Đề cương ôn tập giữa học kì II Hóa học 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II Hóa học 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_hoa_hoc_11_nam_hoc_2024_2025.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II Hóa học 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II NHÓM HÓA HỌC Môn: HÓA HỌC – LỚP 11 Năm học 2024-2025 (Đề cương gồm có 03 trang) I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: 70 trắc nghiệm + 30% tự luận. II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết: KIẾN THỨC HYDROCARBON TT Chủ đề Kiến thức trọng tâm ôn - Khái niệm, dãy đồng đẳng. - Bậc carbon. 1 ALKANE - Đồng phân C4, C5, C6, danh pháp. - Phản ứng thế, quy tắc thế. - Điều chế. - Khái niệm, dãy đồng đẳng. - Đồng phân cấu tạo C 4, C5, danh pháp, tên thông thường của C 2H4 2 ALKENE và C3H6. - Phản ứng cộng, quy tắc cộng; phản ứng trùng hợp, oxi hóa. - Điều chế. - Khái niệm, dãy đồng đẳng. - Đồng phân C , C , danh pháp, tên thông thường của C H . 3 ALKYNE 4 5 2 2 - Phản ứng cộng, phản ứng thế ion kim loại. - Điều chế. - Khái niệm, dãy đồng đẳng. - Đồng phân Arene (C H , C H ), danh pháp. 4 ARENE 8 10 9 12 - Tính thơm. - Điều chế. 2. Một số dạng bài tập lí thuyết và dạng toán cần lưu ý - Dạng 1: Bài toán viết đồng phân và gọi tên hydrocarbon. - Dạng 2: Bài toán sơ đồ, chuỗi phản ứng hóa học. - Dạng 3: Bài toán nhận biết, phân biệt chất hữu cơ. - Dạng 4: Bài toán đốt cháy hydrocarbon. - Dạng 5: Bài toán phản ứng cộng hydrocarbon. - Dạng 6: Bài toán phản ứng với AgNO3/NH3. - Dạng 7: Bài toán cracking. - Dạng 8: Bài toán thực tế nhiệt lượng đốt cháy. *Định hướng bài tập tính toán hóa học: Hạn chế bài toán phức tạp, tăng cường câu hỏi thực tế + câu hỏi kết hợp đồ thị, hình vẽ, bản chất hóa học. 3. Một số câu hỏi minh họa
- 2 Câu 1: “ ” là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng benzene. Từ còn thiếu trong dấu “ ” là A. Arene.B. Alkane.C. Alkene.D. Alkyne. Câu 2: Chất nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp? A. CH3-CH3.B. CH 2=CH2.C. CH 4.D. CH 3-CH2-Br. Câu 3: o-xylene là một arene có công thức phân tử là C 8H10, có 2 nhánh alkyl –CH3 gắn vào vòng benzene. Vị trí ortho (o-) tương ứng với những vị trí nào trên vòng benzene? A. 1, 3.B. 1.C. 1, 2.D. 1, 4. Câu 4: Hydrogen hóa hoàn toàn acetylene với xúc tác nickel trong điều kiện thích hợp thu được hydrocarbon X. X có công thức hóa học là A. C2H2.B. C 3H4.C. C 3H6.D. C 2H6. Câu 5: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể khí? A. C8H18.B. CH 4.C. C 6H6.D. C 9H20. Câu 6: Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt ethylene và acetylene? A. dung dịch AgNO3/NH3.B. dung dịch Br 2. C. dung dịch HCl.D. quỳ tím. Câu 7: Số đồng phân cấu tạo alkene ứng với công thức phân tử C4H8 là A. 5.B. 3.C. 2.D. 4. Câu 8: Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkane là A. CnH2n+2 (n ≥ 1).B. C nH2n-2 (n ≥ 1).C. C nH2n (n ≥ 2).D. C nH2n-2 (n ≥ 2). o Câu 9: Tiến hành cracking butane theo phản ứng sau: C4H10 (t , xt) → X + C3H6. Công thức phân tử của X là A. C6H6.B. CH 4.C. C 9H20.D. C 8H18. Câu 10: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine? A. CH3-CH2-CH3.B. CH 3-CH3.C. CH 4.D. CH 2=CH-CH3. Câu 11: Số nguyên tử C có trong phân tử methylbenzene là A. 7.B. 6.C. 9.D. 8. Câu 12: Cho các chất sau: methane, benzene, toluene, styrene. Số chất phản ứng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường là A. 1.B. 3.C. 4.D. 2. Câu 13: Dẫn khí X qua dung dịch AgNO 3 trong môi trường NH3, sau phản ứng thấy xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt. X có thể là chất nào dưới đây? A. CH2=CH2.B. CH 3-CH=CH2.C. CH 4.D. CH≡CH. Câu 14: Chất nào sau đây thuộc loại alkene? A. CH4.B. CH 3-CH3.C. CH≡CH.D. CH 2=CH2. Câu 15: Alkane CH3-CH2-CH2-CH3 có tên gọi là A. butane.B. propane.C. methane.D. ethane. Câu 16: Methane có công thức hóa học là A. C4H10.B. CH 4.C. C 2H4.D. C 5H12. Câu 17: Số liên kết pi trong phân tử ethylene là A. 2.B. 3.C. 4.D. 1.
- 3 Câu 18: Alkyne C2H2 (CH≡CH) có tên thông thường là acetylene. Tên theo danh pháp thay thế của C2H2 (CH≡CH) là A. butyne.B. ethyne.C. propyne.D. methyne. Câu 19: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Benzene ở điều kiện thường là chất khí không màu, trong suốt, dễ cháy, có mùi đặc trưng. B. Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng benzene là CnH2n-6 (n ≥ 6). C. Trùng hợp Styrene thu được polymer có tên gọi là polystyrene (PS). D. Benzene có công thức phân tử là C6H6. Câu 20: X là chất thuộc dãy đồng đẳng alkyne, số nguyên tử C trong X nhiều hơn trong acetylene 1 carbon. X có công thức phân tử là A. C3H4.B. C 2H2.C. C 3H6.D. C 2H4. Câu 21: Viết đồng phân alkane C4H10 và gọi tên theo danh pháp tên thay thế. Câu 22: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau a) CH4 + Cl2 (ánh sáng, 1:1) → b) C2H4 + Br2 → Câu 23: Cracking 40 lít n-butane thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H 2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần n-butane chưa bị cracking (các V khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Tính hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A. Câu 24: Một bình gas khí hóa lỏng chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ mol là 1:2. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2874 kJ. Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10000 kJ nhiệt và hiệu suất sử dụng nhiệt là 80%. Sau x ngày hộ gia đình trên sử dụng hết bình gas 12 kg. Tìm x.

