Đề thi tháng Vật lí 11 (Lần 2) - Mã đề 001 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tháng Vật lí 11 (Lần 2) - Mã đề 001 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thang_vat_li_11_lan_2_ma_de_001_nam_hoc_2015_2016_tru.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi tháng Vật lí 11 (Lần 2) - Mã đề 001 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THÁNG LẦN 2 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2015 - 2016 Môn: VẬT LÝ LỚP 11; KHỐI A, A1 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề thi gồm có 02 trang) Họ và tên : .lớp Phòng thi : ..SBD .. Mã đề thi 001 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm, từ câu số 1 đến câu số 20) Câu 1. Cho một vật thừa 2 electron, điện tích của vật là A. q = 3,2.10-19 C. B. q = - 3,2.10-19 C. C. q = 2.10-19 C. D. q = -1,6.10 -19 C. Câu 2. Cho vật A nhiễm điện dương tiếp xúc với vật B chưa nhiễm điện. Nhận xét nào sau đây là đúng? A. Các electron đi từ vật A sang vật B. B. Các electron đi từ vật B sang vật A. C. Các ion dương đi từ vật A sang vật B. D. Các ion dương đi từ vật B sang vật A. Câu 3. Cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra tại một điểm không phụ thuộc vào A. khoảng cách từ điện tích điểm tới điểm đó. B.dấu của điện tích điểm. C. độ lớn của điện tích điểm. D. độ lớn của điện tích thử đặt tại điểm đang xét. Câu 4. Công thức nào sau đây chỉ ra mối liên hệ giữa hiệu điện thế U và cường độ điện trường E trong điện trường đều? A. U = E.d. B. E = U.d. C. U = q.E. D. E = d/U. Câu 5. Cho lực tương tác giữa hai điện tích điểm ban đầu là F. Nếu khoảng cách giữa chúng tăng gấp đôi, lực giữa chúng sẽ là A. F/4. B. 4 F. C. F. D. F/2. Câu 6. Một điện tích q = - 1 C đặt trong chân không gây ra điện trường tại một điểm cách nó 1 m có độ lớn và hướng là A. 9.103 V/m, hướng về phía nó. B. 9.103 V/m, hướng ra xa nó. C. 9.109 V/m, hướng về phía nó. D. 9.109 V/m, hướng ra xa nó. Câu 7. Dòng điện được định nghĩa là A. dòng chuyển dời có hướng của các điện tích. B. dòng chuyển động của các điện tích. C. là dòng chuyển dời có hướng của electron. D. là dòng chuyển dời có hướng của ion dương. Câu 8. Dòng điện không có tác dụng nào trong các tác dụng sau. A. Tác dụng quang. B. Tác dụng nhiệt. C. Tác dụng hoá học. D. Tác dụng từ. Câu 9. Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2 C. Sau 50 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là A. 5 C. B.10 C. C. 50 C. D. 25 C. Câu 10. Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua. Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 s là A. 1018 electron. B. 10-18 electron. C. 1020 electron. D. 10-20 electron. Câu 11. Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì công suất điện của mạch A. tăng 4 lần. B. không đổi. C. giảm 4 lần. D. tăng 2 lần. Câu 12. Nếu đoạn mạch AB chứa nguôn điện có suất điện động E điện trở trong r và điện trở mạch ngoài là R thì hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch cho bởi biểu thức A. UAB = E – I(r+R). B. UAB = E + I(r+R). C. UAB = I(r+R) – E. D. E/I(r+R). Câu 13. 9 pin giống nhau được mắc thành bộ nguồn có số nguồn trong mỗi dãy bằng số dãy thì thu được bộ nguồn có suất điện độ 6 V và điện trở 1 Ω. Suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn là A. 2 V và 1 Ω. B. 2 V và 3 Ω. C. 2 V và 2 Ω. D. 6V và 3 Ω. Câu 14. Một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động 3 V và điện trở trong 1 Ω. Biết điện trở ở mạch ngoài lớn gấp 2 điện trở trong. Dòng điện trong mạch chính là A. 1/2 A. B. 1 A. C. 2 A. D. 3 A. Câu 15. Một đoạn mạch xác định trong 1 phút tiêu thụ một điện năng là 2 kJ, trong 2 giờ tiêu thụ điện năng là
