Đề thi thử THPT QG Sinh học 11 (Lần 3) - Mã đề 681 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

doc 4 trang Gia Hân 10/05/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT QG Sinh học 11 (Lần 3) - Mã đề 681 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_qg_sinh_hoc_11_lan_3_ma_de_681_nam_hoc_2020.doc
  • xlsx05_01_dapancacmade (1).xlsx

Nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT QG Sinh học 11 (Lần 3) - Mã đề 681 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG THPT YÊN THẾ ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 3 NĂM HỌC 2020 - 2021 Tên môn: MÔN SINH 11 Mã đề thi: 681 Thời gian làm bài: 50 phút. (40 câu trắc nghiệm) (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: ............................. Câu 1: Gen B: thân cao trội hoàn toàn so với gen b: thân thấp. Biết rằng không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 100% thân cao? A. bb bb. B. Bb bb. C. BB Bb. D. Bb Bb. Câu 2: Ở một loài thực vật lưỡng bội, lai hai cây hoa đỏ (P) với nhau, thu được F1 gồm 180 cây hoa đỏ và 140 cây hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến, tính trạng trên di truyền theo quy luật A. tương tác tích lũy B. tương tác bổ sung. C. tương tác cộng gộp D. liên kết gen Câu 3: Dạ dày ở động vật nào sau đây có 4 ngăn? A. Hổ. B. Thỏ. C. Chuột. D. Trâu. Câu 4: Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ: A. 1/32 B. 1/16 C. 1/64 D. 1/8 AB Câu 5: Trong quá trình giảm phân một cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị với tần số là 30%. Cho ab biết không xảy ra đột biến. Tỷ lệ giao tử aB là A. 20%. B. 30%. C. 10%. D. 15%. Câu 6: Đối tượng được Menđen sử dụng để nghiên cứu phát hiện ra các quy luật di truyền là: A. Ruồi giấm. B. Đậu Hà Lan. C. Bí ngô. D. Cà chua. Câu 7: Cho phép lai: AABb x AaBB. Số tổ hợp giao tử được hình thành ở thế hệ sau là A. 2 B. 9 C. 4 D. 6 Câu 8: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tần số hoán vị gen? A. Tần số hoán vị gen không bao giờ vượt quá 50%. B. Tần số hoán vị được tính bằng tổng % các giao tử hoán vị. C. Tần số hoán vị gen luôn bằng 50%. D. Các gen nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng thấp. Câu 9: Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở phổi? A. Giun tròn. B. Thằn lằn. C. Châu chấu. D. Cá chép. Câu 10: Xét cơ thể có kiểu gen AaBB giảm phân bình thường. Tỉ lệ giao tử AB là A. 50%. B. 25%. C. 12,5% D. 75%. Câu 11: Di truyền liên kết xảy ra trong trường hợp nào? A. Các gen qui định tính trạng nằm trên nhiều NST. B. Các gen qui định tính trạng cùng nằm trên 1 NST. C. Trong môi trường thuận lợi cho sự hoạt động của gen. D. Gen trội át không hoàn toàn gen lặn. Câu 12: Ở loài ruồi giấm có 8 nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở loài này là. A. 16 B. 8 C. 4 D. 2 Câu 13: Quy luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng A. các gen cùng nằm trên 1 NST. B. các gen phân ly và tổ hợp trong giảm phân. C. sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào. D. biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phôí. Câu 14: Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn? A. Trùng đế giày. B. Thủy tức. C. Cá chép. D. Châu chấu. Câu 15: Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen dị hợp? Trang 1/4 - Mã đề thi 681
  2. A. aaBBDD. B. AAbbdd. C. AaBbDd. D. aaBBdd. Câu 16: Trong phân tử ADN không có loại đơn phân nào sau đây? A. Ađênin. B. Timin. C. Uraxin. D. Xitôzin. Câu 17: Ở một loài thực vật gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp: gen B quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả bầu dục: các gen liên kết hoàn toàn với nhau. Phép lai nào sau đây cho kiểu hình 1:2:1? Ab Ab Ab ab AB AB ab Ab A. x B. x C. x D. x ab aB AB ab ab aB ab aB Câu 18: Khi nói về hoạt động của hệ mạch, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch. B. Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp giảm, tim đập chậm và yếu làm huyết áp tăng. C. Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong 1 giây. D. Khi cơ thể mất máu thì huyết áp giảm. Câu 19: Các bộ phận trong ống tiêu hóa của người diễn ra cả tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học là A. Miệng, thực quản, dạ dày. B. Thực quản, dạ dày, ruột non. C. Miệng, dạ dày, ruột non. D. Dạ dày, ruột non, ruột già. Câu 20: Hoán vị gen có vai trò: 1. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp. 2. Làm thay đổi cấu trúc NST. 3. Sử dụng để lập bản đồ di truyền. 4. Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau. Đáp án đúng là. A. 1, 2, 3 B. 1, 3, 4 C. 2, 3, 4 D. 1, 2, 4 Câu 21: Liên kết gen có đặc điểm nào sau đây? A. Tạo ra nhiều loại tổ hợp kiểu hình khác bố mẹ B. Tăng khả năng tái tổ hợp gen giữa các NST C. Dùng để đo khoảng cách giữa các gen D. Hạn chế biến dị tổ hợp Câu 22: Một gen có số nu loại A = 600, G chiếm 30%. Tổng số nucleotit của gen nói trên là: A. 900 B. 3000. C. 1800 D. 3600 Câu 23: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tiêu hóa ở động vật? A. Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật. B. Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn. C. Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng phát triển. D. Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào. Câu 24: Ở nhóm động vật nào sau đây, hệ tuần hoàn không làm nhiệm vụ vận chuyển O2? A. Lưỡng cư. B. Cá. C. Chim. D. Côn trùng. Câu 25: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu hình (A-B-D-) ở F1 là A. 3/8. B. 3/16. C. 3/4. D. 6/8. Câu 26: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3: 3: 1: 1? A. AabbDd aabbDd. B. AaBbDd aabbDd. C. AaBbdd AAbbDd. D. AabbDd aaBbDd Câu 27: Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Haicặp gen Aa và Bb nằm trên 2 NST khác nhau. Kiểu gen nào sau đây quy định hoa vàng? A. AABB B. AAbb C. AaBB D. aabb AB Ab Câu 28: Cho P: x , hoán vị gen xảy ra ở 1 bên thì số loại kiểu gen ở F là ab aB 1 A. 5. B. 7. C. 9. D. 3. Trang 2/4 - Mã đề thi 681
