Đề cương ôn tập cuối học kì I GDKT&PL 11
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì I GDKT&PL 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_gdktpl_11.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì I GDKT&PL 11
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ T - MÔN GDKT VÀ PL 11 BÀI 1: CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Câu 1. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy A. lao động. B. thị trường. C. lợi nhuận. D. nhiên liệu. Câu 2. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về A. điều kiện sản xuất. B. giá trị thặng dư. C. nguồn gốc nhân thân. D. quan hệ tài sản. Câu 3. Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do mỗi chủ sở hữu có điều kiện A. bằng nhau. B. giống nhau. C. khác nhau. D. cào bằng. Câu 4. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển? A. Cơ sở. B. Triệt tiêu. C. Nền tảng. D. Động lực. Câu 5. Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh? A. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường. B. Khai thác tối đa mọi nguồn lực. C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. D. Kích thích sức sản xuất. Câu 6. Nội dung nào sau đây được xem là cạnh tranh không lành mạnh? A. Khai thác tối đa mọi nguồn lực. B. Làm cho môi trường bị suy thoái. C. Kích thích sức sản xuất. D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Câu 7. Trong đợt dịch tả lợn châu Phi vừa xảy ra tại địa phương Q, các đàn lợn nhiễm bệnh đã được tiêu hủy. Tuy nhiên vì mục tiêu lợi nhuận, H và D đã cấu kết với nhau để mua lợn bệnh về làm xúc xích rồi bán với giá rẻ ra thị trường. Hành vi của H và D là biểu hiện nào của cạnh tranh không lành mạnh. A. Sử dụng thủ đoạn phi pháp. B. Giành giật khách hàng C. Đầu cơ tích trữ. D. Gian lận thuế. 1.Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi: 8,9 Gia đình S bán bún phở, gần dây ít khách do có thêm 2 quán phở mới mở. Gia đình S đã đầu tư vào chất lượng và thái độ phục vụ khách hàng chu đáo hơn, còn có hình thức tặng quà bong bóng, kẹo...cho khách hàng vào ngày cuối tuần. Nhờ vậy, lượng khách tăng lên đáng kể, việc buôn bán nhờ thế mà khá lên. Câu 9. Gia đình S đã nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng chu đáo hơn là nội dung nào sau đây của cạnh tranh? A. Cạnh tranh không lành mạnh. B. Cạnh tranh lành mạnh. C. Tiếp thị sản phẩm. D. Phát triển quy mô. Câu 10. Điều gì sau đây làm cho quán phở S phải cạnh tranh? A. Lợi nhuận. B. khách hàng. C. Nguồn nguyên liệu. D. Giá cả. 2. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi: 11,12 Theo kết quả khảo sát gần đây với 5.000 khách hàng, đã chỉ ra rằng những cửa hàng bán Trà sữa không có sự phát triển lớn chủ yếu là do thiếu đầu tư vào việc quảng bá và tiếp thị sản phẩm. Việc đầu tư đáng giá vào hoạt động quảng bá sẽ tạo ra kết quả bất ngờ trong việc thu hút khách hàng! Bạn có thể bắt đầu quảng bá sản phẩm Trà sữa của mình thông qua các ứng dụng chuyên về ẩm thực như Foody, Lozi... hoặc chạy các chiến dịch quảng cáo trên Google, Facebook, thực hiện các chiến lược SEO, và thậm chí cung cấp thẻ tích điểm cho khách hàng. Có nhiều phương pháp marketing khác nhau và bạn nên cân nhắc và chọn lựa hình thức phù hợp nhất với điều kiện của quán mình. Câu 11. Để kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận hơn quán trà sữa không nên sử dụng hành vi cạnh tranh của mình bằng hành động nào sau đây?
