Đề thi tử Lịch sử 12 (Lần 2) - Mã đề 511 - Trường THPT Yên Dũng số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tử Lịch sử 12 (Lần 2) - Mã đề 511 - Trường THPT Yên Dũng số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_tu_lich_su_12_lan_2_ma_de_511_truong_thpt_yen_dung_so.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi tử Lịch sử 12 (Lần 2) - Mã đề 511 - Trường THPT Yên Dũng số 3
- SỞ GIÁO DỤC BẮC GIANG THI THỬ LẦN 2 Trường THPT Yên Dũng số 3 MÔN: LỊCH SỬ 11 Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Mã đề: 511 Số báo danh: .......................................................................... Phần: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời các câu hỏi 1 đến 22; mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án) Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam? A. Hình thành và nâng cao lòng yêu nước, tự hào dân tộc B. Tô đậm nhiều truyền thống tốt đẹp của dân tộc C. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc D. Tác động lớn đến chính sách của bộ máy lãnh đạo Câu 2. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược dưới thời Trần? A. Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và bền bỉ đấu tranh. B. Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến của quân dân nhà Trần C. Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực đúng đắn, sáng tạo. D. Quân giặc yếu, chủ quan, không có người lãnh đạo tài giỏi. Câu 3. Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh nào? A. Chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng. B. Chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao. C. Có tình hình hình chính trị, xã hội ổn định D. Có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ. Câu 4. Hầu hết người dân thuộc địa các nước Đông Nam Á đều mù chữ. Ở Mã Lai, năm 1931 chỉ có 8,5% dân số biết chữ; ở Việt Nam, năm 1926 chỉ có khoảng 6% trẻ em ở độ tuổi đi học được tới trường, hơn 90% dân số không biết chữ. Thực trạng trên là hệ quả trực tiếp của chính sách nào sau đây của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á? A. Độc chiếm thị trường B. Chia để trị C. Ngu dân D. Tăng thuế Câu 5. Dòng sông nào sau đây ba lần ghi danh quân dân Việt Nam chiến thắng quân xâm lược? A. Sông Bạch Đằng B. Sông Mê – công C. Sông Hồng D. Sông Đà Câu 6. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây? A. Xây dựng mô hình kinh tế tập trung B. Khắc phục hậu quả chiến tranh C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội D. Xóa bỏ chế độ phong kiến Trang 1 / 4
- Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bổi cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX? A. Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt. B. Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa. C. Các cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra liên tiếp. D. Đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây. Câu 8. Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á? A. Hà Lan xâm lược In – đô – nê – xi – a B. Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma – lắc – ca (Ma – lai – xi – a) C. Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi – lip – pin D. Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam) Câu 9. Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 diễn ra tại đâu? A. Bến Đông Bộ Đầu. B. Cửa ải Hàm Tử C. Sông Bạch Đằng. D. Sông Như Nguyệt. Câu 10. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chính sách nào sau đây của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á? A. Chính sách ngu dân. B. Chính sách “Cướp ruộng”. C. Chính sách “Kinh tế chỉ huy”. D. Chính sách “chia để trị”. Câu 11. Năm 1930, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây thành lập Đảng Cộng sản? A. Miến Điện B. Thái Lan. C. In-đô-nê-xi-a. D. Việt Nam. Câu 12. Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á? A. Pháp. B. Bồ Đào Nha. C. Anh. D. Tây Ban Nha. Câu 13. “Chúng lập ra ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết”. Đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam trên lĩnh vực nào? A. Văn hóa B. Tôn giáo C. Kinh tế D. Chính trị Câu 14. Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động nào dưới đây? A. Đầu tư phát triển kinh tế. B. Buôn bán và truyền giáo. C. Xây dựng cơ sở hạ tầng. D. Mở rộng giao lưu văn hóa. Câu 15. Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là Trang 2 / 4
