3 Đề thi tháng Ngữ văn 11 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "3 Đề thi tháng Ngữ văn 11 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
3_de_thi_thang_ngu_van_11_nam_hoc_2014_2015_truong_thpt_ngo.doc
Nội dung tài liệu: 3 Đề thi tháng Ngữ văn 11 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THÁNG LẦN 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2014 - 2015 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: NGỮ VĂN 11 (Đề thi gồm có 01 trang) Thời gian làm bài: 120 phút Câu 1(5đ) Trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau: "Mỗi người đều có thể trở nên vĩ đại. Chỉ cần trái tim bạn chan chứa lòng khoan dung và tâm hồn bạn tràn ngập tình yêu thương". Câu 2(5đ) Có ý kiến cho rằng: “Khi thi ca viết về thiên nhiên, không chỉ có thiên nhiên mà luôn có một người lặng lẽ ngắm nhìn, rung động, suy tư và gửi gắm bao nỗi niềm tâm sự.” Bày tỏ quan điểm của em về ý kiến trên thông qua bài “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến. --------Hết-------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ, tên thí sinh:........................................................................ Số báo danh: ................
- ĐÁP ÁN CHẤM THI THÁNG LẦN 1 MÔN VĂN 11 (14-15) Câu Yêu cầu cần đạt Điểm Trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau: 3 "Mỗi người đều có thể trở nên vĩ đại. Chỉ cần trái tim bạn chan chứa lòng khoan dung và tâm hồn bạn tràn ngập tình yêu thương". 1. Yêu cầu về kĩ năng: 1 - Nắm vững phương pháp là bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. Đáp ứng yêu cầu văn phong nghị luận xã hội. - Bố cục chặt chẽ, lí lẽ xác đáng, dẫn chứng phù hợp... - Chữ viết rõ ràng, bài sạch sẽ; hạn chễ lỗi diễn đạt, chính tả ... 2. Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu đúng ý nghĩa của câu nói, học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, miễn sao hợp lí và thuyết phục. Một số gợi ý về nội dung 0,5 * Giải thích: - Câu nói trong Hạt giống tâm hồn là một cách định nghĩa về "con người vĩ đại": Khi con người biết sống một cách khoan dung, vị tha, sống bằng tình cảm yêu thương gắn bó sẻ chia với mọi người thì khi đó con người trở nên lớn lao, vĩ đại. - Câu nói cũng khẳng định rằng sự lớn lao vĩ đại của mỗi người không phải ở những chiến công, kì tích mà ở ngay những điều giản dị, bình thường nhưng đáng quý. * Bình luận: - Trong cuộc sống, sự khoan dung, vị tha, sự cảm thông sẻ chia và tình yêu 1,5 thương là một điều rất cần thiết . + Những trái tim "chan chứa lòng khoan dung" và những tâm hồn "tràn ngập tình yêu thương" sẽ góp phần tạo nên mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người (Dẫn chứng). + Khi sống với người bằng lòng vị tha, sống cùng người bằng tình nhân ái mọi người sẽ thấy thanh thản, thấy tâm hồn mình trong sáng, cao đẹp hơn. Hay nói cách khác, con người "trở nên vĩ đại."(Dẫn chứng). - Cần phê phán một số người sống hẹp hòi, ích kỉ, vô tâm vô cảm với mọi 0,5 người xung quanh, xem nhẹ tình người.(Dẫn chứng). - Mỗi người cần nhận thức được ý nghĩa của tình cảm yêu thương, của lòng vị tha khoan dung độ lượng để xây dựng cho mình lối sống đẹp, hướng tới một 0,5 cộng đồng xã hội đầy tình nhân ái (Dẫn chứng). Có ý kiến cho rằng: “Khi thi ca viết về thiên nhiên, không chỉ có thiên nhiên mà luôn có một người lặng lẽ ngắm nhìn, rung động, suy tư và gửi 2 gắm bao nỗi niềm tâm sự.” Bày tỏ quan điểm của em về ý kiến trên thông qua bài “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến. 1. Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận văn học: Bố cục rõ ràng mạch lạc, diễn đạt lưu loát, biểu cảm, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. 2. Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng lí lẽ, dẫn chứng phải hợp lí; cần làm rõ các ý chính sau: a. Mở bài: 0.5đ - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tả cảnh ngụ tình là một trong những bút pháp nghệ thuật của văn chương. - “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến là bài thơ tiêu biểu cho bút pháp ấy.