- A. Pha chế thật nguyên liệu chất lượng. B. Tích điểm cho người tiêu dùng. C. Thay đổi kiểu dáng giống quán đông khách. D. Quảng cáo trên các ứng dụng mạng xã hội. Câu 12. Trong thông tin trên, quán trà sữa nâng cao năng lực cạnh tranh của mình bằng hành động nào sau đây? A. Khuyến mãi giảm giá. B. Tích điểm cho người tiêu dùng. C. tích trữ để nâng giá. D. Đảm bảo an toàn thực phẩm. Câu hỏi đúng/sai Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Xoài cát Hòa Lộc là một trong những giống cây ăn trái đặc sản nổi tiếng của miệt vườn Tiền Giang. Người dân nơi đây áp dụng khoa học kỹ thuật theo hướng GAP nhằm tăng năng suất, tăng sản lượng, nâng cao chất lượng trái, cũng như nghiên cứu chuyển giao công nghệ bảo quản và chế biến các sản phẩm... đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu cũng như phục vụ du lịch sinh thái tại địa phương. a. Người dân trồng xoài cát Hòa Lộc áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất cây trồng chính là nguyên nhân của cạnh tranh. b. Cạnh tranh có vai trò thúc đẩy người nông dân trồng xoài cát Hòa Lộc áp dụng biện pháp khoa học kỹ thuật theo hướng GAP. c. Ứng dụng nhiều thành tựu khoa họa kỹ thuật để người trồng xoài cát Hòa Lộc thu được nhiều lợi nhuận. d. Tăng chất lượng, sản lượng xoài cát Hòa Lộc đáp ứng tốt hơn nhu cầu người tiêu dùng chính là vai trò cuả cạnh tranh. BÀI 5: THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Câu 1. Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm A. thị trường lao động. B. thị trường tài chính. C. thị trường tiền tệ. D. thị trường công nghệ Câu 2. Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây? A. Bằng văn bản. B. Bằng tiền đặt cọc. C. Bằng tài sản cá nhân. D. Bằng quyền lực. Câu 3. Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây? A. Bằng miệng. B. Bằng tiền. C. Bằng tài sản. D. Bằng quyền lực. Câu 4. Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây? A. Tự nguyện. B. Cưỡng chế. C. Cưỡng bức. D. Tự giác. Câu 6. Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây? A. Trực tiếp. B. Gián tiếp. C. Ủy quyền. D. Đại diện. Câu 5. Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thi khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng? A. Thất nghiệp. B. Thiếu lao động. C. Thiếu việc làm. D. Lạm phát. Câu 6. Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây? A. Mức lương của người lao động. B. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
- C. Sở thích của người lao động. D. Bảo hiểm xã hội và thất nghiệp. Câu 7. Doanh nghiệp H không ngừng mở rộng qui mô sản xuất, kinh doanh, góp phần giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, giảm tỉ lệ người thất nghiệp. Xét trong mối quan hệ giữa các bộ phận của thị trường việc làm thì doanh nghiệp H là chủ thể nào dưới đây? A. Người lao động. B. Người sử dụng lao động. C. Nhà quản lý lao động. D. Cơ quan quản ký lao động Câu 8. Gia đình ông N thuộc hộ nghèo cư trú tại vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, được nhà nước cho vay vốn với lãi suất thấp để phát triển kinh tế. Sau khi nhận tiền ông N đã cùng các thành viên trong gia đình tổ chức lại hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như học hỏi các hộ gia đình sản xuất giỏi trong vùng. Ba năm sau, gia đình ông N đã hoàn trả được số vốn đã vay và từng bước vươn lên thoát nghèo. Hoạt động kinh tế của gia đình ông N được gọi là hoạt động nào dưới đây? A. Tiêu dùng. B. Phân phối. C. Lao động. D. Du lịch. Câu 9. Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm A. thất nghiệp. B. lao động. C. việc làm. D. sức lao động. Câu 10. Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm A. khác nhau. B. bị cấm. C. bắt buộc. D. miễn phí. Câu 11. Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là A. việc làm phi lợi nhuận. B. có việc làm chính thức. C. việc làm bán thời gian. D. việc làm không ổn định. Câu 12. Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là A. việc làm phi lợi nhuận. B. có việc làm chính thức. C. việc làm bán thời gian. D. việc làm không ổn định. Câu 13. Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là A. thị trường tài chính. B. thị trường kinh doanh. C. thị trường việc làm. D. thị trường thất nghiệp. Câu 14. Chị A nộp hồ sơ xin làm việc ở công ti S do anh M làm giám đốc và được nhận vào làm việc. Chị được bố trí làm ở bộ phận hành chính, do yêu cầu của công việc chị được điều động vào làm việc bộ phận chăm sóc khách hàng cùng với anh P. Sau đó anh M đã kí thêm hợp đồng thỏa thuận trả mức lương cao hơn với chị. Sau một thời gian làm việc nhưng chị A vẫn không nhận được mức lương tăng thêm. Bức xức, chị A đã tự ý nghỉ việc sau đó thuê anh K một lao động tự do chặn xe của anh M rồi có những lời lẽ lăng mạ xúc phạm anh. Do thiếu kiềm chế anh M đã đánh anh K phải nhập viện điều trị. Trong trường hợp này những đã tham gia vào thị trường việc làm? A. Chị A và anh K. B. Chị K và anh P. C. Chị A, anh P và anh M. D. Chị A, anh M và anh K. Câu 15. Vì vợ bị vô sinh, ông K giám đốc công ty X đã cặp bồ với cô T để có con nối dõi tông đường. Khi biết mình có thai, cô T ép giám đốc sa thải chị M trợ lí đương nhiệm và kí quyết định cho cô vào vị trí đó. Được M kể lại, vợ giám đốc là bà N ghen tuông đã thuê anh B một lao động tự do chặn đường đánh đập, xúc phạm còn bà gây sức ép buộc chồng phải cho cô T thôi việc. Trong trường hợp này, những ai dưới đây không phải là chủ thể tham gia vào thị trường việc làm? A. Ông K và cô T. B. Chị M và bà N. C. Bà N và anh B. D. Cô T và chị M. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: 16, 17, 18, 19 Tại Thành phố H, nhu cẩu tuyền dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container
- đang cần tuyền 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 1,27 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông, với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người. Câu 16. Theo thông tin trên, ngành nghề nào đang có nhu cầu tuyển dụng lao động nhiều nhất vào cuối năm? A. Ngành dịch vụ. B. Ngành công nghiệp. C. Ngành nông nghiệp. D. Ngành công nghệ thông tin. Câu 17. Theo thông tin trên, nguyên nhân nào khiến các doanh nghiệp tại Thành phố H gặp khó khăn trong việc tuyển dụng lao động? A. Không có ứng viên nộp hồ sơ tuyển dụng. B. Hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. C. Doanh nghiệp không có chế độ đãi ngộ tốt. D. Chính sách tuyển dụng không rõ ràng. Câu 18. Thông tin trên phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động nào sau đây ở Việt Nam? A. Lao động trong ngành công nghiệp tăng. B. Lao động trong ngành dịch vụ tăng. C. Lao động trong ngành nông nghiệp tăng. D. Lao động trong khu vực công tăng. Câu 19. Nhu cẩu tuyền dụng lao động cuối năm của các doanh nghiệp và số hồ sơ ứng tuyển vào các doanh nghiệp tại thành phố H là biểu hiện của mối quan hệ giữa A. thị trường lao động và thị trường tiền tệ. B. thị trường lao động và thị trường tài chính. C. thị trường lao động và thị trường việc làm. D. thị trường việc làm và thị trường doanh nghiệp. Câu đúng/sai Câu 1. Sáng ngày 19/9, tại Hà Nội, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thái Nguyên, Lai Châu, Bắc Kạn, Lạng Sơn tổ chức phiên giao dịch việc làm trực tuyến. Tại phiên giao dịch, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11.523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng. Trong số 11.523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, các vị trí việc làm có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%, các vị trí việc làm có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37%, các vị trí việc làm có thu nhập dưới 7 triệu đồng chiếm tỉ lệ 16% và các vị trí tuyển dụng lương theo thoả thuận chiếm tỉ lệ 10%. a. Những thông tin trên là biểu hiện của thị trường lao động. b. Các doanh nghiệp tham gia trong phiên giao dịch việc làm là những chủ thể tìm việc làm. c. Phiên giao dịch việc làm đã cung cấp cụ thể về tiền lương ở các vị trí việc làm khác nhau. d. Thông tin trên chưa thể hiện mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm. BÀI 6: Ý TƯỞNG, CƠ HỘI KINH DOANH VÀ CÁC NĂNG LỰC CẦN THIẾT CỦA NGƯỜI KINH DOANH Câu 1. Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây? A. Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài. B. Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài. C. Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất. D. Khó khăn của chủ thể sản xuất. Câu 2. Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là A. ý tưởng kinh doanh. B. ý tưởng nghệ thuật. C. ý tưởng hội họa. D. ý tưởng kiến trúc. Câu 3. Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có A. tính phi lợi nhuận. B. tính sáng tạo. C. tính nhân đạo. D. tính xã hội. Câu 4. Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
