Đề kiểm tra học kì II Vật lí 11 - Mã đề 1104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang Gia Hân 10/05/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II Vật lí 11 - Mã đề 1104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_ii_vat_li_11_ma_de_1104_nam_hoc_2024_2025.docx
  • xlsxDap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
  • docxĐáp án tự luận.docx
  • docxCHK2_K11_2024-2025.-MA-TRẬN-BẢN-ĐẶC-TẢ-HK-II.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II Vật lí 11 - Mã đề 1104 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT TP. BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ MÔN: Vật lý 11 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 1104 Phần I. Câu trắc nghiệm phương án nhiều lựa chọn (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Để đo suất điện động E và điện trở trong r của một pin điện hóa người ta mắc theo sơ đồ như hình vẽ. Số chỉ vôn lế và ampe kế qua 2 lần đo được cho trong bảng. Suất điện động E và điện trở trong của pin lần lượt là A. E 2 V;r 6  . B. E 6 V;r 2  . C. E 8 V;r 1  . D. E 1 V;r 8  . Câu 2. Hai tụ điện có điện dung C 1 = 2 µF, C2 = 3 µF mắc nối tiếp với nhau tạo thành bộ tụ điện. Điện dung tương đương của bộ tụ điện là A. 3 µF. B. 1,2 µF. C. 2 µF. D. 2,5 µF. Câu 3. Trong phòng thí nghiệm, một học sinh mắc mạch điện như hình vẽ để đo suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa. Cho rằng ampe kế và vôn kế là lí tưởng, pin có suất điện động và điện trở trong không đổi. Đóng khóa K và điều chỉnh giá trị của biến trở R giảm xuống thì học sinh đó thấy A. số chỉ của ampe kế giảm, số chỉ của vôn kế tăng. B. số chỉ của ampe kế tăng, số chỉ của vôn kế giảm. C. số chỉ của ampe kế và vôn kế đều tăng. D. số chỉ của ampe kế và vôn kế đều giảm. Câu 4. Dòng điện chạy trong dây dẫn kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các A. electron tự do ngược chiều điện trường. B. ion dương cùng chiều điện trường. C. electron tự do cùng chiều điện trường. D. ion dương ngược chiều điện trường. Câu 5. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B trong điện trường là U AB = 3 V. Nếu VA và VB là điện thế tại hai điểm A và B thì A. VA = 3VB. B. VA + VB = 3 V. C. VA – VB = 3 V. D. VB – VA = 3 V. Câu 6. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn (nhiệt độ không đổi) có dạng là A. một đường cong không đi qua gốc toạ độ. B. một đường cong đi qua gốc toạ độ. C. một đường thẳng xiên góc đi qua gốc toạ độ. D. một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ. Câu 7. Các hình vẽ dưới đây biểu diễn véctơ cường độ điện trường tại điểm M trong điện trường của điện tích Q. Mã đề 1104 Trang 1/4
  2. Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Hình vẽ đúng là A. Hình 1 và Hình 4. B. Hình 1 và Hình 2. C. Hình 2 và Hình 4. D. Hình 3 và Hình 4. 12 2 2 Câu 8. Hai điện điểm q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không. Lấy ε0 8,85.10 (C /N.m ), khi đó độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích trên là q1q2 4 q1q2 q1q2 q1q2 A. . B. 2 . C. 2 . D. 2 . 4πε0r πε0r πε0r 4πε0r Câu 9. Đặt một hiệu điện thế 12 V vào giữa hai đầu một điện trở 4 thì lượng điện tích chạy qua điện trở trong mỗi giây là A. 4C B. 12C C. 48C D. 3C Câu 10. Các thao tác cơ bản khi sử dụng đồng hồ đa năng hiện số (hình vẽ) để đo hiệu điện thế không đổi cỡ 10 V gồm: a. Nhấn nút ON OFF để bật nguồn của đồng hồ. b. Cho hai đầu đo của hai dây đo mắc nối tiếp với hai đầu đoạn mạch cần đo hiệu điện thế. c. Vặn đầu đánh dấu của núm xoay tới chấm có ghi 20m, trong vùng DCV. d. Cắm hai đầu nối của hai dây đo vào hai ổ COM và VΩ. e. Chờ cho các chữ số ổn định, đọc trị số của điện áp. g. Kết thúc các thao tác đo, nhấn nút ON OFF để tắt nguồn của đồng hồ. Trong các thao tác trên, thao tác nào là thao tác sai? A. b, d, a. B. c, e, g. C. c, d. D. b, c. Câu 11. Hình ảnh đường sức điện nào ở hình vẽ ứng với các đường sức của điện trường đều? Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 A. Hình 2. B. Hình 4. C. Hình 1. D. Hình 3. Mã đề 1104 Trang 2/4