- A. giành độc lập dân tộc. B. đòi quyền tự quyết dân tộc. C. đòi quyền tự do kinh doanh. D. đòi các quyền dân chủ, bình đẳng Câu 16. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng A. trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước. B. trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc. C. khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc. D. đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia, dân tộc Câu 17. Nội dung nào dưới đây là một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 – 1077)? A. Tiên phát chế nhân B. Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều C. vườn không nhà trống D. Chớp thời cơ Câu 18. Một trong những tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là A. kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn. B. giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội. C. làm chia rẽ sâu sắc khối đoàn kết dân tộc D. đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống. Câu 19. Trần Quốc Tuấn đã tổng kết nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên như sau: “vì vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước nhà góp sức, giặc phải bị bắt”. Nguyên nhân thắng lợi mà Trần Quốc Tuấn nhắc đến là nguyên nhân nào dưới đây? A. Các cuộc kháng chiến của ta đều chính nghĩa B. Những khó khăn của kẻ thù trong quá trình xâm lược C. Sự chỉ huy tài tình của các tướng lĩnh D. Lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết của dân tộc Câu 20. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Phát triển đồng thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản B. Khuynh hướng tư sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước C. Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước D. Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, bất hợp tác là chủ yếu Câu 21. Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á A. khủng hoảng thừa. B. lạc hậu. C. phát triển mạnh mẽ. D. hội nhập quốc tế. Câu 22. Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nào? A. Anh. B. Hà Lan. C. Pháp. D. Tây Ban Nha Phần: Trắc nghiệm đúng – sai (Thí sinh trả lời các câu hỏi 23 đến câu hỏi 24. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh trả lời đúng hoặc sai cho mỗi ý (mệnh đề)) Câu 23. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Trang 3 / 4
- “Tại Việt Nam, ngày 1-9-1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha lấy cớ triều Nguyễn cấm đạo, hạn chế giao thương, đã nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu quá trình xâm lược Việt Nam. Năm 1862, thực dân Pháp chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Bộ và đến năm 1867 hoàn thành xong việc đánh chiếm cả vùng Nam Bộ Việt Nam. Năm 1884, với Hiệp ước Pa-tơ-nốt, thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, trang 32) a) Nhà Nguyễn cấm đạo, hạn chế giao thương là nguyên nhân chính khiến Pháp tấn công. b) Năm 1884, Pháp hoàn thành xâm lược, Việt Nam trở thành “thuộc địa nửa phong kiến”. c) Khi Pháp xâm lược, triều đình phong kiến Việt Nam từng bước đến hoàn toàn đầu hàng. d) Giữa thế kỷ XIX, Pháp xâm lược và nhanh chóng hoàn thành thuộc địa hóa Việt Nam. Câu 24. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo. Hoằng Tháo quả nhiên tiến quân vào. Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước triều rút, cọc nhô lên Quyền bèn tiến quân ra đánh, ai nấy đều liều chết chiến đấu. Quân Hoằng Tháo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rối loạn tan vỡ”. (Ngô Sĩ Liên và các sử thần triệu Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.203) a) Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc chỉ được tái hiện qua tác phẩm Đại Việt sử kí toàn thư b) Kế sách cắm cọc dưới lòng sông, lợi dụng thủy triều được nhắc đến trong đoạn trích là kế sách đánh giặc độc đáo, chưa từng có ở giai đoạn trước và sau đó trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc c) Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán do Ngô Quyền lãnh đạo d) Hoằng Tháo đã phối hợp chặt chẽ với Ngô Quyền về thủy binh trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược bên ngoài Phần: Tự luận Câu 1 (2 điểm): Đọc bài thơ sau và cho biết: “ Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.” a. Tác giả của bài thơ? b. Bài thơ nhắc đến cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta? Nét đặc sắc của cuộc kháng chiến? c. Trình bày hiểu biết của em về cuộc kháng chiến đó? Câu 2 (1 điểm): Nêu ý nghĩa các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta trong thời kì Bắc thuộc? --------------- HẾT -------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Trang 4 / 4

