Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II GDQP&AN 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II GDQP&AN 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_gdqpan_11_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì II GDQP&AN 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II Nhóm: TD-GDQP Môn: GDQP&AN 11 Năm học: 2024 – 2025 (Đề cương gồm có 04 trang) I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan 70% + Tự luận 30% (20 câu hỏi lựa chọn+ 2 câu dạng đúng sai +2 câu tự luận). II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút. III. NỘI DUNG A. Lý thuyết 1 Một số vấn đề về vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường - Môi trường và các vấn đề môi trường toàn cầu; - Bảo vệ môi trường; phòng chống vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường; - Trách nhiệm bảo vệ môi trường. 2. Kiến thức phổ thông về phòng không nhân dân - Một số vấn đề chung về phòng không nhân dân. - Mục tiêu tiến công đường không của địch. - Hoạt động phòng không nhân dân thời bình. - Hoạt động phòng không nhân dân thời chiến. 3. 3. Pháp luật về quản lý vũ khí vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ - Khái niệm vũ khí, vũ khí quân dụng, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ. Phân loại vũ khí quân dụng; - Nguyên tắc quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; - Đối tượng, trường hợp được trang bị, sử dụng vũ khí quân dụng vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao ( Đối tượng: Điều 18, Điều 24, Điều 28, Điều 55; Sử dụng : Điều 22, Điều 27, Điều 31, Điều 61 - Luật Quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ); - Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ và công cụ hỗ trợ; - Quy định của pháp luật về xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; - Trách nhiệm của học sinh trong việc quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. B. Một số câu hỏi minh hoạ Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1: Hiện tượng nào sau đây không phải là biểu hiện của biến đổi khí hậu? A. Tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan (bão, lũ lụt, hạn hán). B. Băng tan, nước biển dâng, xâm nhập mặn. C. Nhiệt độ trung bình trên Trái Đất giảm. D. Suy giảm đa dạng sinh học. Câu 2: Để bảo vệ môi trường đất, chúng ta nên thực hiện biện pháp nào sau đây? A. Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học trong sản xuất. B. Nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường đất của cộng đồng cư dân. C. Khai thác triệt để tài nguyên rừng để lấy gỗ phục vụ cho đời sống sản xuất. D. Tăng diện tích đất canh tác bằng cách phá rừng làm nương rẫy. Câu 3: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống ( ) trong khái niệm sau đây: “ là sự biến đổi tính chất vật lí, hoá học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kĩ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên”? A. Bảo vệ môi trường. B. Ô nhiễm môi trường. C. An ninh môi trường. D. Biến đổi khí hậu.
- Câu 4: “Sự suy giảm về số lượng, chất lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật tự nhiên” – đó là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Sự cố môi trường. B. Ô nhiễm môi trường. C. Suy thoái môi trường. D. Biến đổi khí hậu. Câu 5: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng giải pháp bảo vệ môi trường không khí? A. Cảnh báo kịp thời tình trạng ô nhiễm môi trường không khí. B. Nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của dân cư. C. Xả khí thải, chất độc hại chưa qua xử lí kĩ thuật ra môi trường. D. Thực hiện giám sát, công bố chất lượng môi trường không khí Câu 6: Ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường hay xảy ra sự cố môi trường là do nguyên nhân chủ yếu nào? A. Bão, lũ lụt. B. Núi lửa phun trào. C. Các nguyên nhân từ tự nhiên. D. Các hoạt động của con người. Câu 7: “ Hệ thống các yếu tố cấu thành môi trường cân bằng để bảo đảm điều kiện sống và phát triển của con người cùng các loài sinh vật trong hệ thống đó” – đó là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Biến đổi khí hậu. B. Bảo vệ môi trường. C. Ô nhiễm môi trường. D. An ninh môi trường. Câu 8: Trong hoạt động phòng không nhân dân thời chiến, việc sơ tán, phân tán đến khi tình hình ổn định được áp dụng đối với đối tượng nào? A. Học sinh, sinh viên ở những vùng có nguy cơ địch tập trung bắn phá. B. Lực lượng bám trụ ở những địa bàn trọng điểm về phòng không nhân dân. C. Trẻ em, người già yếu, phụ nữ mang thai ở vùng trọng điểm phòng không. D. Các khu vực có nguy cơ kẻ địch tập trung lực lượng đánh phá. Câu 9: “ là các huyện, quận, thành phố, thị xã thuộc tỉnh hoặc những vị trí trọng yếu nằm trong hệ thống phòng thủ của cấp tỉnh và quân khu” – đó là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Địa bàn phòng không nhân dân. B. Thế trận phòng không nhân dân. C. Lực lượng phòng không nhân dân. D. Hoạt động phòng không nhân dân. Câu 10: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chức năng của hoạt động phòng không nhân dân? A. Khắc phục hậu quả các hành động xâm nhập, tiến công đường không của địch. B. Là một bộ phận của thế trận quốc phòng toàn dân trên mặt trận đối không. C. Góp phần bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. D. Bảo vệ tài sản của Nhà nước, tính mạng và tài sản của nhân dân. Câu 11: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về nguyên tắc tổ chức, hoạt động phòng không nhân dân? A. Lực lượng nòng cốt là bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương. B. Do hệ thống chính trị, toàn dân và lực lượng vũ trang thực hiện. C. Tổ chức và điều hành tập trung thống nhất từ trung ương đến địa phương. D. Chuẩn bị từ thời bình và triển khai khi có biểu hiện, hành động xâm nhập của địch. Câu 12: Trong thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân, lực lượng giữ vai trò nòng cốt là: A. Bộ đội địa phương và dân quân tự vệ. B. Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương. C. Dân quân tự vệ và bộ đội chủ lực. D. Quân đội và công an nhân dân. Câu 13: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về nguyên tắc quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ? A. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. B. Người quản lí, sử dụng phải bảo đảm đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật. C. Việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. D. Khi không còn nhu cầu sử dụng, có thể cấp phát cho người dân nếu họ có nhu cầu. Câu 14: Đối tượng nào dưới đây không được trang bị công cụ hỗ trợ? A. Cơ quan thi hành án dân sự. B. Ban bảo vệ dân phố. C. Kiểm lâm. D. Học sinh.
