Đề cương ôn tập giữa học kì I Lịch sử Lớp 11
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì I Lịch sử Lớp 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_i_lich_su_lop_11.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì I Lịch sử Lớp 11
- CHỦ ĐỀ 1: CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN A. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN 1. Tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản - khái niệm: cmts là cuộc cách mạng do nhiều lực lượng lãnh đạo( tư sản, quý tộc mới, chủ nô ) nhằm lật đổ chế độ phong kiến hoặc thực dân, mở đường cho CNTB phát triển. - Các cuộc cmts thời cận đại gồm 4 tiền đề sau: *Kinh tế - Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến hoặc chế độ thuộc địa: - Sự phát triển gặp phải nhiều rào cản của Nhà nước phong kiến hay chính sách cai trị hà khắc của chính quốc đối với thuộc địa. - Để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển cần phải xoá bỏ những rào cản đó. *Chính trị - Chính sách cai trị của Nhà nước phong kiến, thực dân gây ra sự bất mãn ngày càng lớn cho giai cấp tư sản và các tầng lớp khác trong xã hội: - Họ đấu tranh để xoá bỏ ách áp bức, bóc lột. *Xã hội - Những biến đổi về kinh tế làm cho mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt. - Giai cấp tư sản và đồng minh giàu có về kinh tế nhưng không có quyền lực chính trị tương xứng. Họ tìm cách tập hợp quần chúng nhân dân để làm cách mạng. *Tư tưởng - Để tập hợp quần chúng nhân dân, giai cấp tư sản cần có hệ tư tưởng để chống lại hệ tư tưởng phong kiến bảo thủ. - Khi chưa có hệ tư tưởng của riêng mình, giai cấp tư sản, quý tộc mới: + Ở Nê-đéc-lan, Anh: mượn “ngọn cờ” tôn giáo cải cách để tập hợp quần chúng. + Ở Pháp: nền tảng của hệ tư tưởng dân chủ tư sản chính là Triết học Ánh sáng với các đại diện tiêu biểu là Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, G. G. Rút-xô. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản - Mục tiêu: Xoá bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của kinh tế TBCN( chế độ phong kiến hoặc thực dân), mở đường cho CNTB phát triển. - Nhiệm vụ: Gồm 2 nhiệm vụ + Nhiệm vụ dân tộc: Nhằm xoá bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, hình thành thị trường dân tộc thống nhất ( hay giải phóng dân tộc). VD như: CMTS Đức và Italia, cuộc đấu tranh giành độc lập của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ + Nhiệm vụ dân chủ: Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ tư sản. VD như: CMTS Anh - Giai cấp lãnh đạo: Giai cấp tư sản và đồng minh của họ( chủ nô, quý tộc mới ). - Động lực cách mạng: gồm giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân( đặc biệt là quần chúng nhân dân). 3. Kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản - Kết quả: +Lật đổ nền quân chủ chuyên chế hoặc giành độc lập dân tộc. Mở đường cho CNTB phát triển. - Ý nghĩa: + Đặt dấu mốc cho sự phát triển của xã hội loài người chuyển từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản. + Trong số các cuộc CMTS, cmts Pháp được đánh giá là cuộc cách mạng vĩ đại nhất. B. BÀI TẬP ÔN TẬP Câu 1. Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là A. luyện kim. B. máy hơi nước. C. len, dạ. D. chế tạo máy móc. Câu 2. Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào? A. Tư sản, nông dân, bình dân thành thị. B. Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công. C. Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân. D. Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị
- Câu 3. Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển A. kinh tế đồn điền. B. công trường thủ công. C. dệt và làm gốm. D. phường hội thủ công. Câu 4. Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển A. công thương nghiệp. B. đồn điền, trang trại. C. luyện kim và đóng tàu. D. khai thác dầu mỏ. Câu 5. Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có đặc điểm nổi bật nào sau đây? A. Lạc hậu, manh mún, công cụ lao động thô sơ B. Bị cạnh tranh gay gắt bởi nông nghiệp Pháp. C. Phương thức kinh doanh mới thâm nhập mạnh D. Phát triển mạnh mẽ trong ngành đồn điền cao su. Câu 6. Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI- XVIII là A. lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó. B. lật đổ chế độ phong kiến, cổ đại cùng tàn tích của nó. C. tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến. D. mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội. Câu 7. Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI -XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là A. dân tộc và dân chủ. B. dân tộc và dân sinh. C. độc lập và tự do. D. dân chủ và dân quyền. Câu 8. Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII là giai cấp A. tư sản. B. công nhân. C. nông dân. D. địa chủ. Câu 9. Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là A. tư sản và chủ nô. B. tư sản và quý tộc mới. C. tăng lữ và quý tộc. D. Chủ nô và quý tộc Câu 10. “Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản ở quốc gia nào sau đây? A. Nga B. Pháp. C. Anh. D. Bắc Mỹ. Câu 11. Một trong những ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII là A. lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến. B. thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh. C. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do vua Sác – lơ I đứng đầu D. lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc. Câu 12. Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII đã A. lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến B. thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa ở Anh. C. thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Anh. D. giành độc lập dân tộc từ tay thực dân Pháp. Câu 13. Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do A. điều kiện lịch sử. B. giai cấp lãnh đạo. C. động lực cách mạng. D. nhiệm vụ cách mạng. Câu 14. Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là A. tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế. B. là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân. C. xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa. D. xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng. Câu 15. Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII? A. Lấy Thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng. B. Xuất hiện trào lưu Triết học ánh sáng. C. Xã hội phân chia thành các đẳng cấp. D. Vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối. Câu 16. Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là A. miền Nam chủ yếu phát triển kinh tế công nghiệp. B. miền Bắc chủ yếu phát triển kinh tế thương nghiệp. C. kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa. D. phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chưa thâm nhập Câu 17. Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII? A. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.
- B. Tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa. C. Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và liên minh của họ D. Mở ra thời đại thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa Câu 18. Nội dung nào sau đây là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII? A. Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác- lơ I. B. Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, giành độc lập C. Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Lu- i XVI. D. Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô Câu 19. Một trong những điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là A. mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. B. do tư sản và chủ nô lãnh đạo. C. xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ. D. Diễn ra dưới hình thức nội chiến. Câu 20. Điểm khác biệt về tình hình chính trị Bắc Mĩ so với nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ thế kỉ XVIII là A. thực dân phương Tây thống trị B. chế độ phong kiến kìm hãm. C. xuất hiện tầng lớp quí tộc mới. D. xã hội tồn tại chế độ đẳng cấp. Câu 21. Điểm chung trong tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là A. Xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản. B. Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng. C. Xuất hiện các giai cấp, tầng lớpxã hội mới. D. Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng. Câu 22. Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII? A. Lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến. B. Tạo điều kiện đầy đủ nhất cho kinh tế tư bản phát triển. C. Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh D. Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến tiến bộ ở Pháp Câu 23. Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều A. dẫn đến xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. B. tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự, rộng rãi C. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa. D. lật đổ chế độ thực dân, thiết lập nền cộng hòa. Câu 24: Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, cả Anh và Pháp đều A. theo thể chế quân chủ chuyên chế B. theo thể chế quân chủ lập hiến C. là thuộc địa của thực dân bên ngoài D. có nền nông nghiệp lạc hậu, manh mún Câu 25: Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại? A. Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế. B. Xác lập nền dân chủ tư sản. C. Đem lại quyền tự do chính trị cho người dân. D. Thống nhất thị trường dân tộc. Câu 26: Ở nước Anh, do sự phát triển của ngành công nghiệp len dạ làm cho nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất. Nhiều quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa, giàu lên nhanh chóng, trở thành tầng lớp A. tư sản B. chủ nô C. quý tộc phong kiến D. quý tộc mới Câu 27. Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất A. tư bản chủ nghĩa. B. phong kiến. C. xã hội chủ nghĩa. D. chiếm hữu nô lệ. Câu 28: Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền. B. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội. C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân. D. xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ. Câu 29. Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII không bao gồm lực lượng nào sau đây? A. tư sản. B. quý tộc mới. C. chủ nô. D. công nhân.