  3. Câu 12. Dụng cụ được sử dụng để đo trực tiếp hiệu điện thế là A. nhiệt kế. B. vôn kế. C. ampe kế. D. oát kế. Câu 13. Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện chạy trong mạch A. tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn. B. tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch ngoài. C. tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn. D. tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài. Câu 14. Tia sét thường xảy ra mỗi khi trời mưa hay giông bão, với cường độ dòng điện I = 30 000 A và thời gian phóng điện từ đám mây xuống mặt đất là t = 1,5 s (hình vẽ). Điện lượng đã di chuyển giữa đám mây và mặt đất trong mỗi tia sét là A. 45 kC. B. 20 kC. C. 400 D. 20 mC. Câu 15. Trong hệ SI, đơn vị đo cường độ dòng điện là A. Héc (Hz). B. Culông (C). C. Ampe (A). D. Vôn (V). Câu 16. Một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N dọc theo đường sức trong điện trường đều cường độ E, có độ dịch chuyển d. Công của lực điện thực hiện trong dịch chuyển này có giá trị là E qE A. q2Ed. B. . C. . D. qEd. qd d Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một tụ điện được lấy ra từ trong bảng mạch điện tử của một máy tính bàn có các thông số được mô tả như hình vẽ. a) Điện dung của tụ điện này có thể thay đổi từ 16 µF đến 4700 µF. b) Năng lượng lớn nhất mà tụ có thể cung cấp mạch hoạt động bằng 60,16 J. c) Hiệu điện thế giới hạn của tụ điện này là 16 V. d) Điện tích cực đại mà tụ có thể tích được là 0,0752 C. Câu 2. Đường đặc trưng Vôn - Ampe của một vật dẫn như hình vẽ: a) Cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế. b) Điện trở của vật dẫn là 5 Ω. c) Dòng điện qua vật dẫn tuân theo định luật Ohm. d) Điện trở của vật dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế. Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mã đề 1104 Trang 3/4
  4. Câu 1. Một điện tích điểm Q = 2 µC đặt trong không khí. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm thuộc mặt cầu tâm Q bán kính 10 cm bằng bao nhiêu kV/m? Lấy hằng số điện k = 9.109 N.m2/C2. Câu 2. Cho đoạn mạch điện có sơ đồ như hình vẽ bên. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu mạch là U = 6 V, các điện trở trong mạch là R1 1,25 , R 2 6 . Biết cường độ dòng điện qua R1 là 2 A. Điện trở R3 có giá trị bằng bao nhiêu ? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm). Câu 3. Cho 3 điểm A, B, C tạo thành 3 đỉnh của một tam giác đều cạnh 10 cm trong một vùng không gian   có điện trường đều, véctơ cường độ điện trường E có chiều như hình vẽ ( E song song với BC) và có độ lớn 3 000 V/m. Công của lực điện thực hiện khi có một điện tích q = 10 nC di chuyển từ A đến B bằng bao nhiêu J? Câu 4. Một máy kích thích tim được sạc đầy chứa 2,5 kJ năng lượng trong tụ điện của máy. Biết điện dung của tụ điện là 2.10 -4 F. Hiệu điện thế là bao nhiêu kV? Phần IV. Tự luận (3,0 điểm) Câu 1 Một dây dẫn bằng kim loại dài 90 cm, tiết diện tròn, có đường kính tiết diện làd 2 mm ,có dòng điện I = 5 A chạy qua. Cho biết mật độ electron tự do là n 8,45.1028 electron/m3. Độ lớn điện tích electron:e 1,6.10 19 C . Hãy tính: a) Tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây dẫn. b) Thời gian trung bình mỗi electron dẫn di chuyển hết chiều dài đoạn dây. Câu 2 Cho mạch điện như hình vẽ: Biết E 6 V , r = 0,5 Ω; Đèn Đ loại 6 V–3 W, R1 = 1,5 Ω, R2 = 6 Ω. Xác định điện trở và công suất toả nhiệt của bóng đèn? ------ HẾT ------ Mã đề 1104 Trang 4/4