- b. Thân bài: * Giải thích, khẳng định vấn đề: Thiên nhiên - một đề tài vĩnh cửu trong thơ 1đ ca. Trong sáng tác của các nhà thơ, nhà văn từ xưa đến nay thì không thể thiếu vắng bóng thiên nhiên. Thiên nhiên góp phần làm nên diện mạo, linh hồn của tác phẩm. Hay nói cách khác thiên nhiên trở thành đối tượng sáng tác của văn chương. + Lí do: Giữa con người và thiên nhiên luôn có sự gắn kết, hòa đồng. Chính vì thế mà từ lâu trong tiềm thức của con người thiên nhiên không chỉ là đối tượng thưởng ngoạn mà còn là người bạn đồng cảm đồng hành, là đối tượng để giãi bày, gửi gắm tâm sự. Cho nên đằng sau mỗi bức tranh thiên nhiên, bao giờ cũng có bóng dáng, nỗi niềm tâm sự của thi nhân. * Chứng minh bằng bài thơ: Thu điếu Bài thơ hiện lên hai bức tranh: Bức tranh thiên nhiên và bức tranh tâm trạng của Nguyễn Khuyến (qua cảnh thu mà thấy được tình thu). - Bức tranh thiên nhiên: 2.5 +Toàn bộ bài thơ là bức tranh phong cảnh tiêu biểu cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam: . Điểm nhìn để cảm nhận cảnh thu của tac giả: Từ gần đến xa, từ xa lại gần; từ thấp đến cao, từ cao xuống thấp. Bắt đầu từ khung ao hẹp, cảnh thu mở ra nhiều hướng thật sinh động để rồi lại thu về với không gian nhỏ bé của ao thu, của thuyền câu ( lấy DC phân tích chi tiết). . Nét riêng của cảnh thu được gợi lên từ sự dịu nhẹ, thanh sơ của: màu sắc, chuyển động của sóng, lá, mây và sự phối màu tinh tế:giữa bạt ngàn màu xanh của tao vật điểm vào đó một nét vẽ mảnh mai màu vàng của chiếc lá thu rơi. Chỉ vậy thôi mà cũng tạo nên được cái hồn của mùa thu. Cái hồn dân dã của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ được gợi lên từ không gian, hình ảnh (DC + Phân tích). + Cảnh thu đẹp, tĩnh lặng và buồn, được gợi lên từ: Hình ảnh: Khách vắng teo; đường nét chuyển động nhẹ. - Bức tranh tâm trạng: Bức tranh thiên nhiên phản ánh tâm trạng nhà thơ. 2.0 +Say sưa, chan hòa vào thiên nhiên để cảm nhận những chuyển biến tinh vi của cảnh vật thiên nhiên: nươc, song, lá, cá. + Tâm trạng buồn day dứt. Được thể hiện qua khí thu, màu sắc đều là gam màu lạnh, hình ảnh con thuyền bó buộc trong ao, tầng mây trên trời, tư thế ngồi câu cá (Phân tích) + Nguyên nhân: Thời thế, hoàn cảnh của bản thân, muốn giúp đời nhưng không thực hiên được. =>vẻ đẹp tâm hồn NK: Buồn trước thực tại đất nước, yêu thiên nhiên, yêu nước thầm kín. - Đánh giá nghệ thuât. 0.5 + Vừa cổ điển , vừa tạo những nét nghệ thuật đặc sắc. +Ngôn ngữ trong sáng tinh tế. c. Kết bài: 0.5 Khẳng định lại vấn đề, nêu suy nghĩ của bản thân. Ghi chú: GV chỉ cho điểm tối đa khi: + HS làm đúng kiểu bài + Đầy đủ ý theo đáp án + Trình bày sáng, rõ, có cảm xúc - GV thưởng điểm cho những HS : + Có những phát hiện mới mẻ vượt ngoài đáp án (nhưng phải kiến giải hợp lí) + Có hình thức viết sáng tạo, hấp dẫn...