- Câu 30. Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII? A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến. B. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh. C. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị. D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến. Câu 31. Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây? A. Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc. B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. C. Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới. D. Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến. Câu 32. “ Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Lu – I XVI, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản” là mục tiêu của cách mạng tư sản nào sau đây? A. Đấu tranh thống nhất nước Đức B. Cách mạng tư sản Pháp C. Cách mạng tư sản Anh. D. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ. Câu 33. Vì sao trong các cuộc cách mạng tư sản, Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được coi là “đại cách mạng”? Trả lời: Cách mạng tư sản Pháp được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì nó đã thực hiện triệt để những nhiệm vụ của một của cách mạng tư sản: - Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, thống nhất thị trường dân tộc, thiết lập nền cộng hòa - Đánh thắng cuộc can thiệp của liên minh phong kiến châu Âu vào nước Pháp, bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng - Thông qua Tuyên ngôn nhân quyền, dân quyền, hiến pháp 1791 và 1793 xác định những quyền và lợi ích cơ bản của con người - Tấn công vào thành trì cuối cùng của chế độ phong kiến là kinh tế, giải quyết vấn đề ruộng đất theo hướng dân chủ để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh ở Pháp giai đoạn sau - Thắng lợi của Cách mạng tư sản Pháp không chỉ đưa đến những thay đổi sâu rộng trong phạm vi nước Pháp mà còn để lại dấu ấn sâu sắc trong tiến trình lịch sử châu Âu (nói riêng) và nhân loại (nói chung). Ví dụ như: + Những tư tưởng tiến bộ trong trào lưu Triết học Ánh sáng ở Pháp đã được đón nhận nồng nhiệt ở nhiều nơi trên thế giới, làm cho thế kỉ XVIII đi vào lịch sử với tên gọi “thế kỉ Ánh sáng”. + Cổ vũ phong trào đấu tranh chống phong kiến ở các nước châu Âu; để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho phong trào cách mạng ở các nước, Câu 35. Viết về một cuộc cách mạng tư sản thời cận đại mà em ấn tượng nhất? Trả lời: Viết đoạn văn về cuộc cách mạng tư sản mà em ấn tượng nhất - Mẫu số 1 Cuộc chiến tranh độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ chống lại đế quốc Anh là một cuộc chiến đấu quan trọng diễn ra từ năm 1775 đến năm 1783. Ban đầu, nó bắt đầu như một cuộc xung đột nhỏ giữa quân đội Anh và cư dân địa phương vào ngày 19 tháng 4 năm 1775. Cuộc chiến này cuối cùng kết thúc với chiến thắng của nghĩa quân, và Anh buộc phải ký Hiệp định Paris năm 1783, chấm dứt việc chiếm đóng Bắc Mỹ và công nhận độc lập của 13 thuộc địa. Cuộc chiến tranh này mang ý nghĩa lớn lao, giải phóng Bắc Mỹ khỏi sự chi phối của Anh, và là nền tảng cho việc thành lập một quốc gia độc lập và tư sản. Cuộc chiến tranh độc lập này không chỉ ảnh hưởng sâu rộng đến lịch sử Bắc Mỹ mà còn lan rộng ra các phong trào đấu tranh giành độc lập ở nhiều quốc gia khác vào cuối thế kỷ XVIII và đầu thế kỷ XIX. Nó cũng góp phần thúc đẩy cách mạng chống phong kiến ở châu Âu và các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các vùng Á - Phi - Latinh. Viết đoạn văn về cuộc cách mạng tư sản mà em ấn tượng nhất - Mẫu số 2 Vào thế kỷ XVIII, Pháp vẫn tồn tại như một quốc gia quân chủ chuyên chế lạc hậu ở châu Âu. Khi Lu- i XVI lên ngôi vào năm 1774, khủng hoảng kinh tế bắt đầu trở nên nghiêm trọng hơn bao giờ hết.
- Nông nghiệp còn lạc hậu, và nạn mất mùa và đói kém thường xuyên ập đến. Công nghiệp và thương nghiệp phát triển, nhưng chúng lại bị cản trở bởi chính sách thuế của vua. Thêm vào đó, tiền tệ và đơn vị đo lường không thống nhất, và ngân sách lâm vào tình trạng thâm hụt. Trong khi đó, hệ thống xã hội ba đẳng cấp đang ngày càng gây ra mâu thuẫn. Đẳng cấp ba thất vọng với chính sách của vua, và đẳng cấp Tăng lữ và Quý tộc ngày càng xa cách với nhau. Trong bối cảnh đó, những tư tưởng tiến bộ về tự do, dân chủ, và xã hội pháp quyền của các triết gia như Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, và Rút-xô bắt đầu được đón nhận rộng rãi trong xã hội Pháp, thúc đẩy người dân Pháp bắt đầu cuộc cách mạng. Ngày 5/5/1789, vua Lu-i XVI triệu tập Hội nghị ba đẳng cấp, hy vọng có thể thống nhất về việc tăng thuế cũ và áp dụng thuế mới. Tuy nhiên, cuộc tranh luận sôi nổi giữa các đại diện của ba đẳng cấp đã nổ ra. Đại diện của đẳng cấp thứ ba tuyên bố thành lập Quốc hội Lập hiến. Vua Lu-i XVI sử dụng quân đội để giải tán Quốc hội Lập hiến. Vào ngày 14/7/1789, người dân tại Pháp bao vây và chiếm ngục Ba-xti. Cuộc cách mạng đã bùng nổ và lan rộng khắp nước Pháp. Cuộc cách mạng tư sản ở Pháp vào cuối thế kỷ XVIII đã lật đổ chế độ phong kiến, thành lập chế độ cộng hoà, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền, và loại bỏ nhiều rào cản trong việc phát triển chủ nghĩa tư bản. Cuộc cách mạng này có ý nghĩa lớn lao không chỉ đối với nước Pháp mà còn lan rộng sâu rộng đến nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là ở châu Âu. Nó để lại nhiều bài học quý báu cho các cuộc cách mạng khác và lan truyền tư tưởng về Tự do, Bình đẳng, và Bác ái. Viết đoạn văn về cuộc cách mạng tư sản mà em ấn tượng nhất - Mẫu số 3 Cuộc cách mạng tư sản mà em ấn tượng nhất chính là Cách mạng Công nghiệp ở Anh vào thế kỷ 18. Đây là một trong những sự kiện lịch sử quan trọng nhất trong quá khứ của loài người và có ảnh hưởng sâu rộng đến cuộc sống và xã hội hiện đại của chúng ta. Cách mạng Công nghiệp đã tạo ra một sự thay đổi cách mạng về cách sản xuất hàng hóa. Trước đây, việc sản xuất chủ yếu dựa vào lao động thủ công và nông nghiệp. Nhưng với sự ra đời của máy móc và công nghệ, sản xuất trở nên tự động hóa và hiệu quả hơn. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự gia tăng sản lượng hàng hóa, giúp cải thiện cuộc sống của nhiều người. Cách mạng Công nghiệp cũng thúc đẩy sự phát triển của thương mại và vận tải. Nó đã mở cửa cho việc sản xuất hàng hóa trong quy mô lớn hơn và việc tiếp cận thị trường quốc tế. Điều này đã tạo ra cơ hội mới cho kinh doanh và thương mại, góp phần vào sự phồn thịnh của nền kinh tế. Tuy nhiên, Cách mạng Công nghiệp cũng đi kèm với những thách thức và tác động xã hội. Nó đã tạo ra sự bất cân đối xã hội và sự kỳ thị của lao động. Điều này đã thúc đẩy các phong trào tư sản và công nhân phản đối để đảm bảo điều kiện sống và làm việc tốt hơn cho công nhân. Cách mạng Công nghiệp đánh dấu một bước ngoặt lớn trong lịch sử loài người và đã thay đổi cuộc sống của chúng ta một cách to lớn. Điều này thể hiện sức mạnh của sự đổi mới công nghệ và khả năng của con người trong việc sáng tạo và thích nghi. Viết đoạn văn về cuộc cách mạng tư sản mà em ấn tượng nhất - Mẫu số 4 Cuộc cách mạng tư sản mà tôi ấn tượng nhất là Cuộc cách mạng Mỹ thế kỷ XVIII. Cuộc cách mạng này đã thể hiện sự mạnh mẽ của ý chí con người trong cuộc chiến đấu vì tự do và độc lập. Tôi luôn ngưỡng mộ những nhân vật dũng cảm và những tri thức tiến bộ của thời kỳ đó, như George Washington, Thomas Jefferson và Benjamin Franklin, những người đã đứng đầu Cuộc cách mạng Mỹ. Họ viết ra Tuyên ngôn Độc lập, một tài liệu vĩ đại đã định hình tương lai của nước Mỹ và đề xuất những nguyên tắc quan trọng về tự do, bình đẳng và quyền của con người. Cuộc cách mạng Mỹ đã làm nền móng cho một quốc gia dựa trên các giá trị dân chủ và chính trị. Nó đã lan truyền tư tưởng về quyền của con người và đã tạo ra cơ sở cho sự phát triển của chủ nghĩa tư sản, không chỉ trong nước Mỹ mà còn trên toàn thế giới. Cuộc cách mạng Mỹ không chỉ là một sự kiện lịch sử quan trọng mà còn là nguồn cảm hứng lớn lao cho những người đang chiến đấu cho tự do và quyền con người trên khắp thế giới hiện nay. Viết đoạn văn về cuộc cách mạng tư sản mà em ấn tượng nhất - Mẫu số 5 Cuộc cách mạng tư sản mà em ấn tượng nhất chính là Cách mạng Công nghiệp vào thế kỷ 18 tại Anh Quốc. Cuộc cách mạng này đã thay đổi hoàn toàn bản chất của xã hội và kinh tế thế giới. Trước Cách mạng Công nghiệp, đời sống của người dân chủ yếu dựa vào nông nghiệp và thủ công. Sản xuất làm thủ công và phụ thuộc vào sức lao động của con người. Tuy nhiên, khi Cách mạng Công nghiệp bùng nổ, mọi thứ đã thay đổi. Sự ra đời của máy móc, đặc biệt là máy hơi nước, đã biến cách
- sản xuất từ thủ công sang tự động hóa. Điều này làm tăng năng suất và giảm giá thành sản phẩm, đồng thời tạo ra nhiều việc làm trong các nhà máy và công xưởng mới. Cuộc cách mạng Công nghiệp đã thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp, thương mại và giao thông. Nó đã làm nảy sinh nhiều công cuộc khám phá và phát triển khoa học và công nghệ mới. Cách mạng này cũng đã thay đổi cách mọi người sống và làm việc, từ việc chuyển đổi từ nông làng sang thành thị đô thị đông đúc, đến việc thay đổi cách làm việc và cách giao tiếp trong xã hội. Tuy cuộc cách mạng này đã đem lại nhiều cơ hội và tiện ích mới, nhưng nó cũng mang theo nhiều thách thức và vấn đề xã hội. Sự cạnh tranh khốc liệt trong ngành công nghiệp đã tạo ra sự bất công và bất bình đối trong xã hội. Ngoài ra, điều kiện làm việc khắc nghiệt trong các nhà máy đã đặt ra nhiều vấn đề về quyền lao động và điều kiện làm việc. Cuộc cách mạng Công nghiệp đã để lại dấu ấn lớn và tiêu biểu cho sự phát triển và biến đổi của xã hội nhân loại. Nó thể hiện sức mạnh của sáng tạo con người và tác động sâu sắc của công nghệ đối với cuộc sống của chúng ta. Viết đoạn văn về cuộc cách mạng tư sản mà em ấn tượng nhất - Mẫu số 6 Cuộc cách mạng tư sản ở Pháp, còn gọi là Cách mạng Pháp, là một trong những sự kiện lịch sử mà em rất ấn tượng. Đây là một cuộc cách mạng tư sản nổ ra vào cuối thế kỷ 18 và đã thay đổi không chỉ Pháp mà còn cả thế giới. Cuộc cách mạng bắt đầu vào năm 1789 khi triều đại Pháp đang đối diện với tình hình kinh tế khốn khó, và tầng lớp dân nghèo bị bóc lột nặng nề. Cuộc cách mạng đã khởi nguồn từ sự bất bình của nhân dân trước sự thái quá và độc đoán của triều đại quý tộc. Những biểu hiện đầu tiên của cuộc cách mạng diễn ra tại Nhà thờ Đức Bà (Notre-Dame) ở Paris khi người dân buộc vị linh mục đang phân phát lương thực phải rời bỏ chức vụ. Từ đó, cuộc cách mạng đã lan rộng khắp cả nước, với những biểu tình, bạo loạn và cuộc tiến công vào Lầu Hoàng của Vương quốc Pháp. Cuộc cách mạng tư sản đã bám vào lý tưởng bình đẳng, tự do, và công bằng. Tài liệu lịch sử quan trọng như "Tuyên ngôn Độc lập" và "Quyển luật dân sự" được ban hành trong thời gian này. Nó đã tạo ra cơ hội cho tầng lớp trung lưu và tầng lớp lao động thể hiện giọng nói của họ trong việc quản lý quốc gia. Những biểu tình đòi hỏi nhiều người nông dân và công nhân tham gia cùng với tầng lớp trí thức. Cuộc cách mạng đã đưa tới việc lật đổ triều đại quý tộc, và cũng chấm dứt đời sống hoàng gia hoàn quyện. Khi Đại hội Quốc dân tiến hành quá trình chấm dứt quyền phong kiến, cuộc cách mạng tư sản đã mở ra một thời kỳ mới cho Pháp, châu Âu và cả thế giới. Cuộc cách mạng tư sản Pháp đã lan rộng tư tưởng về tự do và công bằng, và nó còn ảnh hưởng mạnh mẽ đến các cách mạng khác trên toàn thế giới. Cuộc cách mạng này đã chứng minh rằng tinh thần của con người có khả năng thay đổi cuộc sống và xã hội. BÀI 2. SỰ XÁC LẬP VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN A. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM 1. Sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mỹ - Nửa sau TK XVII: CNTB được xác lập ở Hà Lan, Anh - Cuối TK XVIII: CNTB được mở rộng ra ngoài phạm vi Châu Âu ( Bắc Mĩ), và xác lập ở Pháp - Nửa sau Tk XIX: CNTB được xác lập ở Đức, Italia.. CNTB được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ. 2. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản a) Chủ nghĩa đế quốc và quá trình xâm lược thuộc địa - Nguyên nhân: Do sự phát triển nhanh chóng của CNTB kéo theo nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công chính phủ các nước tăng cường chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa. Cuối TK XIX- đầu XX: Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. - CHỦ NGHĨA ĐẾ QUỐC: + Là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiém thị trường, thu lợi nhuận + Trong quá trình xâm lược thuộc địa, các nước đế quốc đã thiết lập hệ thống thuộc địa ở Châu Á, châu Phi, khu vực Mỹ Latinh. b) Sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản - Ở KV Mỹ Latinh: Nửa đầu TK XIX các thuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha đã bùng nổ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc các quốc gia tư sản ra đời.