- A. Thời gian sẽ thành công. B. Kinh doanh mặt hàng gì. C. Đóng góp cho nền kinh tế. D. Đóng góp cho gia đình. Câu 5. Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh? A. Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh. B. Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh. C. Khả năng huy động các nguồn lực. D. Chính sách vĩ mô của Nhà nước. Câu 6. Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt? A. Có ưu thế vượt trội. B. Có tính mới mẻ, độc đáo. C. Không có tính khả thi. D. Có lợi thế cạnh tranh. Câu 7. Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh? A. Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh. B. Lành mạnh hóa và thúc đẩy thị trường. C. Giảm thiếu nguy cơ lạm phát, tăng giá. D. Nâng tầm thương hiệu quốc gia. Câu 8. Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân? A. Thách thức. B. Cơ hội. C. Điểm mạnh. D. Điểm tương đồng Câu 9. Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây? A. Tích cực nâng cao trình độ. B. Xây dựng chiến lược sản xuất. C. Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ. D. Tổ chức các phòng ban công ty. Câu 10. Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây? A. Nắm bắt kiến thức sản xuất. B. Nắm bắt cơ hội kinh doanh. C. Tổ chức nhân sự, hành chính. D. Bổ sung kiến thức chuyên ngành Câu 11. Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực A. chuyên môn, nghiệp vụ. B. gian lận và trốn thuế. C. chống lạm phát giá cả. D. chống thất nghiệp. Câu 12. Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng học tập nâng cao kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là góp phần hoàn thiện năng lực nào dưới đây? 1. Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:13, 14, 15 Anh B kinh doanh mỹ phẩm, vốn là người khéo léo trong giao tiếp và thuyết phục khách hàng nên công việc kinh doanh của anh khá thuận lợi. Những năm gần đây do sự phát triển của thương mại điện tử nên công việc kinh doanh trực tiếp tại cửa hàng của anh gặp nhiều khó khăn. Nhận thấy điều này, anh đã quyết định kinh doanh trực tiếp kết hợp với trực tuyến. Bằng sự khéo léo và khả năng thiết lập quan hệ của mình, anh đã hợp tác với một số thương hiệu mỹ phẩm có tiếng và công việc kinh doanh của anh ngày càng tốt hơn. Câu 13. Chủ thể kinh doanh trong trường hợp trên lựa chọn kinh doanh mặt hàng gì? A. Thiết bị gia dụng. B. Thiết kế thời trang. C. Mỹ phẩm. D. Thực phẩm chức năng. Câu 14. Sự khéo léo trong giao tiếp và thuyết phục khách hàng của anh B trong thông tin trên thể hiện năng lực gì của người kinh doanh? A. Năng lực lãnh đạo. B. Năng lực tư duy. C. Năng lực hợp tác. D. Năng lực quản lý. Câu 15. Với sự phát triển của thương mại điện tử, anh B đã đưa ra giải pháp để phát triển việc kinh doanh của mình theo hướng A. mở thêm hội chợ trực tuyến. B. phát triển kinh doanh online. C. mở chi nhánh mới. D. kinh doanh trực tiếp kết hợp trực tuyến. 2. Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:16, 17, 18 Sau khi tham gia vào lĩnh vực xây dựng, ông T nhận thấy nhu cầu về vật liệu ở lĩnh vực này ngày càng tăng. Hiện nay, vật liệu gạch có tác tác dụng làm vách ngăn có khả năng chịu lực, cách âm, cách nhiệt và độ bền không cao. Với kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn ông đã quyết tâm phát triển công nghệ xây dựng tường đúc
- sẵn. Cùng đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm lâu năm, ông T đã đầu tư công nghệ sản xuất, phát triển hệ thống trang web tư vấn và hỗ trợ người tiêu dùng. Với tính ưu việt là thi công nhanh, tác dụng cách âm, cách nhiệt và chịu lực tốt nên sản phẩm được các chủ đầu tư yêu thích. Khi kinh doanh có lợi nhuận, ông thưởng cổ phần cho những nhân viên xuất sắc, gắn bó lâu dài với công ty. Câu 16. Khi tham gia vào lĩnh vực xây dựng, thách thức mà ông T phải giải quyết là A. sức cạnh tranh lớn. B. độ bền vật liệu không cao. C. xuất hiện nhiều nhà đầu tư. D. khả năng huy động vốn. Câu 17. Nội dung nào sau đây là điểm mạnh của ông T khi tham gia