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THÁNG LẦN 2 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2014 - 2015 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: NGỮ VĂN 11 (Đề thi gồm có 01 trang) Thời gian làm bài: 120 phút Câu 1(4đ) Phía sau lời nói dối... Câu 2(6đ) Cảm nhận của em về bức tranh phố huyện nghèo lúc chiều tối trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam (chú ý làm rõ những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả của tác giả). --------Hết-------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ, tên thí sinh:...................................................... Số báo danh: ........................ SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THÁNG LẦN 2 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2014 - 2015 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: NGỮ VĂN 11 (Đề thi gồm có 01 trang) Thời gian làm bài: 120 phút Câu 1(4đ) Phía sau lời nói dối... Câu 2(6đ) Cảm nhận của em về bức tranh phố huyện nghèo lúc chiều tối trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam (chú ý làm rõ những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả của tác giả). --------Hết-------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ, tên thí sinh:..................................................... Số báo danh: .........................
- ĐÁP ÁN THI THÁNG VĂN 11 LẦN II (2014 -2015) CÂU YÊU CẦU NỘI DUNG CẦN ĐẠT ĐIỂM A.Yêu cầu chung: 1. Có kiến thức văn học và xã hội đúng đắn, sâu rộng; kĩ năng làm văn tốt: bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt trong sáng, giàu hình ảnh và sức biểu cảm, ít mắc lỗi chính tả. 2. Hướng dẫn chấm chỉ nêu những nội dung cơ bản, có tính định hướng, định tính chứ không định lượng. Giám khảo cần hết sức linh hoạt khi vận dụng. Cần đánh giá bài làm của thí sinh trong tính chỉnh thể; trân trọng những bài viết có ý kiến và giọng điệu riêng. Chấp nhận các cách kiến giải khác nhau, kể cả không có trong hướng dẫn chấm, miễn là hợp lí và có sức thuyết phục. 3. Tổng điểm toàn bài là 10 điểm, cho lẻ đến 0,25 điểm. B. Yêu cầu cụ thể: Câu 1. (8 điểm) Đây là dạng đề mở, người viết cần đưa ra được quan điểm riêng của mình 1 và lựa chọn kiểu văn bản phù hợp. Sau đây là một số gợi ý về nội dung. * Dẫn dắt giới thiệu vấn đề 0.25 * Giải thích vấn đề: 0.5 - Nói dối: là nói không đúng sự thật. Đây là một biểu hiện thường gặp trong cuộc sống. - Câu nói đề cập đến những vấn đề ẩn chứa đằng sau lời nói dối * Bàn luận vấn đề: Phía sau lời nói dối có thể là: 1.5 - Những động cơ, nguyên nhân khác nhau: những toan tính, thủ đoạn của kẻ không trung thực; sự yếu đuối, hèn nhát của người không dám đối diện sự thật; né tránh sự thật đau lòng, không muốn làm tổn thương người khác...( D.C) - Những trạng thái tâm lí, cảm xúc khác nhau: buồn - vui, đau khổ - hạnh phúc, hối hận - hả hê,.(D.C).. - Những hệ lụy không ai mong muốn, những hậu quả khôn lường: lời nói dối có thể kéo theo những hành động gian dối, làm xói mòn nhân phẩm, niềm tin giữa con người với nhau, gây bất ổn nhiều mặt trong xã hội,(D.C)... * Bài học: 1.5 - Nói dối là một thói xấu, vì thế con người cần rèn luyện cho mình phẩm chất trung thực, không được nói dối. - Cần lên án, phê phán nghiêm khắc những kẻ nói dối cũng như những hành vi gian dối. Nhưng cũng nên có cách nhìn nhận thấu đáo nếu phải nghe những lời nói dối. - Trong tình huống, cảnh ngộ cụ thể, nhất thời, con người có thể buộc phải nói dối. Tuy nhiên, không được lạm dụng lời nói dối. Bởi suy cho cùng, trong cuộc sống không ai muốn nghe hoặc phải nói những lời gian dối và sớm muộn sự thật cũng sẽ được phơi bày. * Khái quát vấn đề, nêu bài học cho bản thân. 0.25 Câu 2: (6 điểm) 1. Giới thiệu chung về tác giả Thạch Lam và tác phẩm Hai đứa trẻ. 0.5 - Thạch Lam là tác giả tiêu biểu của văn học Việt Nam hiện đại, rất nổi tiếng với những truyện ngắn vừa mang mang đậm phong vị trữ tình vừa thể hiện cảm 2 quan hiện thực sâu sắc. - Hai đứa trẻ (in trong tập Nắng trong vườn - 1938) là truyện ngắn thuộc loại tiêu biểu nhất của Thạch Lam, đã miêu tả một cácḩ đầy ám ảnh bức tranh đời sống ở phố huyện nghèo và tâm trạng đợi tầu của hai đứa trẻ từ lúc chiều tàn cho đến đêm khuya. 2. Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn được miêu tả trên hai phương diện: thiên nhiên và con người từ đó làm nổi bật tâm trạng của Liên.