- - Ở châ Á: + Năm1868 tai Nhật Bản diễn ra cuộc duy tân Minh Trị đưa NB trở thành nước TBCN. + Năm 1911 tại Trung Quốc diễn ra cuộc cách mạng Tân Hợi đã chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế, mở đường cho CNTB phát triển. Cuối TK XIX- đầu XX: CNTB đã mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới. c) Chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền - Cuối TK XIX- đầu XX: CNTB chuyển sang giai đoạn độc quyền - Bối cảnh: Trong 3 thập kỉ cuối TK XIX- đầu XX, việc sử dụng những nguồn năng lượng mới cùng nhiều thành tựu khoa học-kĩ thuật đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ. Cùng với đó là quá trình cạnh tranh gay gắt giữa các xí nghiệp các xí nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản, những xí nghiệp khổng lồ và các tổ chức độc quyền ra đời. - Tổ chức độc quyền: + Là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn.. + Các Hình thức tổ chức độc quyền: Các ten, Xanh đi ca, Tơ rớt. + Chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. + Tạo cơ sở cho bước chuyển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền. 3. Chủ nghĩa tư bản hiện đại - Khái niệm: Là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của CNTB từ sau CTTG 2 đến nay với những biểu hiện mới: Sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế và sức mạnh chính trị. - Đặc điểm: Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước. - Tiềm năng: thể hiện trên nhiều lĩnh vực, như: kinh tế, KH-KT, kinh nghiệm quản lí....Có ưu thế trong việc sử dụng các thành tựu của cuộc cách mạng 4.0 để phát triển kinh tế... + Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở những thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật. + Có lực lượng lao động đông + Không ngừng điều chỉnh để tồn tại và phát triển. + Có quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người thuộc hàng cao nhất thế giới. - Thách thức: + Phải đối phó với các cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu. + Phải đối mặt với các vấn đề chính tri, xã hội nan giải: bạo lực, phân biệt chủng tộc.... + Không có khả năng giải quyết triệt để các mâu thuẫn xã hội: chênh lệch giàu nghèo..... B. BÀI TẬP ÔN TẬP Câu 1. Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. B. Anh và đế quốc Mĩ. C. Tây Ban Nha và Pháp. D. Pháp và Đức.aza Câu 2. Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản A. trong giai đoạn tự do cạnh tranh B. bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền. C. từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay. D. Từ sau chiến tranh thế giới thứ I đến nay Câu 3. Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là A. tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu. B. sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao. C. khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng. D. lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao. Câu 4. Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới ở A. Châu Âu và Bắc Mĩ. B. Tây Âu và Châu Á. C. Bắc Mĩ và Nam Á. D. Châu Á và Châu Phi. Câu 5. Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài châu Âu là A.Cách mạng tư sản Anh. B. Các mạng tư sản Pháp. C. Cách mạng tư sản Hà Lan. D. Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ. Câu 6. Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là A. bước đầu xuất khẩu tư bản. B. xuất hiện độc quyền nhà nước. C. bước đầu xâm lược thuộc địa. D. xuất hiện tư bản tài chính. Câu 7. Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII – XIX có điểm chung là
- A. thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. B. thiết lập chế độ cộng hòa. C. lật đổ chế độ thực dân. D. do giai cấp tư sản lãnh đạo Câu 8. Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là A. Mĩ, Anh, Trung Quốc. B. Mĩ, Nhật, Cu Ba. C. Mĩ, Nhật, Đức. D. Mĩ, Nhật, Trung Quốc Câu 9. Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ A. sự phát triển kinh tế và công nghiệp. B. Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh. C. Sự bất ổn định, phân hóa giàu nghèo. D. Sự tập trung tài sản và quyền lực. Câu 10. Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường A. hợp tác và mở rộng đầu tư. B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài. C. xâm lược và mở rộng thuộc địa. D. đổi mới hình thức kinh doanh. Câu 11. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn A. tự do cạnh tranh. B. cải cách đất nước. C. đế quốc chủ nghĩa. D. chủ nghĩa phát xít. Câu 12. Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình A. xâm lược thuộc địa. B. giao lưu buôn bán. C. toàn cầu hóa. D. hợp tác kinh tế. Câu 13. Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở A. châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu. B. châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ. C. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh. D. châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu. Câu 14. Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất? A. Đức. B. I-ta-li-a. C. Nhật D. Anh. Câu 15. Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là kết quả của sự liên minh giữa A. vô sản và tư sản. B. chủ nô và tư sản. C. các nhà tư bản lớn. D. địa chủ và quý tộc. Câu 16. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu? A. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ. B. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh. C. Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a. D. Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ. Câu 17. Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại? A. Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt. B. Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng. C. Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng. D. Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực. Câu 18. Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu A. phát triển khoa học – kĩ thuật. B. giải quyết tình trạng thất nghiệp. C. thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài. D. nguyên liệu và nguồn nhân công. Câu 19. Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây? A. Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm. B. Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới. C. Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu. D. Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.
- Câu 20. Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây? A. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để. B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. C. Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc. D. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân. Câu 21: Cuộc Duy tân Minh Trị đã A. đặt nền móng cho xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nhật Bản. B. đưa Nhật Bản mở rộng ảnh hưởng sang châu Âu và châu Phi. C. đưa Nhật Bản từ nước phong kiến thành nước tư bản chủ nghĩa. D. giúp Nhật Bản đạt được nhiều tiến bộ về nghiên cứu hải dương. Câu 22: Ở châu Á, cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào sau khi tiến hành cải cách, duy tân đã đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa? A. Nhật Bản và Xiêm B. Nhật Bản và Trung Quốc C. Xiêm và Việt Nam D. Xiêm và Ấn Độ Câu 23. Trong những năm 50 – 70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức ở châu Âu và Bắc Mĩ, điển hình là A. cách mạng tư sản Anh B. cách mạng tư sản Pháp C. Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ D. Cải cách nông nô ở Nga Câu 24. Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc của thực dân phương Tây, ngoại trừ A. Xiêm và Nhật Bản B. Nhật Bản và Trung Quốc C. Trung Quốc và Xiêm. D. Ấn Độ và Xiêm Câu 25. Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. B. Anh và đế quốc Mĩ. C. Tây Ban Nha và Pháp. D. Pháp và Đức. Câu 26: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “công xưởng của thế giới” và “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”? A. Pháp B. Anh C. Đức D. Mĩ Câu 27: Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn A. độc quyền B. tự do cạnh tranh. C. hòa hoãn. D. hợp tác. Câu 28: Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào sau đây đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước khu vực Mĩ Latinh? A. Tây Ban Nha B. Bồ Đào Nha C. Anh D. Mĩ Câu 29: Một trong những đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là sự hình thành của các A. công ty xuyên quốc gia B. tổ chức độc quyền C. tổ chức liên kết khu vực D. tổ chức liên kết quốc tế Câu 30: Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại? A. Chạy đua vũ trang B. Sự bình đẳng xã hội C. Cơ cấu giai cấp xã hội D. Khoa học – công nghệ. Câu 31. Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền? A. Quá trình hợp tác ở các nước tư bản. B. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền. C. Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời. D. Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực. Câu 32. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền? A. Sự tập trung sản xuất và tư bản ở mức cao. B. Xuấtkhẩu tư bản đóng vai trò quan trọng. C. Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển. D. Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.