vào lĩnh vực thị trường xây dựng? A. Đa dạng hóa thị trường. B. Kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn. C. Nhu cầu thị trường lớn. D. Kinh doanh lợi nhuận cao. Câu 18. Ông T thưởng cổ phần cho những nhân viên xuất sắc, gắn bó lâu dài với công ty không nhằm mục đích nào sau đây? A. Thu hút thêm người lao động có trình độ. B. San bằng lợi nhuận kinh doanh. C. Thực hiện trách nhiệm đối với xã hội. D. Nâng cao tinh thần lao động của nhân viên. Câu đúng/sai Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: M là một người yêu thích ẩm thực và quan tâm đến sức khỏe. M nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng đang tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch, nhưng còn thiếu các nguồn cung ứng đáng tin cậy và chất lượng. Với những kiến thức mà anh tích lũy được trong quá trình học Đại học và tình yêu đối với nông nghiệp cùng với khát vọng mang đến cho mọi người những sản phẩm tươi ngon và an toàn, M đã nảy ra ý tưởng xây dựng một doanh nghiệp kinh doanh rau sạch. M quyết định khởi động một trang trại hữu cơ nhỏ với mục tiêu cung cấp rau sạch chất lượng cao cho cộng đồng. a. Ý tưởng kinh doanh giúp M xác định mình sẽ kinh doanh cái gì. b. Lợi thế nội tại chính là sở thích ẩm thực của M. c. Cơ hội bên ngoài là nhu cầu người tiêu dùng tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch. d. Năng lực kinh doanh được đề cập đến trong trường hợp trên là năng lực lãnh đạo. Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Ngành thời trang là một trong những ngành có tính hấp dẫn khá cao nhưng sức cạnh tranh rất lớn. Mặc dù, đã có rất nhiều người sản xuất và kinh doanh mặt hàng này nhưng mỗi năm vẫn có hàng trăm, hàng nghìn người tìm kiếm cơ hội tiếp cận thị trường. Mỗi chủ thể đều tính toán và cân nhắc để tìm ra một hướng đi riêng cho mình tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chẳng hạn, doanh nghiệp X tận dụng thời điểm và xu hướng thời trang những năm gần đây để đưa ra quyết định sản xuất những mẫu áo thun có kiểu dáng đơn giản, được giới trẻ yêu thích với mẫu mã đa dạng và giá thành phù hợp. Với khách hàng tiềm năng như học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng và những người trẻ tuổi. a. Sức cạnh tranh rất lớn của ngành thời trang là thách thức trong kinh doanh. b. Sự tính toán và cân nhắc của các chủ thể kinh doanh khi thực hiện hoạt động kinh doanh thể hiện năng lực lãnh đạo. c. Để thành công các doanh nghiệp may cần tạo ra giá trị cho riêng mình. d. Doanh nghiệp X chưa xác định được sẽ kinh doanh mặt hàng gì. BÀI 7: ĐẠO ĐỨC KINH DOANH Câu 1. Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh là nội dung của khái niệm A. Ý tưởng kinh doanh. B. Đạo đức kinh doanh.
- C. Cơ hội kinh doanh. D. Triết lý kinh doanh. Câu 2. Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính A. nóng nảy B. trung thực. C. cương quyết. D. nhân nhượng. Câu 3. Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây? A. Tuân thủ quy định của pháp luật. B. Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn. C. Không sản xuất hàng quốc cấm. D. Sử dụng các thủ đoạn phi pháp. Câu 4. Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh? A. Xả thải chưa xử lí ra môi trường. B. Trả lương đúng hạn cho nhân viên. C. Quảng cáo sai sự thật về hàng hoá. D. Khai thác trái phép tài nguyên. Câu 5. Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp? A. Ủng hộ quỹ phòng chống dịch bệnh. B. Sản xuất thiết bị phòng chống dịch. C. Phối hợp tuyên truyền phòng dịch. D. Hợp tác nhập khẩu thiết bị phòng dịch. Câu 6. Đối với mỗi doanh nghiệp, việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần nâng cao A. năng lực cạnh tranh. B. đầu cơ tích trữ. C. hủy hoại môi trường. D. thủ đoạn phi pháp. Câu 7. Việc duy trì tốt đạo đức kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp sẽ góp phần xây dựng các quan hệ kinh tế một cách A. độc quyền. B. lành mạnh. C. thống trị. D. lạm phát. Câu 8. Chủ doanh nghiệp luôn nộp thuế đầy đủ, đúng quy định khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là thực hiện nội dung nào dưới đây về phát triển kinh tế? A. Ý tưởng kinh doanh. B. Đạo đức kinh doanh. C. Cơ hội kinh doanh. D. Chiến lược kinh doanh. Câu 9. Việc làm ăn của nhà ông Q ngày