Đề thi tháng Vật lí 11 (Lần 1) - Mã đề 002 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

doc 2 trang Gia Hân 15/04/2026 190
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tháng Vật lí 11 (Lần 1) - Mã đề 002 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_thang_vat_li_11_lan_1_ma_de_002_nam_hoc_2014_2015_tru.doc
  • docHƯỚNG DẪN CHẤM VẬT LÍ 11.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi tháng Vật lí 11 (Lần 1) - Mã đề 002 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THÁNG LẦN I TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2014-2015 Môn: VẬT LÝ LỚP 11; KHỐI A, A1 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 90 phút (Đề thi gồm có 3 trang) (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 002 Phần trắc nghiệm thí sinh ghi phương án trả lời vào bảng sau: Phương án Phương án Phương án Phương án Câu lựa chọn Câu lựa chọn Câu lựa chọn Câu lựa chọn 1 5 9 13 2 6 10 14 3 7 11 15 4 8 12 16 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm, từ câu số 1 đến câu số 20) Câu 1. Một điện tích q = - 1 C đặt trong chân không gây ra điện trường tại một điểm cách nó 1 m có độ lớn và hướng là A. 9.103 V/m, hướng về phía nó. B. 9.103 V/m, hướng ra xa nó. C. 9.109 V/m, hướng về phía nó. D. 9.109 V/m, hướng ra xa nó. Câu 2. Cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra tại một điểm không phụ thuộc vào A. khoảng cách từ điện tích điểm tới điểm đó. B.dấu của điện tích điểm. C. độ lớn của điện tích điểm. D. độ lớn của điện tích thử đặt tại điểm đang xét. Câu 3. Hai điện tích điểm có cùng độ lớn, đặt cách nhau 1 m trong nước nguyên chất, tương tác với nhau một lực bằng 10 N. Nước nguyên chất có  = 81. Độ lớn của mỗi điện tích là A. 10-3C. B. 0,3 mC. C. 9.10-8C. D. 9C. Câu 4. Công của lực điện trường làm dịch chuyển một điện tích q = - 3 C ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 2000 V/m trên quãng đường dài 0,5 m là A. 3000 J. B. – 3000 J. C. 3 mJ. D. – 3 mJ. Câu 5. Một qủa cầu kim loại khối lượng m = 10 g được tích điện q = 10 -6 C và treo bằng một sợi dây mảnh cách điện. Cả hệ thống được đặt trong điện trường đều có cường độ E = 4.10 4 V/m và có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống. Lấy g = 10 m/s2, lực căng dây của dây nhận giá trị là A. T = 0,06 N. B. T = 0,14 N. C. T = 0,04 N. D. T = 0,1 N. -6 -6 Câu 6. Cho hai điện tích q1 = 16.10 C và q2 = 9.10 được đặt tại cố định tại hai điểm A và B cách nhau 14 cm trong không khí. Vị trí M có cường độ điện trường bằng không thỏa mãn điều kiện A. MA = 6 cm và MB = 8cm. B. MA = 8,96 cm và MB = 5,04 cm. C. MA = 8 cm và MB = 6cm. D. MA = 42 cm và MB = 56 cm. Câu 7. Trong 2 giây, lượng điện tích dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn là 1,5C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là A. 3A. B. 0,75A. C. 1,33A. D. 0,5A. 6 Câu 8. Cho một electron được bắn vào một điện trường đều với tốc độ ban đầu v 0 = 10 m/s, theo phương vuông góc với các đường sức điện. Biết cường độ điện trường có độ lớn E = 45,5 V/m. Chọn hệ trục Oxy có gốc O trùng với vị trí e bay vào điện trường, Ox cùng hướng với hướng chuyển động ban đầu, Oy ngược -31 -19 hướng đường sức. Cho me = 9,1.10 kg, e = 1,6.10 C. Phương trình quỹ đạo của electron có dạng A. y = 106.x2. B. y = 4. x2. C. y = 4. 1012. x. C. Đáp án khác. Câu 9. Cho thanh thủy tinh cọ xát vào tấm lụa. Sau khi cọ xát