- Câu 33. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây? A. CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại. B. CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh. C. CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền. D. CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh. Câu 34. Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là A. sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính. B. xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế. C. lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ. D. các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới. Câu 35. Lập bảng tóm tắt những nét chính về sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. Trả lời: Bảng tóm tắt: Sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản (thế kỉ XIX - XX) Thời gian Quá trình mở rộng và phát triển Nửa đầu thế kỉ - Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc bùng nổ tại hàng loạt thuộc địa của thực XIX dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ở khu vực Mỹ Latinh, đưa đến sự xác lập của nhiều quốc gia tư sản. Cuối thế kỉ XIX - Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền; hình thành - đầu thế kỉ XX chủ nghĩa đế quốc và đẩy mạnh quá trình xâm lược thuộc địa. - Ở khu vực châu Á: + Nhật Bản và Xiêm sau khi tiến hành duy tân, cải cách cũng đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa. + Ở Trung Quốc, Cách mạng Tân Hợi (1911) đã chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Sau Chiến tranh - Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn phát triển mới (còn gọi là: chủ nghĩa tư bản thế giới thứ hai hiện đại) (1945) Câu 36. Có quan điểm cho rằng: Chủ nghĩa tư bản hiện đại ngày nay đã thay đổi về bản chất, không còn là chủ nghĩa tư bản như trước đây. Nêu ý kiến của em về quan điểm này? Trả lời: Nêu ý kiến: Không đồng tình với quan điểm: chủ nghĩa tư bản ngày nay đã thay đổi về bản chất, không còn là chủ nghĩa tư bản trước đây ♦ Giải thích: Hiện nay, chủ nghĩa tư bản có nhiều thay đổi, điều chỉnh và có sự phát triển vượt bậc, đóng góp to lớn đối với sự phát triển của thế giới. Tuy nhiên, về bản chất, chủ nghĩa tư bản hiện đại vẫn là một chế độ áp bức, bóc lột và bất công. Sự bất công và chế độ bóc lột của chủ nghĩa tư bản hiện đại được thể hiện ở một số phương diện sau: - Thứ nhất, theo đuổi lợi nhuận đã, đang và sẽ là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản (nguồn gốc của lợi nhuận là giá trị thặng dư do người lao động tạo ra trong quá trình sản xuất, vì vậy, bóc lột vẫn là bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại). - Thứ hai, chủ nghĩa tư bản hiện đại không xóa bỏ được tình trạng phân hóa giàu nghèo trong xã hội, mà sự phân hóa ấy còn tiếp tục gia tăng, gây nên nhiều bất công. - Thứ ba, các cuộc khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội vẫn tiếp tục xảy ra, do: những mâu thuẫn cơ bản vốn có của chủ nghĩa tư bản, nhất là mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hoá ngày càng cao của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa, chẳng những không giải quyết được mà ngày càng trở nên sâu sắc. - Thứ tư, trong chủ nghĩa tư bản hiện đại, những mâu thuẫn gắn liền với bản chất của chủ nghĩa tư bản vẫn hiện diện, dù có những hình thức biểu hiện mới. Đó là mâu thuẫn giữa tư bản và lao động làm thuê, giữa tư bản với tư bản, giữa các cường quốc tư bản với các nước nghèo, kém phát triển, đang phát triển. (*) Lưu ý: Học sinh trình bày quan điểm cá nhân; bài làm trên mang tính tham khảo.
- Câu 37. Giải thích vì sao phong trào “chiếm lấy phố Uôn” chỉ sau một thời gian ngắn đã lan ra các bang ở Mỹ và hàng trăm thành phố ở nhiều nước tư bản trên thế giới. Trả lời: - “Chiếm lấy phố Wall” hay còn gọi là phong trào “99 chống lại 1” là một phong trào xuất hiện ở nước Mỹ vào đầu năm 2011. - Tên của phong trào nói lên rằng: 1% dân số Mỹ giàu có sở hữu tài sản quốc gia bằng số tài sản của 99% dân số. - Phong trào "Chiếm Phố Wall" là một phong trào đòi đánh thuế người giàu, chấm dứt việc ngân hàng tịch thu nhà của những người không còn khả năng trả nợ và đòi rút quân Mỹ về nước đồng thời chuyển ngân sách chiến tranh cho giáo dục, chống tăng học phí đại học, đòi việc làm - Phong trào đã lan rộng ra nhiều thành phố lớn của nước Mỹ và lan sang hàng chục nước khác trên thế giới, như Canada, Đức, Thụy Sỹ, Anh, Italia, Ireland, Tây Ban Nha, Nhật Bản, Australia, Hàn Quốc - Điều này có thể giải thích bằng việc trong giai đoạn tích tụ và tập trung tư bản, các tổ chức độc quyền đã chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế, tạo ra cơ sở vật chất cho bước chuyển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền. - Phong trào "Chiếm Phố Wall" là một phản ứng của những người bị bỏ lại phía sau trong quá trình này, đòi họ được chia sẻ công bằng các lợi ích của nền kinh tế. CHỦ ĐỀ 2. CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TỪ NĂM 1917 ĐẾN NAY BÀI 3. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN BANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA XÔ VIẾT A. LÝ THUYẾT 1. Quá trình hình thành Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. a, Hoàn cảnh ra đời: - 2/1917: Đảng Bônsevich lãnh đạo nhân dân Nga làm cách mạng tháng Hai thành công và lập ra các Xô viết . Giai cấp tư sản thành lập chính phủ tư sản lâm thời dẫn đến tình trạng 2 chính quyền song song cùng tồn tại. - 10/19117: + Lê nin và Đảng Bôn sê vích lãnh đạo các xô viết làm cách mạng tháng mười thắng lợi, lật đổ chính phủ tư sản lâm thời. + 25-10-1917 Đại hội Xô Viết toàn Nga lần 2 tuyên bố thành lập Chính quyền Nga Xô Viết do Lê-nin đứng đầu. b, Sự thành lập Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết. - 1918-1921: Các nước cộng hoà thực hiện nhiệm vụ chống thù trong, giặc ngoài bạo vệ chính quyền xô viết: - Sau chiến tranh, nhiệm vụ khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước đòi hỏi sự liên minh chặt chẽ của các nhà nước Cộng hoà Xô Viết. - Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết: + Bình đẳng về mọi mặt, quyền dân tộc tự quyết. + Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc. - Ngày 30/12/1922: Đại hội lần 1 toàn Liên bang đã thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô việt (gọi tắt là Liên Xô), gồm 4 nước đầu tiên là Nga, Ucraina, Ngoại cáp ca-dơ, Bê-ru-út-xi- a. + Đến năm 1940 Liên Xô bao gồm 15 nước Cộng hoà. - Tháng 1/1924: bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua. Hoàn tất quá trình thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết. - Ngày 21/1/1924: Lê-nin qua đời, Xta-lin lên thay, tiếp tục lãnh đạo công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Liên Xô. 2. Ý nghĩa của sự ra đời Liên bang cộng hòa XHCN Xô Viết. Nội dung Liên Xô Quốc tế Ý nghĩa - Đảm bảo lợi ích chung của các dân tộc - Chỗ dựa về vật chất và tinh thần thuộc Liên bang cho phong trào cách mạng thế giới. - Tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội của - Giúp đỡ phong trào giải phóng dân các nước cộng hòa tộc.
