Đề thi rèn kĩ năng Ngữ văn 11 (Lần 1) - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi rèn kĩ năng Ngữ văn 11 (Lần 1) - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_ren_ki_nang_ngu_van_11_lan_1_nam_hoc_2022_2023_truong.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi rèn kĩ năng Ngữ văn 11 (Lần 1) - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI TRƯỜNG THPT YÊN THẾ LẦN 1 - NĂM HỌC 2022-2023 Môn: Ngữ văn 11 Thời gian làm bài: 120 phút I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Triết gia Aristotle quan niệm rằng: “Mục đích chính đáng nhất của con người trong đời là nhận thức bản thân mình một cách toàn diện, phát triển các tiềm năng của mình đến độ viên mãn, và từ đó hoàn thiện mình. Cuộc sống tốt đẹp là kết quả của sự phát triển toàn mãn năng lực, thiên tư và nhân cách của con người. Một cá nhân không thực hiện được điều này sẽ luôn dằn vặt, tự bất mãn với chính mình. Sự suy sụp tinh thần ấy bộc lộ qua các biểu hiện buồn chán, đau khổ, những dấu hiệu của một cuộc sống bất hạnh. Còn người nào nhận thức và phát huy được bản chất cũng như năng lực tiềm ẩn của mình sẽ có được cuộc sống thỏa nguyện”. Như vậy, mục tiêu lớn nhất của đời người là sống đúng với tiềm năng của bản thân. Nhưng nếu chỉ ngồi yên, thì tiềm năng không thể nào trở thành tài năng. Ngôi sao trong ta sẽ lụi tàn theo năm tháng. Nếu không hành động, thì ta không thể nào có được cuộc sống viên mãn theo đúng khả năng của mình. Nếu không nỗ lực, thì những tố chất bên trong mỗi người chúng ta sẽ không thể nào hé lộ, mãi mãi tiềm ẩn phí hoài. Nuôi dưỡng ngôi sao trong mình, vun trồng những tiềm năng tố chất. Để một ngày nào đó, tỏa sáng rực rỡ. Cuộc đời là một bộ phim mà trong đó ai cũng phải đóng một vai nào đó. Vậy sao không tỏa sáng trong vở diễn đời mình? (Trích “Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu?” – Rosie Nguyễn, NXB Hội Nhà văn, 2019, trang 77- 78) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. Câu 2. Theo đoạn trích, triết gia Aristotle quan niệm mục đích chính đáng nhất của con người trong đời là như thế nào? Câu 3. Xác định và nêu tác dụng của phép điệp được sử dụng trong những câu sau: Nếu không hành động, thì ta không thể nào có được cuộc sống viên mãn theo đúng khả năng của mình. Nếu không nỗ lực, thì những tố chất bên trong mỗi người chúng ta sẽ không thể nào hé lộ, mãi mãi tiềm ẩn phí hoài. Câu 4. Anh/chị có đồng tình với ý kiến cho rằng “Nếu không nỗ lực, thì những tố chất bên trong mỗi người chúng ta sẽ không thể nào hé lộ, mãi mãi tiềm ẩn phí hoài.” . Vì sao? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm)
- Từ nội dung phần đọc hiểu, anh / chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về những việc cần làm để những năm tháng của tuổi trẻ thực sự có ý nghĩa Câu 2. (5,0 điểm) Cảm nhận của anh/ chị về bài thơ Tự tình (Bài II) (Hồ Xuân Hương). Từ đó nhận xét về con người Hồ Xuân Hương được thể hiện trong bài thơ Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, Trơ cái hồng nhan với nước non. Chén rượu hương đưa say lại tỉnh, Vầng trăng vóng xế khuyết chưa tròn. Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám, Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn. Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại. Mảnh tình san sẻ tí con con! (Tự tình ,bài II- SGK Ngữ văn 11, Tập 1, NXB Giáo dục, 2008, tr.19)