  2. A. thanh thủy tinh và tấm lụa cùng nhiễm điện âm. B. thanh thủy tinh và tấm lụa cùng nhiễm điện dương. C. thanh thủy tinh nhiễm điện dương, tấm lụa nhiễm điện âm. D. thanh thủy tinh nhiễm điện âm, tấm lụa nhiễm điện dương. Câu 10. Cho vật A nhiễm điện dương tiếp xúc với vật B chưa nhiễm điện. Nhận xét nào sau đây là đúng? A. Các electron đi từ vật A sang vật B. B. Các electron đi từ vật B sang vật A. C. Các ion dương đi từ vật A sang vật B. D. Các ion dương đi từ vật B sang vật A. Câu 11. Cho một vật thừa 2 electron, điện tích của vật là A. q = 3,2.10-19 C. B. q = - 3,2.10-19 C. C. q = 2.10-19 C. D. q = 1,6.10 -19 C. Câu 12. Cho lực tương tác giữa hai điện tích điểm ban đầu là F. Nếu điện tích trên cả hai vật tăng gấp đôi và khoảng cách giữa chúng cũng tăng gấp đôi, lực giữa chúng sẽ là A. 16 F. B. 4 F. C. F. D. F/2. Câu 13. Công thức nào sau đây chỉ ra mối liên hệ giữa hiệu điện thế U và cường độ điện trường E trong điện trường đều? A. U = E.d. B. E = U.d. C. U = q.E. D. E = d/U. Câu 14. Đặt vào hai bản của tụ điện một hiệu điện thế 10 V thì điện tích của tụ điện là 20. 10 -9 C. Điện dung của tụ là A. 2 F. B. 2 mF. C. 2 F. D. 2 nF. Câu 15. Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai đầu tụ phải có hiệu điện thế là A. 15 V. B. 7,5 V. C. 20 V. D. 40 V. Câu 16. Cho hai điện tích điểm có cùng độ lớn, cùng dấu đặt tại A và B. Cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại một điểm trên đường trung trực của AB có phương A. vuông góc với đường trung trực của AB. B. trùng với đường trung trực của AB. C. trùng với đường nối của AB. D. tại với đường nối AB góc 45o. PHẦN II. BÀI TẬP TỰ LUẬN (5 điểm) -6 Bài 1. Cho hai điện tích q 1 = q2 = 4.10 C được đặt tại cố định tại hai điểm A và B cách nhau 40 cm trong không khí. a. Tính lực tương tác giữ chúng. -6 b. Đặt điện tích q0 = -2.10 C tại điểm M, hãy tính hợp lực tác dụng lên q 0 biết tam giác AMB vuông cân tại M. c. Hãy tìm vị trí đặt điện tích q3 để q3 cân bằng. 6 Bài 2. Một electron được bắn vào một điện trường đều với tốc độ ban đầu v 0 = 10 m/s, theo phương song -31 song và cùng chiều với các đường sức. Biết cường độ điện trường có độ lớn E = 10V/m. Cho m e = 9,1.10 kg, e = 1,6.10-19 C. a. Tính tốc độ của electron khi đi được quãng đường 20 cm. C1 C2 b. Tính quãng đường electron đi được cho đến lúc tốc độ giảm đến không. D Bài 3. Cho 2 tụ điện C 1 = 6 F và C 2 = 4 F ban đầu chưa tích điện được mắc nối tiếp và mắc vào hiệu điện thế U = 12 V. C a. Tìm diệu điện thế hai đầu mỗi tụ và năng lượng của mỗi tụ. 3 b. Cho thêm tụ C3 = 1 F và mắc 3 tụ vào mạch như hình vẽ, biết các tụ ban đầu chưa tích điện và UAB = 5 V; UBC = 2 V. Hãy tính hiệu điện thế hai đầu mỗi tụ và điện tích trên các bản tụ. A B C