- - Góp phần giải quyết vấn đề dân tộc - Tiền đề ra đời hệ thống XHCN. B. BÀI TẬP Câu 1. Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập A. Chính phủ tư sản lâm thời B. Chính phủ dân tộc dân chủ C. Chính quyền Xô viết D. Chính phủ dân chủ cộng hòa Câu 2. Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là A. chính phủ tư sản lâm thời B. chính phủ dân tộc dân chủ C. chính quyền Xô viết D. chính phủ dân chủ cộng hòa Câu 3. Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai họp (25/10/1917) đã tuyên bố A. thành lập chính phủ Xô viết B. tham chiến chống Nhật ở châu Á. C. thành lập khối Đồng minh chống phát xít. D. thành lập chính phủ tư sản lâm thời. Câu 4. Ngay sau khi thành lập (1917), chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã A. ban hành “Sắc lệnh hoà bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”. B. giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước. C. tiến hành công cuộc cải tổ toàn diện đất nước. D. lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng. Câu 5. Quốc gia nào sau đây đã thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới? A. Trung Quốc. B. Pháp. C. Liên Xô. D. Mĩ. Câu 6. Một trong những quốc gia đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là A. Nga. B. Nhật Bản. C. Campuchia. D. Lào. Câu 7. Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ A. chế độ quân chủ chuyên chế B. chế độ độc tài quân sự C. chính phủ tư sản lâm thời. D. Chính quyền Xô viết Câu 8. Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã A. hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô B. kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc. C. giải quyết yêu cầu hòa bình cho nhân dân D. giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. Câu 9. Sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết (1922) đã A. giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới. B. liên kết phong trào công nhân các nươc tư bản. C. tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng đất nước. D. đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc. Câu 10. Lãnh đạo cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là A. Các Mác. B. Ănghen. C. Xtalin. D. Lênin. Câu 11. Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây? A. Các nước cộng hòa Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế. B. Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt. C. Các nước cộng hòa Xô Viết có sự thống nhất về chính sách phát triển. D. Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hòa Xô viết gay gắt. Câu 12. Đặc điểm nổi bật của tình hình nước Nga sau cách mạng tháng Hai năm 1917 là A. hai chính quyền song song tồn tại. B. Nhân dân lên nắm chính quyền. C. ba chính quyền tồn tại đồng thời. D. giai cấp tư sản nắm chính quyền. Câu 13. Mục tiêu của việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là A. chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc. B. thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế mới. C. hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển. D. chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức. Câu 14. Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng xã hội đều gắn với sự lãnh đạo
- của A. giai cấp tư sản. B. giai cấp vô sản. C. tiểu tư sản trí thức. D. địa chủ phong kiến. Câu 15. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã A. lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời. B. lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế. C. đưa nước Nga ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới. D. giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa. Câu 16. Năm 1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua A. Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. B. Hiến pháp đầu tiến của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. C. Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội. D. Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản. Câu 17. Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là A. sự bình đẳng về mọi mặt. B. phân biệt về tôn giáo. C. đồng hóa về văn hóa. D. phân biệt về chủng tộc. Câu 18. Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây? A. Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết. B. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết. C. Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế. D. Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới. Câu 19. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922? A. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết. B. Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ. C. Đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm. D. Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết. Câu 20. Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây? A. Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế. B. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới C. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình nhà nước D. Chứng minh học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn, khoa học Câu 21. Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là A. Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ. B. Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ. C. Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ. D. Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ. Câu 22. Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới? A. Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga. B. Cách mạng tháng Mười Nga (1917). C. Cách mạng Nga năm 1905 - 1907. D. Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp. Câu 23: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 đã A. đánh dấu Liên Xô hoàn thành công cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài B. chứng tỏ chế độ quân chủ chuyên chế do Nga hoàng dứng đầu hoàn toàn sụp đổ C. đánh dấu sự xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn D. đánh dấu Liên Xô đã hoàn thành công cuộc xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa
- Câu 24. Lập bảng tóm tắt quá trình hình thành Liên Bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết? Trả lời: Thời Quá trình hình thành gian Tháng - Ngay sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga, tại Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ 10/1917hai, Chính quyền Xô viết được thành lập do Lênin đứng đầu. 1918 - - Trong cuộc chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài, các nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa trên 1920 đất nước Xô viết đã đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau để giữ vững chính quyền Xô viết. 1920 - - Nhiệm vụ khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước đòi hỏi sự liên 1922 minh chặt chẽ hơn nữa, nhất là sự thống nhất trên cơ sở nhà nước của các nước Cộng hoà Xô viết. - Ngày 30/12/1922, tại Mátxcơva, dưới sự chỉ đạo của Lênin, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua bản Tuyên ngôn thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết và bản Hiệp ước Liên bang. Tháng - Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua, hoàn thành quá trình thành lập Nhà 1/1924 nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới. Câu 25. Vì sao nói: Liên Xô trở thành chỗ dựa tinh thần, vật chất cho phong trào cách mạng thế giới? Trả lời: - Đến những năm 1970 của thế kỉ XX, Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc của các nước XHCN và phong trào cách mạng thế giới vì: Thứ nhất: Sự lớn mạnh của Liên Xô đủ sức đối đầu với các nước TBCN, nhất là Mĩ: + Kinh tế: Đến nửa đầu những năm 70 (XX), Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ, một số ngành vượt Mĩ. Những năm 60 (XX) nông nghiệp tăng trung bình 16%/năm, năm 1970 đạt 186 triệu tấn ngũ cốc và năng suất trung bình là 15,6 tạ/ha. + Khoa học - Kĩ thuật: Năm 1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo. Năm 1961, phóng thành công tàu vũ trụ, đưa nhà du hành Gagarin đi vòng quanh trái đất. + Quốc phòng: Đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng (so với Mĩ và các nước phương Tây) + Đối ngoại: Thực hiện chính sách hòa bình, an ninh thế giới, đặt quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhiều nước, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới, phong trào giải phóng dâ n tộc,... Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc của hòa bình và cách mạng thế giới. Thứ hai: Sự lớn mạnh của Liên Xô đã làm đảo lộn thế chiến lược của Mĩ, đương đầu với sự bao vây kinh tế, uy hiệp quân sự của Mĩ, Tây Âu. Thứ ba: Liên Xô tham gia sáng lập Liên Hợp Quốc và là Uỷ viên thường trực của Hội đồng Bảo an, có nhiều sáng kiến bảo vệ hòa bình, an ninh ở châu Âu, thế giới, làm thất bại các kế hoạch, âm mưu gây chiến tranh của Mĩ và các nước đế quốc, có nhiều sáng kiến để giải trừ quân bị giảm căng thẳng trong quan hệ quốc tế. Thứ tư: Liên Xô là cường quốc XHCN, giúp đỡ về vật chất, tinh thần cho các nước XHCN khác, cho phong trào công nhân trong các nước TBCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới... Câu 26. Theo em, vì sao cho đến nay có nhiều người dân Nga vẫn tông trọng và mong muốn gìn giữ những giá trị của Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết? Trả lời: Theo em, cho đến nay có nhiều người dân Nga vẫn tôn trọng và mong muốn gìn giữ những giá trị của Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết vì đây là một thời kì huy hoàng của nước Nga - Những thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH + Từ 1 nước nông nghiệp lạc hậu, Liên Xô đã vươn lên trở thành 1 cường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa. + Về quốc phòng Liên Xô đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự và sức mạnh hạt nhân (so với Mĩ và các nước phương Tây).
- + Xã hội: các giai cấp bóc lột bị xóa bỏ, chỉ còn lại 2 giai cấp lao động là công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức XHCN. => Tạo nên những biến đổi nhiều mặt, có lợi cho nhân dân, xây dựng lại lực lượng vũ trang hùng mạnh để bảo vệ tổ quốc, giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới. - Vai trò và uy tín của Liên Xô trên trường quốc tế luôn cao. - Liên Xô trở thành thành trì của hòa bình thế giới và chỗ dựa vững chắc nhất, tin cậy nhất của phong trào cách mạng thế giới. BÀI 4. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI ĐẾN NAY A. LÝ THUYẾT 1. Sự phát triển của CNXH sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. a) Sự phát triển của CNXH ở Đông Âu - Từ 1944 – 1945, Được sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô các nước Đông Âu đã đánh đuổi CNPX ra khỏi lãnh thổ nhiều nước Đông Âu đã thành lập chính quyềndân chủ nhân dân: Ba Lan, Tiệp Khắc, Hung- ga-ri, Bun-ga-ri, Ru-ma-ni, An-ba-ni. - Từ 1945- 1949 các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân. 10/1949 nước CH dân chủ Đức ra đời -> CNXH đã trở thành hệ thống thế giới, trở thành chỗ dựacho phong trào cách mạng thế giới đặc biệt là phong trào gpdt. Là đối trọng với hệ thống TBCN b) Sự mở rộng CNXH ở Châu Á và khu vực Mĩ La Tinh. * Ở châu Á: - Tại Mông Cổ: 1924 Mông Cổ hoàn thành CMDTDC nhân dân, 1940 định hướng phát triển đất nước theo con đường CNXH - 9/1948, nước CHDC nhân dân Triều tiên được thành lập cũng đi theo con đường CNXH - Tại Trung Quốc: Năm 1949 sau khi hoàn thành CMDTDC nhân dân, nước CHDN Trung Hoa thành lập đi theo con đường CNXH - Tại Đông Dương + Ở Việt Nam: Cuộc kháng chiến chống Pháp 19554 thắng lợi miền Bắc Việt Nam tiến lên CNXH. Tháng 4/1975 giải phóng hoàn toàn miền Nam. Năm 1976 cả nước đi lên CNXH + Ở Lào: 12/1975 sau khi giải phóng đất nước, nước CHDCND Lào chính thức được thành lập * Ở Mĩ La tinh: Năm 1959 cách mạng Cu ba thắng lợi, nước cộng hòa nhân dân Cu ba được thành lập, đi theo con đường CNXH. = > Như vậy sau CTTG 2, CNXH đã trở thành hệ thống thế giới, trở thành chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới đặc biệt là phong trào gpdt. Là đối trọng với hệ thống TBCN 2. Nguyên nhân khủng hoảng, sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu. * Qúa trình sụp đổ của Đông Âu và Liên Xô - Đông Âu: + Từ những năm 70 của TKXX, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Đông Âu suy giảm. + Từ những năm 80, Đông Âu lâm vào khủng hoảng trầm trọng. Cuối những năm 80 chế độ CNXH ở Đông Âu sụp đổ. Năm 1989 bức tường Béclin sụp đổ. Nước Đức thống nhất, CHDC Đức sáp nhập với CHLB Đức (3/10/1990) -> CNXH Đông Âu tan rã - Liên Xô: Công cuộc cải tổ đã đẩy Liên Xô rơi vào khủng hoảng trầm trọng. Tháng 12/1991, nhà nước Liên bang Xô Viết tan rã, kết thúc chế độ XHCN ở Liên Xô sau 74 năm. * Nguyên nhân sụp đổ. - Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, áp dụng máy móc mô hình kinh tế tập trung, quan lieu bao cấp, chậm đổi mới cơ chế và hệ thống quản lí kinh tế - Những thành tựu KH-CN hiện đại không áp dụng kịp vào sản xuất, dẫn đến trì trệ về kinh tế, sa sút lòng tin trong xã hội - Qúa trình cải tổ phạm nhiều sai lầm vềđường lối, cách thức tiến hành. Sự xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản trực tiếp dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu. - Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước. 3. Chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay a) Khái quát về CNXH từ 1991 đến nay - Sau khi thực hiện đổi mới đất nước Trung Quốc (1978), Việt Nam (1986), Lào (1986) Từ năm 1991 đến nay các nước XHCN đạt được những thành tựu về kinh tế, chính trị, xã hội.