- TRƯỜNG THPT YÊN THẾ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THỬ RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI LẦN 1 NĂM HỌC 2022- 2023 Môn: NGỮ VĂN 11 Câu Ý Nội dung Điểm I. Đọc hiểu 1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0,75 Theo đoạn trích, triết gia Aristotle quan niệm mục đích chính đáng nhất của con người trong đời là nhận thức bản thân mình một cách toàn diện, 2 0,75 phát triển các tiềm năng của mình đến độ viên mãn, và từ đó hoàn thiện mình - Phép điệp cấu trúc câu: Nếu không.....thì không thể nào... I 3 - Tác dụng . Tạo giọng điệu mạnh mẽ, thúc giục mỗi người cố gắng 1,0 nỗ lực, tích cực hành động để phát huy năng lực bản thân, tạo dựng thành công trong tương lai. HS bày tỏ quan điểm của mình, có thể đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến. Lí giải thuyết phục 4 - Nếu đồng tình , vì khi không nỗ lực chúng ta sẽ không phát huy khả 0,5 năng tiềm ẩn của bản thân, khi đó sẽ không đạt được mục đích cuộc sống, sẽ sống trong sự tiếc nuối. Phần II Làm văn Câu 1 (2 điểm). Từ nội dung phần đọc hiểu, anh / chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về những việc cần làm để những năm tháng của tuổi trẻ thực sự có ý nghĩa a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ 0.25 Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng -phân-hợp, song hành hoặc móc xích. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một vấn đề xã hội: trình 0.25 bày suy nghĩ của mình về những việc cần làm để những năm tháng của tuổi trẻ thực sự có ý nghĩa c. Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề 1,0 nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ suy nghĩ về những việc cần làm để những năm tháng của tuổi trẻ thực sự có ý nghĩa. Có thể
- triển khai theo hướng sau: - Không ngừng nỗ lực học tập, tích lũy tri thức, kỹ năng trong cuộc sống - Sống có hoài bão, ước mơ và kiên trì theo đuổi để thực hiện - Có những trải nghiệm để phát huy năng lực bản thân - Biết đóng góp tài năng, nhiệt huyết để góp phần xây dựng đất nước - Tránh xa những cám dỗ ảnh hưởng tiêu cực đến bản thân và xã hội ..... (cần lấy dẫn chứng để bài viết giàu sức thuyết phục) d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25 e. Sáng tạo Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận. 0,25 Câu 2. (5 điểm). a. Đảm bảo cấu trúc bài văn NL 0,25 Mở bài nêu được vấn đề NL., thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề b. Xác định đúng vấn đề NL: Cảm nhận về bài thơ Tự tình (Bài II) 0,5 (Hồ Xuân Hương). Từ đó nhận xét về con người Hồ Xuân Hương được thể hiện trong bài thơ c. Triển khai vấn đề NL thành các luận điểm: Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau - Giới thiệu khái quát về tác giả và tác phẩm 0,5 - Nội dung: 2,0 .+ Hai câu đề: Bối cảnh không gian, thời gian và tâm trạng buồn tủi, bẽ bàng trước hoàn cảnh của nhân vật trữ tình. + Hai câu thực: hình ảnh người phụ nữ trong đêm khuya vắng lặng với bao xót xa, cay đắng + Hai câu luận: nỗi niềm phẫn uất và bản lĩnh không cam chịu, như muốn bứt phá vượt lên trên hoàn cảnh của nhân vật trữ tình + Hai câu kết: Tâm trạng chán chường, buồn tủi mà cháy bỏng khát vọng hạnh phúc của nhân vật trữ tình => Bài thơ thể hiện tiếng nói đồng cảm đối với cảnh ngộ những người phụ mữ trong xã hội xưa. Từ đó bộc lộ niềm khao khát tình yêu hạnh phúc lúa đôi của những con người phải chịu nhiều bất hạnh - Đặc sắc nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; bút pháp tả cảnh ngụ tình; phép đối, đảo; đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ... 0,5 * Nhận xét con người HXH - Là người phải chịu những gian truân, hoàn cảnh cô đơn, tình duyên không trọn vẹn. Nhưng không chịu cúi đầu trước cảnh ngộ - - Người phụ nữ đầy bản lĩnh, sức sống , sức phản kháng mạnh mẽ trước 0,5 hoàn cảnh - Luôn ý thức rất rõ về hoàn cảnh thực tại và khao khát tình yêu, hạnh phúc lứa đôi
- d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện sâu sắc, mới mẻ về 0.5 vấn đề NL, liên hệ mở rộng, đưa lí luận văn học vào bài viết e. Chính tả, dung từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả,dùng từ, đặt 0.25 câu ĐIỂM TOÀN BÀI: I + II = 10.0 điểm 10.0 Lưu ý: Trên đây chỉ là một số gợi ý cơ bản có tính định hướng, giáo viên cần vận dụng HDC một cách linh hoạt trên cơ sở thực tế bài làm của học sinh để đánh giá, khuyến khích những bài làm sáng tạo, có chất văn của học sinh.