- Câu 15: Hành vi: chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua, bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng sẽ bị xử phạt theo hình thức nào sau đây? A. Xử lí hình sự. B. Cảnh cáo và phạt tiền. C. Thu hồi giấy phép sử dụng. D. Xử phạt vi phạm hành chính. Câu 16: Hành vi: chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua, bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ sẽ bị xử phạt theo hình thức nào sau đây? A. Xử phạt vi phạm hành chính. B. Thu hồi giấy phép sử dụng. C. Cảnh cáo và phạt tiền. D. Xử lí hình sự. Câu 17: Các loại vũ khí như: súng bắn đĩa bay, súng ngắn hơi, kiếm 3 cạnh diện, cung 3 dây được xếp vào nhóm vũ khí nào sau đây? A. Vũ khí hạng nhẹ. B. Vũ khí thô sơ. C. Vũ khí thể thao. D. Vũ khí quân dụng. Câu 18: “Sản phẩm dưới tác động của xung kích thích ban đầu gây ra phản ứng hoá học nhanh, mạnh, toả nhiệt, sinh khí, phát sáng, tạo ra tiếng nổ, bao gồm thuốc nổ và phụ kiện nổ” – đó là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Vũ khí. B. Vật liệu nổ. C. Công cụ hỗ trợ. D. Vũ khí quân dụng. Câu 19: Loại vũ khí nào được đề cập đến trong khái niệm sau đây: “ . là súng được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, được sử dụng để săn bắn”? A. Súng săn. B. Súng tiểu liên AK. C. Súng trường CKC. D. Súng ngắn K54. Câu 20: Phương tiện/ động vật nghiệp vụ nào sau đây được xếp vào nhóm công cụ hỗ trợ? A. Dao găm. B. Mìn. C. Mã tấu. D. Khóa số 8. Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 1. Mỗi nội dung dưới đây là đúng hay sai khi nói về môi trường? a) Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên bao quanh con người. b) Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường. c) Ô nhiễm môi trường là sự suy giảm về số lượng, chất lượng của thành phần môi trường. d) Môi trường có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên. Câu 2. Cho thông tin sau: Nhân dân Miền Bắc đã đào được trên 28 triệu hố cá nhân, 12 triệu hầm tập thể nhỏ (5, 6 người), 43.000km hào, 44km hầm địa đạo, “áo giáp” bằng rơm rạ. Riêng Hà Nội đã đào được 630.000 hố cá nhân, 50.000 hầm tập thể nhỏ. Thành phố Hải Phòng đã đào 400.000 hố cá nhân. Tháng 8-1967, địch đã đánh phá nhiều lần vào khu công nghiệp Thượng Đình, nhưng chỉ có 1 người tử vong và 1 người bị thương. Thời điểm địch đánh phá Nhà máy Cao su Cao Vàng vẫn còn 100 công nhân đang sản xuất thoát ra ngoài an toàn bằng hệ thống hào phòng không. Khi chưa có hầm, hố trú ẩn, trong một trận đánh phá của địch, tính bình quân có 4,2 người thương vong. Khi có đủ hầm, hào phòng tránh, sau một trận oanh kích của địch, tính bình quân chỉ có chưa đầy 1 người tử vong. a) Thông tin trên nói về công tác xây dựng công trình phòng tránh trú ẩn trong hoạt động phòng không nhân dân thời chiến. b) Xây dựng công trình phòng tránh trú ẩn tránh hoả lực tấn công bằng đường không cho tập thể, cá nhân tại nhà, nơi làm việc, nơi công cộng, trên đường đi. c) Các nhà máy, khu công nghiệp lớn là mục tiêu địch thường tập trung đánh phá bằng đường không. d) Hoạt động phòng không nhân dân do dân quân tự vệ làm nòng cốt. Phần III. Tự luận Câu 1. Kể tên các nhóm vũ khí, các lực lượng được bộ Công an trang bị vũ khí. Câu 2. Kể tên các loại vũ khí hạng nhẹ, vũ khí cầm tay, vũ khí hạng nặng. Câu 3. Làm rõ các trường hợp được sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
- Câu 4. Vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường sẽ bị xử lý như thế nào? Em có những biện pháp nào để phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Câu 5. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường, các hành vi vi phạm bị xử lý như thế nào? Câu 6: Hãy nêu những lực lượng chuyên môn của phòng không nhân dân, trong số đó lực lượng nào là nòng cốt? Câu 7: Địch thường tập trung đánh phá đường không vào những mục tiêu nào? Thủ đoạn ra sao? Câu 8: Trình bày các nội dung của hoạt động phòng không nhân dân thời bình. Câu 9: Trình bày các nội dung của hoạ động phòng không nhân thời chiến. Làm rõ nội dung sơ tán, phân tán, phòng tránh tiến công đường không của địch. Câu 10: Trách nhiệm thực hiện hoạt động phòng không nhân dân của công dân và học sinh.