- - Ở Mĩ La Tinh: từ năm 1991 mặc dù đối mặt với lệnh cấm vận của Mĩ và phương tây, Cu ba vẫn quyết tâm đi theo con đường XHCN, cải cách kinh tế và đạt nhiều thành tựu quan trọng. - Cuộc cải cách của các nước XHCN cơ sở vững chắc chứng minh sức sống, có triển vọng thực sự, phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của thời đại. b) Thành tựu của công cuộc cải cách của Trung Quốc - 12/1978, BCH Trung Ương Đảng Cộng sản TQ đã thực hiện cải cách, mở cửa, xây dựng hiện đại hóa XHCN. Được nâng lên thành đường lối chung ở đại hội lần thứ XII, XIII. - Thành tựu: + Về kinh tế: GDP năm 2021 đạt 114 tỉ USD. Tăng trưởng GDP hàng năm đạt 9,5 % vươn lên vị trí thứ 2 trong nền kinh tế giới. + Về khoa học- công nghệ: có nhiều thành tựu nổi bật như phát triển ngành hàng không vũ trụ (phóng tàu Thần Châu 5 vào không gian), xây dựng hệ thống định vị vệ tinh Bắc Đẩu, hệ thống tàu cao tốc, các trung tâm dữ liệu hiện đại. Trung Quốc cũng có tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ như công nghệ viễn thông- thông tin thế hệ mới, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học + Văn hóa- giáo dục: thực hiện cải cách giáo dục toàn diện, nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho phục cho công cuộc xây dựng và hiện đại hóa đất nước Đồng thời thực hiện xóa đói, giảm nghèo và các chính sách an sinh xã hội + Đối ngoại: thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa trong các mối quan hệ song phương và đa phương. Hồng Kông, Ma Cao trở về chủ quyền của TQ - Ý nghĩa: + Những thành tựu đạt được đã khẳng định đường lối cải cách và mở cửa của TQ là hoàn toàn đúng đắn. Nền kinh tế TQ đạt được những thành tựu vượt bậc, tình hình chính trị - xã hội nâng cao rõ rệt, đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt + Để lại nhiều bài học cho các nước XHCN trong đó có Việt Nam. B. BÀI TẬP Câu 1. Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế - xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX? A. Phát triển, đạt nhiều thành tựu B. Khủng hoảng trầm trọng C. Phát triển xen lẫn suy thoái D. Phát triển thần kì Câu 2. Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội? A. Trung Quốc. B. Nhật Bản. C. Thái Lan. D. Hàn Quốc. Câu 3. Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội? A. Việt Nam. B. Inđônêxia. C. Thái Lan. D. Philippin. Câu 4. Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội? A. Cuba. B. Braxin. C. Áchentina. D. Mêhicô. Câu 5. Trong những năm 1944-1945, ở Đông Âu, quốc gia nào sau đây đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân? A. Hà Lan. B. Trung Quốc. C. Bun-ga-ri. D. Liên Xô. Câu 6. Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là A. xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế. C. đánh bại chủ nghĩa phát xít. D. lật đổ chế độ thực dân kiểu mới. Câu 7. Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội? A. Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. B. Cộng hòa Inđônêxia. C. Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào. D. Cộng hòa Nhân dân Campuchia. Câu 8. Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là A. thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia B. thực hiện chính sách cấm vận đối với khu vực Đông Nam Á. C. đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước. D. bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu. Câu 9. Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là
- A. đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh. B. mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển. C. hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. D. phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền Câu 10. Trước chiến tranh thế giới II, quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là A. Lào. B. Trung Quốc. C. Liên Xô. D. Việt Nam. Câu 11. Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào sau đây ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân? A. Ba Lan. B. Angiêri. C. Cu Ba. D. Nhật Bản. Câu 12. Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội? A. Triều Tiên. B. Cu Ba. C. Việt Nam. D. Lào. Câu 13. Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội? A. Triều Tiên. B. Cu Ba. C. Trung Quốc. D. Lào. Câu 14. Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm? A. kinh tế B. chính trị C. quân sự D. văn hóa Câu 15. Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978 - 2008), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế? A. Là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vĩ trụ B. Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia C. Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự D. Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới. Câu 16. Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ Latinh? A. Thái Lan. B. Cuba. C. Ấn Độ. D. Iran. Câu 17. Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào sau đây có quy mô kinh tế lớn thứ hai thếgiới? A. Trung Quốc. B. Ấn Độ. C. Anh. D. Pháp. Câu 18. Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan thuận lợi nào sau đây? A. Phát xít Nhật đã bị tiêu diệt hoàn toàn. B. Chiến tranh thế giới II lan rộng sang châu Á C. Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập. D. Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu. Câu 19. Quốc gia nào say đây thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu trong giai đoạn 1945-1949? A. Trung Quốc. B. Ấn Độ. C. Hà Lan. D. Nam Tư. Câu 20. Nguyên nhân khách quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xôvà Đông Âu là A. đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí. B. chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật. C. công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm. D. sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch. Câu 21. Một trong những nguyên nhân chủ quan đẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là A. sự chống phá của các thế lực thù địch. B. đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí. C. không chịu tiến hành cải tổ đất nước D. niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm Câu 22. Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây? A. Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc. B. Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm C. Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao. D. Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trong thiết bị quân sự Câu 23. Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến
- nay là A. lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây. B. sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch. C. mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả. D. mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa Câu 24. Trong những năm 1944 - 1949, nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân? A. Tây Âu. B. Đông Âu. C. Châu Phi. D. Mĩ La-tinh. Câu 25. Từ năm 1991 đến nay, nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa? A. Châu Á. B. Bắc Phi. C. Tây Âu. D. Nam Phi. Câu 26. Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách, mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội? A. Liên Xô. B. Cu-ba. C. Ấn Độ. D. Trung Quốc. Câu 27. Từ năm 1991 đến nay, quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa xã hội? A. Trung Quốc. B. Cuba. C. Ấn Độ. D. Việt Nam. Câu 28. Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào sau đây? A. Ma Cao. B. Thượng Hải. C. Đài Loan. D. Hồng Kông. Câu 29. Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây? A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. Kháng chiến chống Pháp. C. Kháng chiến chống Mĩ. D. Giải phóng dân tộc. Câu 30. Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong những năm 1944 – 1945 đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước A. Đông Âu. B. Tây Âu. C. Nam Âu. D. Bắc Âu. Câu 31. Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của A. cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954. B. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973. C. cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975. D. quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976. Câu 32: Trong những năm 1945 - 1949, nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây? A. điện khí hóa toàn quốc. B. đổi mới đất nước. C. kháng chiến chống Mĩ. D. quốc hữu hóa nhà máy. Câu 33. Lập bảng tóm tắt những nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu, châu Á và khu vực Mỹ-La tinh từ sau chiến tranh thế giớ thứ hai? Trả lời: Khu Thời gian Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội vực Đông 1945 - 1949 - Sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu hoàn thành Âu việc thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân. 1949 đến - Các nước Đông Âu đẩy mạnh công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội với sự giúp giữa những đỡ của Liên Xô, sự nỗ lực của toàn thể nhân dân. năm 70 của thế kỉ XX Nửa sau - Từ nửa sau những năm 70, các nước Đông Âu lâm vào tình trạng suy thoái, những năm khủng hoảng xã hội trầm trọng. 70 đến cuối - Cuối những năm 80, chế độ chủ nghĩa xã hội tan rã ở các nước Đông Âu. những năm 80 của thế kỉ XX