- a. Bức tranh thiên nhiên: - Thiên nhiên được hiện lên qua âm thanh; qua hình ảnh màu sắc, đường nét. 1.5 Cách quan sát: cao, xa, ngoài -> thấp, gần, trong mở ra một không gian ba chiều, bao la bát ngát. Âm thanh nhỏ dần => không gian vắng lặng, ngưng đọng. Màu sắc nhạt dần: rức rỡ huy hoàng -> xám xịt , thể hiện con mắt nhìn vừa lãng mạn vừa hiện thực: đẹp nhưng nghèo khổ, lam lũ. Đồng thời gợi bước đi lặng lẽ của thời gian. + điểm chung: êm ả, đượm buồn, thấm đượm cảm xúc trìu mến, nâng niu của một nhà văn luôn nặng tình với những gì là biểu hiện của hồn xưa dân tộc. - Nghệ thuật miêu tả: đặt thiên nhiên dưới con mắt quan sát của Liên - một đứa trẻ và kết hợp giữa lãng mạn và hiện thực-> Tâm hồn tinh tế nhạy cảm; câu văn có nhịp điệu như thơ; hình ảnh giàu giá trị gợi hình biểu cảm; âm thanh, mâu sắc, hòa hợp với nhau. - Vai trò của hình ảnh thiên nhiên: gợi đúng đặc trưng của không gian phố huyện; làm nền cho hoạt động của con người; giáņ tiếp thể hiện tâm trạng nhân vật; tạo nên chất trữ tình riêng biệt cho truyện ngắn. b. Bức tranh đời sống: * Biểu hiện: 2.0 - Phố: Tăm tối, tồi tàn. Được hiên lên qua ánh sáng. - Chợ: tàn, cạn kiệt sự sống. - Con người: Những kiếp người tàn sống ngày hôn nay mà không biết ngày mai như thế nào. + Mấy đứa trẻ con nhà nghèo ..gợi đến cuộc sống dựa dẫm, không có tương lai. + Mẹ con chị Tí: ngày mò cua bắt tép, tối dọn hang nước. Đồ đạc, hàng hóa nghèo nàn -> ế, nhưng ngày nào cũng dọn hang. Chị Tí hiện thân của những kiếp người lao động lầm than. + bà cụ Thi điên nghiện rượu. Bà chính là hiện thân đầy đủ nhất cho sự tàn tạ của phố huyện. Tàn tạ cả thể xác lẫn tâm hồn. + Chị em Liên: không phải người dân gốc mà từ nơi khác đến. . Lí do về sống ở nơi này. Cuộc sống hiện tại mất tuổi thơ, nghèo đói. Đối lập cuộc sống xưa kia. . Biểu hiện của sự nghèo đói: Hiện lên qua gian hàng tạp hóa, đồ đạc, cách chi tiêu của hai chị em, mặt hàng bán, thu nhập của cửa hàng. => cuộc sống thực tại đã thôi thúc chị em Liên đêm đêm cố thức để đợi chuyến tàu đêm đi qua để được sống lại những giấy phút hạnh phúc của quá khứ. - Điểm chung cuản những con người nơi phố huyện: héo hắt, xơ xác, mòn mỏi, buồn bã, ít hi vọng vào lối kiếm sống có tính chất cầu may hiện tại. Mặc dù vậy nhưng tất cả vẫn ánh lên niềm hi vọng vào tương lai. Nhưng đó lại là sự hi vọng mong manh, không có điểm tựa vững chắc. => con người và thiên nhiên có sự tương hợp. * Nghệ thuật miêu tả của tác giả: vẫn qua cái nhìn của Liên và tập hợp một loạt chi tiết tương đồng gợi không khí tàn tạ, quẩn quanh bế tắc hợp với hình ảnh thiên nhiên. Đồng thời thể hiện tâm trạng của nhân vật cũng như là tình cảm của nhà văn. c. Tâm trạng của Liên: - Trước bức tranh thiên nhiên: Ngồi lặng im bên ..thấy lòng buồn man mác 1.5 trước giờ khắc của ngày tàn. Một nỗi buồn vô cớ ->nỗi buồn của những tâm hồn tinh tế nhạy cảm.