càng phát triển, ông nhận thấy sự phát triển có được ngày hôm nay không phải công sức của một mình ông mà do có được sự cố gắng của tất cả mọi người. Nên ông đã quyết định thưởng cho toàn thể nhân viên trong công ty một nửa tháng lương vào ngày thành lập công ty. Việc làm này của ông được toàn thể công ty đón nhận rất nhiệt tình. Trong trường hợp này ông Q đã thực hiện tốt biểu hiện nào dưới đây của đạo đức kinh doanh? A. Gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp. B. Giữ chữ tín với khách hàng. C. Đãi ngộ nhân viên thỏa đáng. D. Tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên. Câu 10. Thấy các nguyên liệu sản xuất bánh kẹo ngày càng đắt lên, ông K quyết định nhập nguồn nguyên liệu khác rẻ hơn để có thể vẫn thu được lại lợi nhuận sản xuất mà giá thành sản phẩm để bán cho khách hàng không thay đổi. Trong trường hợp này ông K đã vi phạm nội dung nào dưới đây của đạo đức kinh doanh? A. Làm tốt vấn đề an sinh xã hội. B. Giữ chữ tín với khách hàng. C. Đãi ngộ nhân viên thỏa đáng. D. Tôn trọng đối thủ cạnh tranh. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi sau: 11, 12, 13 Nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay vẫn đang trong giai đoạn dần hoàn thiện, hệ thống pháp luật chưa đáp ứng được những nhu cầu của thực tiễn, còn nhiều bất cập. Trong bối cảnh như vậy, một số doanh nhân đã lợi dụng kẽ hở của pháp luật, “lách luật” để làm giàu bất chính. Tình trạng đó ảnh hưởng xấu đến sự hình thành và phát triển đạo đức doanh nhân. Đặt mục tiêu vì lợi nhuận nên nhiều doanh nhân đã bất chấp pháp luật, đã xem nhẹ trách nhiệm của mình đối với xã hội, với người lao động, với nhà đầu tư như vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, tàn phá môi trường, gian lận, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản... Một số người trong đội ngũ doanh nhân thoái hóa, biến chất về đạo đức làm cho phương châm sống của chủ nghĩa xã hội “mình vì mọi người, mọi người vì mình” không đi vào thực tế cuộc sống. Người dân đôi khi chưa thực sự tin tưởng với hàng Việt Nam khi thực phẩm được dán mác “sản phẩm sạch” đã
- nhiễm chì và “ngậm” thuốc trừ sâu trầm trọng, nhiều hoa quả được bày bán bị phơi nắng trong một thời gian dài mà vẫn tươi ngon, thậm chí, một số thương hiệu lớn cũng bị phát hiện gian lận xuất xứ hàng hóa. Câu 11. Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây? A. Tuân thủ quy định của pháp luật. B. Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn. C. Không sản xuất hàng quốc cấm. D. Sử dụng các thủ đoạn phi pháp. Câu 12. Trong thông tin trên, các chủ thể kinh doanh đã không thực hiện đúng biểu hiện đạo đức kinh doanh nào? A. Mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp. B. Bảo đảm an ninh trật tự. C. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. D. Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn. Câu 13. Biểu hiện đạo đức nào trong kinh doanh không được các chủ thể trong thông tin thực hiện đúng? A. Thực hiện cam kết với khách hàng. B. Bảo đảm an ninh trật tự. C. Sản xuất kinh doanh hàng kém chất lượng. D. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Câu đúng/sai Câu 1. Đọc thông tin sau: Pháp luật về thuế quy định, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân có hoạt động kinh doanh, không phân biệt có đăng ký kinh doanh hay không, không thuộc đối tượng được miễn thuế thì sẽ phải nộp thuế theo quy định của pháp luật như: thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, lệ phí môn bài. Điều 33 Luật Quản lý thuế số 38 nêu rõ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, thực tế hiện nay nhiều cá nhân kinh doanh trên sàn chưa đăng ký thuế, điều đó có thể đã phát sinh ra các hành vi trốn thuế, lách thuế mà cơ quan quản lý phải tính đến để giảm tình trạng hụt thu. a. Việc thực hiện pháp luật về thuế là thể hiện đạo đức kinh doanh của chủ thể kinh doanh. b. Đạo đức kinh doanh chỉ có ở những doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh và nộp thuế đầy đủ. c. Doanh nghiệp trốn thuế là vi phạm nghiêm trọng đạo đức kinh doanh. d. Tuân thủ nghiêm các quy định về thuế, đồng thời trung thực, minh bạch trong công tác kế toán là trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc tuân thủ đạo đức kinh doanh.