  3. Câu 29: Cho biết không có đột biến, hoán vị gen giữa alen B và b ở cả bố và mẹ đều có tần số 20%. Tính AB Ab Ab theo lí thuyết, phép lai x cho đời con có kiểu gen chiếm tỉ lệ ab aB Ab A. 10%. B. 40%. C. 16%. D. 4%. ABD Câu 30: Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen Ee khi giảm phân xảy ra hoán vị gen giữa A và a cho số abd loại giao tử tối đa là A. 4. B. 12. C. 6. D. 8. Câu 31: Hai gen A và B cùng nằm trên một NST hoán vị xảy ra với f = 20%. Nếu mỗi cặp gen quy định Ab Ab một cặp tính trạng và trội hoàn toàn thì ở phép lai , kiểu hình mang cả hai tính trạng trội (A-B-) aB ab chiếm tỉ lệ A. 20% B. 35% C. 30% D. 55% Câu 32: Ở ruồi giấm gen B quy định thân xám; gen b quy định thân đen; gen V quy định cánh dài, gen v quy định cánh cụt. Hai cặp gen trên nằm trên một cặp nhiễm sắc thể, khi đem lai ruồi giấm cái dị hợp về hai cặp gen với ruồi giấm đực thân đen, cánh cụt kết quả thu được 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình đen, cụt chiếm 10%. Kết luận nào sau đây về quá trình phát sinh giao tử của ruồi bố mẹ là đúng và kiểu gen ruồi cái dị hợp là: Bv A. Hoán vị gen ở ruồi đực 20%, ruồi cái có KG: bV BV B. Hoán vị gen ở cả hai bên 40%, ruồi cái có KG: bv BV C. Hoán vị gen ở ruồi cái là 40%, ruồi cái có KG: bv Bv D. Hoán vị gen ở ruồi cái là 20%, ruồi cái có KG: . bV AD Câu 33: Trong quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị giữa D và d với f = 18%. ad Tính theo lí thuyết, cứ 2000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào xảy ra hoán vị là. A. 360 B. 720 C. 640 D. 180. Câu 34: Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Nếu 1 cặp vợ chồng đều có kiểu gen dị hợp về tính trạng này thì con của họ có khả năng mắc bệnh là bao nhiêu %? A. 75%. B. 50%. C. 12,5%. D. 25%. Câu 35: Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gen? A. 27 loại kiểu gen. B. 8 loại kiểu gen. C. 9 loại kiểu gen. D. 10 loại kiểu gen. Câu 36: Ở đậu Hà Lan, A- cao; a- thấp; B- hoa đỏ; b- hoa trắng. Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Biết không xảy ra đột biến. Phép lai nào cho đời con có tỉ lệ thân thấp, hoa trắng chiếm 25% ? A. AaBB x aaBb B. aaBb x aaBB C. AaBb x Aabb D. Aabb x aaBb Câu 37: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội lả trội hoàn toàn, quá trình tạo giao tử 2 AB AB bên diễn ra như nhau. Tiến hành phép lai P: Dd dd , trong tổng số cá thể thu được ở F1 số cá thế ab ab có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 35,125%. Biết không có đột biến, trong số các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về thế hệ F1: I. Có tối đa 30 loại kiểu gen. II. Số cá thề mang 3 tính trạng lặn chiếm 10,125% III. Số cá thể dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỷ lệ 20,25%. IV. Số cá thể chỉ mang 1 tính trạng trội trong ba tính trạng trên chiếm tỷ lệ 14,875%. A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Trang 3/4 - Mã đề thi 681
  4. Câu 38: Ở một loài thực vật: A-hoa đỏ, a- hoa vàng; B- quả tròn, b- quả bầu dục. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) có kiểu gen dị hợp 2 cặp giống nhau giao phấn với nhau, thu được F 1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 9% cây hoa đỏ, quả bầu dục thuần chủng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có 10 loại kiểu gen. II. P xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. III. Ở F1, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của P chiếm tỉ lệ 18%. IV. Nếu cho một cây P lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây hoa đỏ, quả tròn chiếm 30% A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 39: Cho 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 2 cặp gen giao phối với nhau, thu được F1. Cho F1 lai phân tích thu được Fa. Biết rằng không phát sinh đột biến, Theo lí thuyết, ứng với các quy luật di truyền khác nhau, trong các phát biểu sau đây có thể có bao nhiêu phát biểu đúng về kiểu hình ở Fa? (1) Tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là 4 : 4 : 1 : 1 (2) Tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là 3 : 1. (3) Tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là 1 : 1 : 1 : 1. (4) Tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là 1 : 1. A. 4 B. 3 C. 1 D. 2 Câu 40: Cho cây (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 54% cây thân cao, hoa đỏ; 21% cây thân cao, hoa trắng; 21% cây thân thấp, hoa đỏ; 4% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 5/8. B. F1 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ. C. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F1, có 2/9 số cây dị hợp tử về 1 cặp gen. D. F1 có 4% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng. ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 681