(Cái buồn tôi trong sáng của văn chương lãng mạn). - Trước bức tranh đời sống vẫn là buồn,nhưng đậm hơn, thâm thía hơn, cụ thể hơn: + Từ cảnh chợ tàn, Liên cảm nhận đây là mùi vị riêng của đất, của quê hương
- này -> mùi vị của sự lầm than nghèo khổ. + Động lòng thương lũ trẻ con nhà nghèo-> thương những cảnh đời nhỏ bé cơ cực. + Xót xa cho chị Tý, ái ngại cho bà cụ Thi. + Xót xa cho bản thân mình. => Liên là cô bé có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, giàu lòng trắc ẩn, yêu thương con người. => thái độ, tình cảm của tác giả: giàu tình cảm, gắn bó thiết tha với quê hương, xót thương, đồng cảm với những người nghèo khổ, muốn có sự thay đổi đối với cuộc đời của họ. 3. Khái quát lại vấn đề. - Cảnh vật và tâm trạng con người mang một âm điệu chung -> buồn man mác. 0.5 Điều đó đã làm nên chất trữ tình cho tác phẩm và làm nên vẻ đẹp riêng thể hiện phong cách nghệ thuật của Thạnh Lam --------Hết---------
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THÁNG LẦN 3 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2014 - 2015 Môn: NGỮ VĂN LỚP 11 ĐỀ CHÍNH Thời gian làm bài: 120 phút THC (Không kể thời gian phát đề) (Đề thi gồm có 01 trang) Câu 1 (4,0 điểm) NGỌC TRONG ĐÁ Một người thợ ngọc qua hàng thợ đá, vào xem các thứ đá, thấy một tảng đá trong có ngọc, mua về, đẽo ra quả nhiên được ngọc. Ngọc ấy trắng muốt và có gân đỏ, quí giá vô cùng. Người thợ ngọc nhờ đó mà giàu có. Thợ đá thấy thế, lấy làm thích lắm, cũng muốn bắt chước. Anh ta nghĩ bụng: "Đá nào trong cũng có ngọc". Rồi ở nhà có bao nhiêu thứ đá, đem cả ra đập để tìm ngọc. Không những không thấy ngọc, mà các đá vỡ tan chẳng dùng được việc gì nữa. Anh ta vừa mất của, vừa lỗ vốn, cùng quẫn khổ sở, chẳng bao lâu rồi chết. (Theo Cổ học tinh hoa của Nguyễn Văn Ngọc và Trần Lê Nhân. NXB Trẻ, 1992) Trình bày suy nghĩ của em về bài học rút ra từ câu chuyện trên. Câu 2 (6,0 điểm) Nhận định về tác phẩm Chí Phèo của nhà văn Nam Cao, Từ điển Văn học (Bộ mới, NXB Thế giới, 2003) có viết: "Điều đặc sắc là, khi miêu tả người nông dân lưu manh hóa, Nam Cao không hề bôi nhọ nông dân mà trái lại, đã đi sâu vào nội tâm nhân vật để phát hiện và khẳng định nhân phẩm của họ bị xã hội cướp mất cả nhân hình, nhân tính". Em hãy phân tích nhân vật Chí Phèo để làm sáng tỏ ý kiến trên. ----------- Hết ---------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh:.................................................... Số báo danh: .....................
