Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I GDKT&PL 11 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I GDKT&PL 11 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_gdktpl_11_nam_hoc_202.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì I GDKT&PL 11 - Năm học 2024-2025
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN: GDKT & PL 11(Năm học 2024-2025) I. TRẮC NGHIỆM PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1: Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây? A. Tôn trọng bản thân mình. B. Tôn trọng con người. C. Tôn trọng lợi ích nhóm. D. Tôn trọng lợi ích của bản thân. Câu 2: Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có A. chữ tín B. nhiều tiền. C. cổ phiếu. D. địa vị. Câu 3: Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính A. nhân nhượng. B. trách nhiệm. C. vô tư. D. tư lợi Câu 4: Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem lại lợi ích đồng thời cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây? A. Trung thực. B. Trách nhiệm. C. Có nguyên tắc. D. Gắn kết các lợi ích. Câu 5: Việc các chủ thể sản xuất kinh doanh luôn tuân thủ đầy đủ các quy định về nghĩa vụ bảo vệ môi trường khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây khi kinh doanh? A. Trung thực. B. Trách nhiệm. C. Tôn trọng. D. Hợp tác. Câu 6: Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa? A. Cung giảm xuống. B. Cung tăng lên. C. Cung không đổi. D. Cung bằng cầu. Câu 7. Lượng cầu không chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây? A. Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng. B. Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế. C. Kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa. D. Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa. Câu 8. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người tiêu dùng, em nên mua hàng hóa, dịch vụ khi A. cung = cầu, giá tăng. B. cung < cầu, giá tăng. C. cung ít, giá tăng. D. cung > cầu, giá giảm. Câu 9. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, doanh nghiệp A quyết định mở rộng sản xuất, kinh doanh trong trường hợp nào dưới đây? A. Cung tăng. B. Cung cầu. Câu 10. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp? A. Người lao động thiếu kĩ năng làm việc. B. Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật. C. Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có. D. Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động. Câu 11: Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến A. lạm phát. B. thất nghiệp. C. khủng hoảng. D. suy thoái. Câu 12: Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do A. cầu giảm mạnh. B. cầu tăng cao. C. cầu không tăng. D. cầu suy giảm. Câu 13: Đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn vì A. chi phí sản xuất tăng cao. B. chi phí sản xuất giảm xuống.
- C. không nhận được hỗ trợ vốn. D. không được tái cấp vốnCâu 8. Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang A. trưởng thành. B. phát triển. C. thất nghiệp. D. tự tin. Câu 14. Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức A. thất nghiệm cơ cấu. B. thất nghiệm tạm thời. C. thất nghiệp tự nguyện. D. thất nghiệm chu kỳ. Câu 15. Các tiêu chí dựa vào để đánh giá cơ hội kinh doanh là gì? A. Điểm đặc biệt, điểm khác biệt, cơ hội. B. Điểm mạnh, điểm yếu. C. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức D. Điểm mạnh và thách thức. Câu 16. Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh? A. Thời gian sẽ thành công. B. Kinh doanh mặt hàng gì. C. Đóng góp cho nền kinh tế. D. Đóng góp cho gia đình. Câu 17. Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực A. chuyên môn, nghiệp vụ. B. gian lận và trốn thuế. C. chống lạm phát giá cả. D. chống thất nghiệp. Câu 18. Trên cùng một địa bàn, khách sạn của chị C và khách sạn của chị D đều chưa trang bị đầy đủ thiết bị phòng, chống cháy nổ theo quy định. Trong một lần kiểm tra, phát hiện sự việc trên nhưng ông X là cán bộ thẩm quyền chỉ lập biên bản xử phạt chị C mà bỏ qua lỗi của chị D vì chị D là em họ của ông. Biết chuyện em trai chị C là anh Y làm nghề tự do đã bịa đặt việc chị D sử dụng chất cấm để chế biến thức ăn khiến lượng khách hàng của chị D giảm sút. Hành vi của những ai dưới đây vi phạm những chuẩn mực đạo đức khi kinh doanh? A. Chị C và anh Y. B. Chị C và chị D. C. Ông X và chị C. D. Ông X và anh Y. Câu 19: Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động? A. Do thiếu kỹ năng làm việc. B. Do được bổ nhiệm vị trí mới. C. Do tinh giảm biên chế lao động. D. Do không hài lòng với mức lương. Câu 20: Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây? A. Thu nhập. B. Địa vị. C. Thăng tiến. D. Tuổi thọ. Câu 21: Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động A. có khả năng cải thiện. B. gặp nhiều khó khăn. C. được cải thiện đáng kể. D. ngày càng sung túc. Câu 22: Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là A. giá cả sức lao động. B. tỷ giá hối đoái tiền tệ. C. thị trường tiền tệ. D. thị trường chứng khoán. Câu 23: Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng? A. Lạm phát. B. Thất nghiệp. C. Cạnh tranh. D. Khủng hoảng. Câu 24: Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thi khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng? A. Thất nghiệp. B. Thiếu lao động. C. Thiếu việc làm. D. Lạm phát. Câu 25: Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là A. năng lực làm việc nhóm. B. năng lực lãnh đạo. C. năng lực thuyết trình. D. năng lực hùng biện. Câu 26: Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực A. chuyên môn, nghiệp vụ. B. gian lận và trốn thuế. C. chống lạm phát giá cả. D. chống thất nghiệp.