- Châu Á 1945 - 1991 - Sau khi giành được độc lập, một số nước châu Á (Trung Quốc, Việt Nam, Lào, ) đã đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được những thành tựu nhất định. - Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, hầu hết các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Á đều bộc lộ dấu hiệu của sự khủng hoảng, trì trệ. 1991 - nay - Các nước Trung Quốc, Việt Nam, Lào,... từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới, kiên định đi lên con đường xây dựng xã hội chủ nghĩa, đạt được những thành tựu to lớn. Mĩ 1945 - 1991 - Từ năm 1961, Cuba bước vào thời kì xây dựng xã hội chủ nghĩa. Latinh - Mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là chính sách cấm vận của Mỹ, nhưng nhân dân Cuba vẫn kiên định đi theo con đường xã hội chủ nghĩa. 1991 - nay - Cuba vẫn quyết tâm đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội, dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là lệnh cấm vận của Mỹ và phương Tây. - Cuba cũng thực hiện cải cách kinh tế và đạt được những thành tựu quan trọng. Câu 34. Sự sụp đổ mô hình Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô đã để lại những bài học gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay? Trả lời: - Những bài học đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay: + Phải thường xuyên chăm lo xây dựng Đảng để giữ vững vai trò cầm quyền của Đảng, bộ máy chính quyền trong sạch, vững mạnh và gắn bó với nhân dân. Xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, luôn luôn gắn bó mật thiết với nhân dân, nắm chắc quần chúng và động viên được sức mạnh của nhân dân. + Xây dựng nền kinh tế ổn định và phát triển vững chắc, giữ được độc lập tự chủ trong hội nhập kinh tế quốc tế; giữ vững sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lí của Nhà nước đối với nền kinh tế. + Tăng cường công tác chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức, trách nhiệm và bản lĩnh chính trị của cán bộ, đảng viên, nhân dân. + Nâng cao cảnh giác trước những âm mưu và hành động chống phá của các lực lượng thù địch trong và ngoài nước. Câu 35. Nêu hành động cụ thể của em để đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam? Trả lời: - Một số hành động cụ thể mà em có thể làm để đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam: + Chăm chỉ, sáng tạo trong học tập và lao động sản xuất; có mục đích, động cơ học tập, làm việc và lý tưởng sống đúng đắn. + Quan tâm đến đời sống chính trị- xã hội của địa phương, đất nước. + Thực hiện tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; đồng thời vận động mọi người xung quanh cùng thực hiện đúng các quy định của pháp luật. + Tích cực rèn luyện đạo đức, tác phong; lối sống trong sáng, lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội; biết đấu tranh chống các biểu hiện của lối sống lai căng, thực dụng, xa rời các giá trị văn hoá - đạo đức truyền thống của dân tộc. + Tích cực tham gia góp phần xây dựng quê hương bằng những việc làm thiết thực, phù hợp khả năng như: tham gia bảo vệ môi trường; phòng chống tệ nạn xã hội; tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, hoạt động thiện nguyện, + Phê phán, đấu tranh với những hành vi đi ngược lại lợi ích quốc gia, dân tộc. CHỦ ĐỀ 3. QUÁ TRÌNH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC CỦA CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á BÀI 5. QUÁ TRÌNH XÂM LƯỢC VÀ CAI TRỊ CỦA CHỦ NGHĨA THỰC DÂN Ở ĐÔNG NAM Á A. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM 1. Quá trình xâm lược và cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á. a) Quá trình xâm lược
- * Hoàn cảnh - Đông Nam Á là một khu vực có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ phong kiến lại đang lâm vào khủng hoảng, suy yếu nên không tránh khỏi bị các nước phương Tây nhòm ngó, xâm lược. - Đầu TK XVI các nước phương Tây mở rộng xâm nhập ĐNA thông qua hoạt động mua bán và truyền đạo. * Quá trình xâm lược: - Đông Nam Á hải đảo: ( Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Bru-nay, Xin-ga-po). + Bị xâm lược đầu tiên ( đầu thế kỉ XVI) vì nằm trên tuyến hàng hải quan trọng, nối liền phương Đông và phương Tây. + Đến đầu TK XIX thực dân phương Tây hoàn thành xâm lược ĐNA hải đảo: ++ In-đô-nê-xa-a: thuộc địa của Hà Lan. ++ Phi-lip-pin: thuộc địa của Tây Ban Nha, từ 1989 là của Mỹ ++ Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Bru-nây: thuộc địa của Anh. - Đông Nam Á lục địa: ( Việt Nam, Lào, Campuchia, Xiêm, Miến Điện) + Quá trình xâm lược bắt đầu vào đầu TK XIX, muộn hơn so với ĐNA hải đảo. + Pháp chiếm Việt Nam, Lào và Campuchia; + Anh chiếm Miến Điện ( Mianma) - Đến đầu thế kỉ XX, thực dân phương Tây hoàn thành quá trình xâm lược ĐNA, hầu hết các nước trong khu vực đều trở thành thuộc địa của thực dân trừ Xiêm. - Xiêm (nay là Thái Lan) là nước duy nhất ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập, nhưng cũng trở thành "vùng đệm" của tư bản Anh và Pháp. b) Chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á * Chính sách cai trị Lĩnh vực Nội dung Chính trị - Duy trì chế độ phong kiến để làm công cụ cai trị. - Thực hiện chính sách “chia để trị”. Kinh tế - Thực hiện chính sách bóc lột, khai thác thuộc địa biến các nước ĐNA thành nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa, phục vụ lợi ích chính quốc. VH-XH - Kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu. - Làm xói mòn các giá trị truyền thống của các dân tộc ĐNA. - Thực hiện chính sách “ngu dân” * Hệ quả: - Chính sách chia để trị: chia cắt đất nước, làm suy yếu sức mạnh dân tộc, làm giảm ý chí chống thực dân xâm lược. - Chính sách ngu dân: hầu hết người dân thuộc địa mùa chữ. 3. Công cuộc cải cách ở Xiêm * Bối cảnh lịch sử - 1752 triều đại Ra ma được thiết lập, theo đuổi chính sách đóng cửa. - Giữa thế kỷ XIX đứng trước sự đe doạ xâm lược của phương Tây, từ năm 1851 Vua Ra IV ma đã thực hiện mở cửa buôn bán với nước ngoài. - Đến thời vua Rama V (từ 1868) đã thực hiện hàng loạt cải cách trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, xã hội, hành chính... * Nội dung cải cách - Kinh tế: + Nông nghiệp: miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp, tạo điều kiện phát triển sản xuất, khai khẩn đất hoang. + Công thương nghiệp: Khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, xây dựng nhà máy, mở hiệu buôn, ngân hàng - Chính trị: Cải cách theo khuôn mẫu Phương Tây. Đứng đầu nhà nước vẫn là vua. Giúp việc có hội đồng nhà nước (nghị viện). Chính phủ có 12 bộ trưởng. - Quân đội, tòa án, trường học được cải cách theo khuôn mẫu phương Tây. - Về xã hội: xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ giải phóng người lao động. - Đối ngoại: + Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo: xóa bỏ các hiệp ước bất bình đẳng với phương Tây.

