-bia là con đường xuyên suốt qua 2 lục địa và 8 múi giờ, thu hút khách du lịch với cảnh đẹp trên tuyến đường huyền thoại mà nó đi qua. Phần III.(1,5 điểm)Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Diện tích của Nhật Bản là 378 nghìn km², dân số năm 2020 là 126,9 triệu người. Tính mật độ dân số Nhật Bản năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 2: Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu, tính số dân năm 2020 gấp bao nhiêu lần số dân năm 1990? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai). Câu 3: Năm 2019, dân số Liên bang Nga là 146 triệu người, trong đó dân nông thôn là 38,5 triệu người. Tính tỉ lệ dân thành thị của Liên bang Nga năm 2019. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất). Câu 4: Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa gạo Nhật Bản năm 2020 so với năm 2000? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất) Câu 5: Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu, tính cán cân xuất nhập khẩu của Liên Bang Nga năm 2020 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất). Câu 6: Cho dân cư của Hoa Kỳ là 2020 là 331,5 triệu người và tỉ lệ dân thành thị là 82,7%. Tính số dân thành thị của Hoa Kỳ năm 2020. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) ------------------HẾT----------------- 4