- Câu 27: Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây? A. Nắm bắt kiến thức sản xuất. B. Nắm bắt cơ hội kinh doanh. C. Tổ chức nhân sự, hành chính. D. Bổ sung kiến thức chuyên ngành. Câu 28: Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây? A. Tính thật thà. B. Tính trung thực. C. Tính quyết đoán. D. Tính kiên trì. Câu 29: Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây? A. Tuân thủ quy định của pháp luật. B. Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn. C. Không sản xuất hàng quốc cấm. D. Sử dụng các thủ đoạn phi pháp. Câu 30: Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh? A. Xả thải chưa xử lí ra môi trường. B. Trả lương đúng hạn cho nhân viên. C. Quảng cáo sai sự thật về hàng hoá. D. Khai thác trái phép tài nguyên. Câu 31. Hành vi đưa ra thông tin không trung thực nhằm hạ uy tín một doanh nghiệp có cùng ngành hàng với mình là biểu hiện của loại cạnh tranh nào dưới đây? A. Cạnh tranh tự do. B. Cạnh tranh lành mạnh. C. Cạnh tranh không lành mạnh. D.Cạnh tranh không trung thực. Câu 32. Quan niệm “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây? A. Quy luật cung cầu. B. Quy luật cạnh tranh. C. Quy luật lưu thông tiền tệ. D. Quy luật giá trị. Câu 33. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế? A. Hủy hoại tài nguyên môi trường. B. Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh. C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. D. Tăng cường đầu cơ tích trữ. Câu 34: Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là A. giá cả của hàng hóa đó. B. nguồn gốc của hàng hóa. C. chất lượng của hàng hóa. D. vị thế của hàng hóa đó. Câu 35: Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa? A. Cung giảm xuống. B. Cung tăng lên. C. Cung không đổi. D. Cung bằng cầu. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 36,37,38 Năm 1985, Việt Nam tiến hành đổi tiền theo Quyết định số 01/HDBT-TD ngày 13/9/1985. Sau cuộc đổi tiền, nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát tăng cao: CPI năm 1986 tăng lên 114,7%, năm 1987 là 323,1%, năm 1988 là 393%. Câu 36. Lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986- 1988 thuộc loại lạm phát nào dưới đây? A. Lạm phát nghiêm trọng. B. Siêu lạm phát. C. Lạm phát vừa phải. D. Lạm phát phi mã. Câu 37. Trong nền kinh tế, lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền A. giữ nguyên giá trị vốn có. B. mất giá một cách nhanh chóng. C. không bị ảnh hưởng gì. D. Bị khủng hoảng nghiêm trọng. Câu 38. Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là A. tỷ lệ thuận. B. tỷ lệ nghịch. C. cân bằng. D. độc lập. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 39, 40, 41,42 Tại Thành phố H, nhu cẩu tuyền dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyền 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông, với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.