- ĐÁP ÁN THI THÁNG LẦN 3 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 CÂU YÊU CẦU NỘI DUNG CẦN ĐẠT ĐIỂM 1 Trình bày suy nghĩ của em về bài học rút ra từ câu chuyện: 4,0 NGỌC TRONG ĐÁ 1. Yêu cầu về kĩ năng: - Trên cơ sở hiểu rõ ý nghĩa của câu chuyện và yêu cầu của đề, học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội. - Bài viết thể hiện sự am hiểu vốn sống thực tế, có hệ thống luận điểm phù hợp, các dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục. - Diễn đạt tốt, khuyến khích những bài viết sáng tạo. 2. Yêu cầu về kiến thức: Đề mang tính chất "mở", học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên cần đáp ứng một số ý chính sau: * Dẫn dắt giới thiệu vấn đề 0,25 *Giải thích ý nghĩa của câu chuyện: 0,5 - Người thợ đá sở dĩ thất bại bởi anh ta quá tham lam, muốn trở nên giàu có như người thợ ngọc trong khi anh lại thiếu hiểu biết về ngọc nên kết quả việc tìm ngọc của anh bị thất bại, chẳng những không tìm thấy ngọc mà còn hại cả bao nhiêu đá, tài sản của anh đến độ phá sản, đau buồn rồi chết. - Câu chuyện cho thấy bài học lớn về bệnh tham lam và thiếu hiểu biết: tham thì thâm, thiếu kiến thức thì khó có thể thành công. Đăc biệt cùng một lúc mắc cả hai căn bệnh này thì càng nguy hại hơn. *Biểu hiện của căn bệnh này: 1,5 - Người mắc bệnh tham lam hay chạy theo lợi ích, dục vong cá nhân. Vì ham muốn của mình mà sẵn sàng bất chấp mọi thứ: khó khăn, mạo hiểm hoặc có thể dùng mọi thủ đoạn để đạt được tham vọng (Dẫn chứng). - Người mắc bệnh thiếu hiểu biết là những kẻ thiếu hiểu biết về cuộc sống xung quanh mình nên khi đi vào thực tế thường hay gặp thất bại (Dẫn chứng). - Lòng tham có thể che mờ lí trí khiến con người không còn suy xét đúng, sai, lợi, hại dẫn đến những việc làm gây hậu quả nghiêm trọng -> Đây là hai căn bệnh nguy hiểm có thể gặp trong xã hội, làm mất đi vẻ đẹp của con người và cản trở sự phát triển của xã hội, thậm chí còn có thể gây ra những hậu quả khôn lường cho cá nhân và cho cả cộng đồng (Dẫn chứng). - Nếu cùng một lúc cùng mắc cả hai căn bệnh này thì rất nguy hiểm và khó chữa. Người tham lam mà không có hiểu biết về khoa học, về nguyên tắc sống thì hậu quả do họ gây ra thật khôn lường (Dẫn chứng). *Bình luận: 1,5 - Trong cuộc sống con người nên có ước mơ, khát vọng và cái đích phấn đấu nhưng đừng để lòng tham vô đáy chi phối bản thân dẫn đến những việc làm sai lầm (Dẫn chứng). - Cần trang bị cho mình đày đủ kiến thức trước khi muốn thực hiện một công việc nào đó. Có như thế chúng ta mới gặt hái được thành công. Tri thức sẽ là kim chỉ nam cho hành động, suy nghĩ, tư tưởng, tình cảm của mình, giúp ta có được lí tưởng và việc làm đúng đắn (Dẫn chứng). * Bài học rút ra từ câu chuyện: 0,25 Cần có một thái độ sống đúng đắn và nó phải đi liền với sự thông thái, hiểu biết. Có như vậy mới mong có được thành công, hạnh phúc trong cuộc sống. 2 Phân tích nhân vật Chí Phèo để làm sáng tỏ ý kiến ... 6,0 1. Hướng dẫn chung