- A. 4 kJ. B. 240 kJ. C. 120 kJ. D. 1000 J. Câu 16. Một đoạn mạch có hiệu điện thế 2 đầu không đổi. Khi chỉnh điện trở của đoạn mạch là 100 Ω thì công suất của mạch là 4 W. Hiệu điện thế hai đầu mạch điện là A. 10 V. B. 400 V. C. 20 V. D. 25 V. Câu 17. Muốn ghép 3 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 9V, điện trở trong 2Ω thành bộ nguồn 18 V thì điện trở trong của bộ nguồn là A. 6Ω. B. 4Ω. C. 3Ω. D. 2Ω. Câu 18. Một nguồn điện có suất điện động 200 mV. Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là A. 20 J. A. 0,05 J. B. 2000 J. D. 2 J. Câu 19. Một tụ điện có điện dung 6 μC được tích điện bằng một hiệu điện thế 3V. Sau đó nối hai cực của bản tụ lại với nhau, thời gian điện tích trung hòa là 10 -4 s. Cường độ dòng điện trung bình chạy qua dây nối trong thời gian đó là A. 1,8 A. B. 180 mA. C. 600 mA. D. 1/2 A. Câu 20. Một bóng đèn ghi 6 V – 6 W được mắc vào một nguồn điện có điện trở 2 Ω thì sáng bình thường. Suất điện động của nguồn điện là A. 6 V. B. 36 V. C. 8 V. D. 12 V. PHẦN II. TỰ LUẬN ( 6 điểm) Câu 1. Người ta đã xây dựng được công thức điện dung của tụ điện phẳng trong không khí là S C . Trong đó S là phần diện tích đối diện giữa hai bản tụ tính bằng đơn vị (m2), d là khoảng cách 4. .9.109.d giữa hai bản tụ tính bằng đơn vị (m). Một học sinh tiến hành thí nghiệm với một tụ điện có 2 bản tụ hình tròn giống hệt nhau có bán kính 60cm đặt song song đối diện hoàn toàn với nhau. a. (0,5 điểm) Học sinh đặt hai bản tụ cách nhau 5cm. Tính điện dung của tụ điện b. (0,5 điểm) Học sinh đặt hai bản tụ cách nhau 5cm rồi nối hai bản tụ với điện áp 100 V. Tính năng lượng của tụ điện. c. (0,5 điểm) Học sinh đặt hai bản tụ cách nhau 5cm, nối hai bản tụ với điện áp 100 V sau một khoảng thời gian lại ngắt hai bản tụ ra khỏi nguồn rồi tiến hành dịch hai bản tụ để chúng cách nhau 15cm. Tính công cơ học mà học sinh đã dịch chuyển hai bản tụ. Câu 2 Một đoạn mạch AB gồm 3 điện trở nối với nhau như hình vẽ: R2 A. Biết R1 = 1,8 , R2 = 2 , R3 = 3 . R1 1. (0,5 điểm) Tính tổng trở của đoạn mạch đã cho. A B 2. Nối hai đầu đoạn mạch AB với hai cực của nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong 1 R3 a. (0,5 điểm) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính. b. (0,5 điểm) Tính điện áp hai cực của nguồn điện b. (0,5 điểm) Tính công suất tỏa nhiệt trên R2. c. (0,5 điểm) Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R3 trong 1 phút 15 giây. 3. Nối hai đầu đoạn mạch AB với một bộ nguồn gồm các nguôn giống hệ nhau mắc thành mạch điện như hình vẽ. Mỗi nguồn có suất điện động 5 V điện trở trong 0,6 a. (0,5 điểm) Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn b. (0,5 điểm) Tính điện áp giữa hai điểm CD C B. (1 điểm) Giá trị của 3 điện trở R 1, R2, R3 chưa biết, một học sinh làm thí nghiệm với cùng một điện áp đặt vào hai đầu AB là 12 V. Khi thay A B đổi vị trí của các điên trở cho nhau thì đo được cường độ dòng điện R2 R1 54 60 66 D trong mạch có thể nhận một trong 3 giá trị là: (A); (A); (A) . Hãy B 37 37 37 xác định giá trị của 3 điện trở đã cho. R3 Hết
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐÁP ÁN ĐỀ THI THÁNG LẦN 2 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2015 - 2016 Môn: VẬT LÝ LỚP 11; KHỐI A, A1 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 Điểm) Mã đề Câu 132 256 314 456 1 B A A D 2 B A A B 3 D B A A 4 A A C A 5 A D B B 6 A D D D 7 A B B D 8 A B B C 9 B C D A 10 A A A C 11 D C D B 12 A A B B 13 A B A A 14 B C B B 15 B B A A 16 C B A A 17 C D C A 18 D A C A 19 B A B B 20 C A A C II. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 Điểm) Câu Nội dung cần đạt Điểm a/ Tính ra được C = 2.10-10 (F) 0,5 điểm b/ Tính ra được năng lượng tụ điện W =10-6 (J) 0,5 điểm 1 c/ Tính được điện áp và điện dung mới của tụ điện 0,25 điểm -10 C2 = C1/3 = (2/3).10 (F); U2 = 300 (V) -6 Tính được công cơ học A = W2 – W1 = 2.10 (J) 0,25 điểm A/1> Tính tổng trở R = 3 Ω 0,5 điểm 2> a> Tính được cường độ dòng điện trong mạch chính: I = 3 A 0,5 điểm b> Tính được điện áp giữa cực của nguồn điện UN = 9 V 0,5 điểm c> Tính được I2 = 1,8 (A), I3 = 1,2 (A) 0,25 điểm Tính được công suất trên R2 = 6,48 (W) 0,25 điểm 2 d> Tính được nhiệt lượng Q3 = 324 (J) 0,5 điểm 3> a> Tính được suất điện động và điện trở trong của mạch là: 10 V, 0,5 Ω 0,5 điểm a> Tính được điện áp hai đầu CD: UCD = 1 V 0,5 điểm B/ Lập được hệ phương trình: 0,25 điểm R2.R3 74 R1.R3 37 R2.R1 74 R1 ; R2 ; R3 R2 R3 9 R1 R3 5 R2 R1 11 Giải hệ ra kết quả 4 Ω, 5 Ω, 6 Ω, 0,75 điểm