- Câu 39. Theo thông tin trên, ngành nghề nào đang có nhu cầu tuyển dụng lao động nhiều nhất vào cuối năm? A. Ngành dịch vụ. B. Ngành nông nghiệp. C. Ngành công nghiệp. D. Ngành công nghệ thông tin. Câu 40. Theo thông tin trên, nguyên nhân nào khiến các doanh nghiệp tại Thành phố H gặp khó khăn trong việc tuyển dụng lao động? A. Không có ứng viên nộp hồ sơ tuyển dụng. B. Hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. C. Doanh nghiệp không có chế độ đãi ngộ tốt. D. Chính sách tuyển dụng không rõ ràng. Câu 41. Thông tin trên phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động nào sau đây ở Việt Nam? A. Lao động trong ngành công nghiệp tăng. B. Lao động trong ngành dịch vụ tăng. C. Lao động trong ngành nông nghiệp tăng. D. Lao động trong khu vực công tăng. Câu 42. Nhu cẩu tuyền dụng lao động cuối năm của các doanh nghiệp và số hồ sơ ứng tuyển vào các doanh nghiệp tại thành phố H là biểu hiện của mối quan hệ giữa A. thị trường lao động và thị trường tiền tệ. B. thị trường lao động và thị trường tài chính. C. thị trường lao động và thị trường việc làm. D. thị trường việc làm và thị trường doanh nghiệp. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: M là một người yêu thích ẩm thực và quan tâm đến sức khỏe. M nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng đang tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch, nhưng còn thiếu các nguồn cung ứng đáng tin cậy và chất lượng. Với những kiến thức mà anh tích lũy được trong quá trình học Đại học và tình yêu đối với nông nghiệp cùng với khát vọng mang đến cho mọi người những sản phẩm tươi ngon và an toàn, M đã nảy ra ý tưởng xây dựng một doanh nghiệp kinh doanh rau sạch. M quyết định khởi động một trang trại hữu cơ nhỏ với mục tiêu cung cấp rau sạch chất lượng cao cho cộng đồng. a. Ý tưởng kinh doanh giúp M xác định mình sẽ kinh doanh cái gì. b. Lợi thế nội tại chính là sở thích ẩm thực của M. c. Cơ hội bên ngoài là nhu cầu người tiêu dùng tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch. d. Năng lực kinh doanh được đề cập đến trong trường hợp trên là năng lực lãnh đạo. Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau: Theo Cục Quản lý giá, Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 diễn ra vào thời điểm đầu tháng 2 dương lịch nên từ tháng 1 đến tuần đầu tháng 2 là cao điểm cho chuẩn bị hàng hóa phục vụ Tết, tình hình cung cầu thị trường diễn ra sôi động theo quy luật hằng năm. Thời điểm cận Tết, nhu cầu mua sắm phục vụ sản xuất, chế biến thực phẩm bán dịp Tết Nguyên đán cũng như dịch vụ ăn uống nhà hàng cuối năm tăng lên. Nhận thấy các nguyên liệu sản xuất bánh kẹo ngày càng đắt lên, để có thể thu được lợi nhuận và tránh thua lỗ trong sản xuất kinh doanh ông K- chủ doanh nghiệp đã tìm cách nhập các nguồn nguyên liệu giá rẻ. a, Nếu nguyên liệu đắt lên ông có thể tăng giá thành sản phẩm, chứ không nên sử dụng nguồn nguyên liệu kém chất lượng gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng. b, Ông K nên chọn một nguồn cung ứng có uy tín cho dù giá có rẻ hơn nhưng cũng sẽ không ai phát hiện ra hàng của anh nhập vào là kém chất lượng. c, Ông K nên thực hiện theo đúng như kế hoạch kinh doanh mà mình đề ra trước đó. d, Ông K có thể tìm cách tiết kiệm các chi phí trong sản xuất để có thể tăng thêm giá trị lợi nhuận trong kinh doanh khi nguồn nguyên liệu tăng. Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau:
- Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty. a. Sự chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội của ông T là thể hiện năng lực lãnh đạo. b. Tự trang bị những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp là thể hiện năng lực chuyên môn. c. Tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng là thể hiện năng lực quản lý. d. Tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô là lợi thế nội tại. Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau: Những tháng cuối năm 2024, khi nhu cầu tiêu dùng các loại hàng hóa tăng cao, sức mua hàng hóa lớn. Doanh nghiệp X nhận thấy, việc người dân sử dụng các túi ni-lông, các loại chai nhựa rồi xả rác gây ô nhiễm môi trường, hơn nữa những loại rác này đều là những loại rác khó phân hủy. Chính vì vậy, chuỗi siêu thị, cửa hàng của doanh nghiệp X đã áp dụng miễn phí túi ni-lông sinh học thân thiện với môi trường, có thể tái sử dụng nhiều lần. Nhờ đó, hệ thống siêu thị, cửa hàng của doanh nghiệp X đã thu hút lượng lớn khách hàng tới mua sắm, vừa gia tăng doanh thu, gia tăng uy tín vừa bảo vệ môi trường. a, Doanh nghiệp X đã chủ động chiến lược kinh doanh, đón đầu nhu cầu, hướng tới sản xuất xanh, sạch, bền vững. b, Tiêu dùng xanh, sạch không phải là mục đích mà doanh nghiệp X hướng tới. c, Doanh nghiệp X đã tạo được ấn tượng, thiện cảm đối với người tiêu dùng. d, Doanh nghiệp X đã tạo ra sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam. II. TỰ LUẬN BÀI 6: 1. Khái niệm và tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh, các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh a. Khái niệm và tầm quan trọng xây dựng ý tưởng kinh doanh - Khái niệm: Là khái niệm trong lĩnh vực kinh doanh chỉ loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh. - Sự cần thiết xây dựng ý tưởng kinh doanh: Giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh: + Kinh doanh mặt hàng gì (Xác định được đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì); + Kinh doanh thế nào? (Xác định được cách thức mới, có hiệu quả); + Kinh doanh cho ai? (Xác định được mục tiêu kinh doanh). b. Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh - Lợi thế nội tại: xuất phát từ đam mê, hiểu biết, khả năng huy động các nguồn lực,... của chủ thể kinh doanh. - Cơ hội bên ngoài: bắt nguồn từ một nhu cầu mới chưa được đáp ứng, lợi thế cạnh tranh, thuận lợi về vị trí triển khai hay thuận lợi từ một chính sách vĩ mô,... 2. Khái niệm cơ hội kinh doanh và tầm quan trọng của việc xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh - Cơ hội kinh doanh: sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh. Cơ hội kinh doanh có thể xuất hiện từ bên ngoài nhưng cũng có khi do chính chủ thể kinh doanh chủ động tạo ra.