- Đề bài thuộc kiểu bài nghị luận phân tích tác phẩm văn học. Cụ thể là phân tích nhân vật Chí Phèo. Việc phân tích nhân vật Chí Phèo ở đây phải có định hướng và phải làm sáng tỏ 2 ý chính: - Khi miêu tả người nông dân lưu manh hóa, Nam Cao không bôi nhọ nông dân. - Nam Cao đi sâu vào nội tâm nhân vật để phát hiện và khẳng định nhân phẩm của họ. 2. Hướng dẫn cụ thể a. Mở bài: 0,5 - Giới thiệu khái quát về tác giả Nam Cao, tác phẩm Chí Phèo. - Dẫn dắt được ý kiến nhận định. b. Thân bài: b1. Lý giải vấn đề: Vì sao khi miêu tả người nông dân lưu manh hóa, Nam 0,5 Cao không hề bôi nhọ nông dân mà trái lại, đã đi sâu vào nội tâm nhân vật để phát hiện và khẳng định nhân phẩm của họ bị xã hội cướp mất cả nhân hình, nhân tính. 2,0 b2. Chứng minh: làm sáng tỏ 2 ý chính *Khi miêu tả người nông dân lưu manh hóa, Nam Cao không bôi nhọ nông dân: - Viết về Chí Phèo, Nam Cao không muốn ném ra giữa cuộc đời một thằng "cùng hơn cả thằng cùng", điển hình cho những nỗi khổ tủi nhục nhất của người nông dân trong xã hội thực dân phong kiến (Dẫn chứng). - Chí Phèo là người nông dân vốn "hiền như đất", biết tự trọng, biết khinh cái đáng khinh, có những ước mơ thật bình dị, thế nhưng xã hội cũ đã xô đẩy Chí Phèo vào hoàn cảnh sống không được sống như đúng bản chất, như điều mong muốn (Dẫn chứng). - Nam Cao đã phân tích, giải thích, truy tìm nguyên nhân xã hội đã xô đẩy Chí Phèo vào con đường tha hóa, lưu manh hóa (Dẫn chứng). - Nam Cao khái quát hóa một hiện tượng phổ biến đã trở thành một qui luật khủng khiếp của xã hội cũ: chừng nào còn chế độ bất công, vô nhân đạo thì chừng ấy vẫn còn tồn tại hiện tượng những người nông dân lương thiện bị đẩy vào con đường tha hóa, lưu manh hóa (Dẫn chứng). *Nam Cao đi sâu vào nội tâm nhân vật để phát hiện và khẳng định nhân 2,5 phẩm: - Khi Chí Phèo đã thật sự trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại, Nam Cao vẫn nhận ra trong đáy sâu tâm hồn đen tối của y sự thèm khát được giao tiếp với đồng loại, dẫu bằng hình thức tồi tệ nhất là chửi nhau với hắn, nhưng vẫn không thể được (Dẫn chứng). - Xây dựng hình tượng nhân vật Chí Phèo, Nam Cao đã tập trung hướng ngòi bút vào việc khám phá thế giới bên trong, phát hiện và miêu tả sinh động, sâu sắc bi kịch tinh thần của hắn (Dẫn chứng). - Quá trình vận động tính cách của Chí Phèo, từ một kẻ lưu manh đến khi khao khát trở lại làm người lương thiện được Nam Cao miêu tả hết sức sinh động như một quá trình vận động của tính cách (Dẫn chứng). - Qua ngòi bút của Nam Cao, thế giới bên trong, thế giới tâm hồn của những "con người nhỏ bé", những kẻ khốn khổ tủi nhục đã hiện ra một cách rõ nét (Dẫn chứng). c. Kết bài: 0,5 - Khẳng định tính chất đúng đắn của ý kiến. - Suy nghĩ về nhân vật Chí Phèo và đề tài người nông dân trong sáng tác của Nam Cao.
- *Lưu ý: 1. Hướng dẫn chấm chỉ nêu những nội dung cơ bản, có tính định hướng, định tính chứ không định lượng. Giám khảo cần hết sức linh hoạt khi vận dụng. Cần đánh giá bài làm của học sinh trong tính chỉnh thể; trân trọng những bài viết có ý kiến và giọng điệu riêng. Chấp nhận các cách kiến giải khác nhau, kể cả không có trong hướng dẫn chấm, miễn là hợp lí và có sức thuyết phục. 2. Tổng điểm toàn bài là 10 điểm, cho lẻ đến 0,25 điểm. -------- Hết ---------