- - Ý tưởng kinh doanh được xác định: cơ hội kinh doanh khi có tính bền vững, đáp ứng được nhu cầu hiện tại và có thể duy trì sản phẩm lâu dài, có tính hấp dẫn khi đảm bảo mang lại lợi nhuận và có tính cơ hội khi thời điểm kinh doanh phù hợp. - Chủ kinh doanh cần dựa trên 4 tiêu chí: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức -> Để đánh giá, khẳng định cơ hội kinh doanh tốt, lấy cơ sở để xây dựng kế hoạch phát huy các điểm mạnh khai thác cơ hội và khắc phục điểm yếu và vượt qua thách thức để kinh doanh thành công. 3. Các năng lực cần thiết của người kinh doanh - Năng lực lãnh đạo: định hướng chiến lược, năng động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội kinh doanh. - Năng lực quản lí: tổ chức, thiết lập các mối quan hệ trong kinh doanh,.. - Năng lực chuyên môn: có kiến thức về chuyên môn ngành đang kinh doanh. - Năng lực học tập: tích luỹ kiến thức, rèn luyện kĩ năng... *Tình huống: Em hãy đọc trường hợp sau và cho biết lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài giúp tạo ra ý tưởng kinh doanh của chị C? Nhu cầu về mặt hàng nấm trên thị trường thực phẩm tại Việt Nam khá cao. Với chuyên môn là kĩ sư nông nghiệp, chị C đã nảy ra ý tưởng trồng nấm. Chị phác thảo mô hình kinh doanh từ trang trại đến bàn ăn. Dù trải qua nhiều lần thất bại nhưng chị không nản chí, vẫn quyết tâm theo đuổi ý tưởng của mình. Sau bốn năm, bằng đam mê, khát vọng và sức sáng tạo dồi dào cùng nguồn vốn huy động được, chị C đã cho ra thị trường những sản phẩm nấm chất lượng cao, giá cả phải chăng. Cùng với các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, sản phẩm đã có vị thế mới, tăng sức cạnh tranh cũng như cơ hội xuất khẩu sang các nước lân cận. *Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài giúp tạo ra ý tưởng kinh doanh của chị C: - Lợi thế nội tại: + Là kĩ sư nông nghiệp, có chuyên môn, kiến thức về nghề. + Có ý chí, quyết tâm, đam mê, khát vọng và sức sáng tạo dồi dào; huy động được nguồn vốn. - Cơ hội bên ngoài: + Nhu cầu về mặt hàng nấm trên thị trường thực phẩm tại Việt Nam khá cao + Sản phẩm chất lượng cao, giá cả phải chăng, có vị thế trên thị trường; nhận được chính sách hỗ trợ của Nhà nước. BÀI 7. ĐẠO ĐỨC KINH DOANH 1. Quan niệm và biểu hiện của đạo đức kinh doanh a. Quan niệm về đạo đức kinh doanh - Là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của chủ thể trong kinh doanh b. Biểu hiện của đạo đức kinh doanh - Trách nhiệm: hoàn thành tốt nhiệm vụ; tạo giá trị cho doanh nghiệp, cho xã hội, tuân thủ pháp luật, tôn trọng thiên nhiên, bảo vệ môi trường. - Trung thực: giữ chữ tín trong kinh doanh, công bằng, liêm chính. - Nguyên tắc: thực hiện đúng quy định của đơn vị, đảm bảo bí mật - Tôn trọng con người: bảo đảm quyền lợi của nhân viên, tôn trọng khách hàng, đối thủ cạnh tranh. - Gắn kết các lợi ích: gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội. 2. Vai trò của đạo đức kinh doanh. - Thực hiện đạo đức kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh theo hướng tích cực, nâng cao chất lượng và uy tín doanh nghiệp, làm hài lòng khách hàng, đồng thời tạo nên sự vững mạnh của nền kinh tế.

