Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_ngu_van_11_nam_hoc_2020_2021_truon.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG THPT YÊN THẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: NGỮ VĂN 11 Thời gian làm bài: 90 phút I. MỤC TIÊU ĐỀ KIÊM TRA. 1. Kiến thức: Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với một số nội dung Tiếng Việt, Đọc hiểu và Làm văn trọng tâm trong chương trình học kỳ I. 2. Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng Đọc hiểu một văn bản và kỹ năng vận dụng các thao tác lập luận để viết bài văn nghị luận văn học; kỹ năng trình bày và diễn đạt các nội dung bài viết một cách mạch lạc, lô gic 3. Thái độ: Có quan điểm tích cực trước những vấn đề cần nghị luận, định hướng cho học sinh lối sống đúng đắn 4. Năng lực: Phát huy năng lực tư duy, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo của học sinh. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: 1. Hình thức: Tự luận, thời gian 90 phút 2. Cách thức tổ chức kiểm tra: Kiểm tra chung III. THIẾT LẬP MA TRẬN Ma trận đề kiểm tra học kỳ I môn Ngữ văn 11-năm học 2020-2021 Mức độ Vận dụng Thông Nhận biết Cấp độ Tổng cộng hiểu Cấp độ cao thấp Chủ đề 1. Phần 1: Nhận diện thể + Hiểu/ lý + Nhận xét/ loại/ phương thức giải được đánh giá về Đọc hiểu biểu đạt/ phong quan tư tưởng/ cách ngôn ngữ điểm/ tư quan điểm/ 1 hoặc 2 đoạn văn (học sinh đã được tưởng, tình cảm/ bản có cùng thể học)/ thao tác lập thái độ thái độ của loại với các thể luận của đoạn của tác tác giả thể trích/văn bản. + giả .. hiện trong loại đã học trong Chỉ ra chi tiết/ đoạn chương trình tính hình ảnh/ biện trích/văn đến thời điểm pháp tu từ, ... nổi bản .. kiểm tra. bật trong đoạn trích/văn bản.
- Số câu: 4 2 1 1 Số câu: 4 Số điểm: 4,0 2,0 1,0 1,0 Số điểm: 4,0 Tỉ lệ: 40% Tỉ lệ: 40% 2. Phần 2: - Nhận biết Hình thành Vận dụng Tích hợp với được kiểu được hệ kết hợp những kiến Làm văn nghị bài, xác thống luận kiến thức, thức về tiếng luận về một tác định được điểm, luận kỹ năng, Việt và Làm phẩm trong đối tượng chứng, dụng năng lực văn để làm chương trình Ngữ nghị luận, ý nghệ thuật đọc hiểu bài văn 11 phạm vi dẫn của tác giả, ý văn bản và chứng, thao nghĩa chi tiết, cách làm + Vào phủ chúa tác lập luận hình ảnh, bài văn Trịnh – Lê Hữu chính. biện pháp tu nghị luận Trác từ... văn học. - Nhận biết Vận dụng + Văn tế nghĩa sĩ được các linh hoạt Cần Giuộc – nét chính về Nguyễn Đình các thao Chiểu tác giả, tác tác lập phẩm luận, phân + Chiếu cầu hiền – tích, chứng Ngô Thì Nhậm minh + Tự tình – Hồ Xuân Hương + Câu cá mùa thu – Nguyễn Khuyến + Thương vợ – Trần Tế Xương + Bài ca ngất ngưởng – Nguyễn Công Trứ + Bài ca ngắn đi trên bãi cát – Cao Bá Quát Số câu: 1 Số câu: 1 Số điểm: 6,0 Số điểm: 6,0 Tỉ lệ: 60% Tỉ lệ: 60% TRƯỜNG THPT YÊN THẾ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Năm học 2020 - 2021
- Môn: Ngữ Văn 11 Thời gian làm bài: 90 phút I. Đọc hiểu: (4,0 điểm): Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Học trò con trai ma quỷ, Học trò con gái thần tiên. Thầy bắt thần tiên ngồi kèm ma quỷ, Bén hơi ma quỷ ghẹo thần tiên... Lập lòe đom đóm vĩnh cửu Ô mai đổi kẹo bạc hà Lấm láp trang đời mỗi dày mỗi kịch Tuổi học trò đồng nghĩa với trang thơ Thời gian không mất trắng bao giờ... Câu chuyện học trò không đầu không cuối Tình ý học trò quả me chua loét Lưu bút mùa hoa phượng cháy không nguôi Lá thư học trò vu vơ dấm dúi Nỗi nhớ học trò chấp chới suốt đời nhau Đẹp như là không đâu vào đâu... (Kính gửi tuổi học trò – Nguyễn Duy) Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào ? Câu 2. Tìm các từ ngữ, hình ảnh gợi nhắc về kỉ niệm tuổi học trò trong văn bản trên? Câu 3. Anh (chị) hiểu như thế nào về hai câu thơ: Học trò con trai ma quỷ/học trò con gái thần tiên? Một trong hai câu thơ trên gợi anh (chị) nhớ đến câu thành ngữ/tục ngữ nào của người Việt? Câu 4. Câu thơ “Nỗi nhớ học trò chấp chới suốt đời nhau”gợi cho anh/chị suy nghĩ gì? (trả lời bằng một đoạn văn từ 7 đến 10 dòng). II. Làm văn (6,0 điểm) Quanh năm buôn bán ở mom sông, Nuôi đủ năm con với một chồng. Lặn lội thân cò khi quãng vắng, Eo sèo mặt nước buổi đò đông. Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công. Cha mẹ thói đời ăn ở bạc, Có chồng hờ hững cũng như không. (Thương vợ, Trần Tế Xương, Ngữ văn 11 tập 1, NXB Giáo dục, 2006, tr.29-30) Cảm nhận của anh/ chị về bài thơ trên. Từ đó nhận xét về con người Trần Tế Xương qua bài thơ. ------------------------ Hết ----------------------- Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
- TRƯỜNG THPT YÊN THẾ HDC KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Ngữ văn 11 Phần Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU 4.0 1 Thể thơ tự do. 1,0 2 Các từ ngữ, hình ảnh gợi nhắc về kỉ niệm tuổi học trò trong bài thơ: 1,0 I ô mai, kẹo bạc hà, quả me chua loét, lưu bút, mùa hoa phượng, lá thư học trò (Học sinh phải trả lời được từ 4 hình ảnh trở lên mới cho 1,0 điểm) 3 -Câu thơ Học trò con trai ma quỷ nói về sự nghịch ngợm của các cậu học 0,5 trò; câu thơ Học trò con gái thần tiên khẳng định nét đẹp, duyên dáng của nữ học sinh. -Nguyễn Duy đã dựa vào thành ngữ/ tục ngữ Nhất quỷ nhì ma thứ ba học trò để viết câu thơ Học trò con trai ma quỷ. 0,5 4 Học sinh viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 dòng) đáp ứng đúng yêu cầu 1.0 về nội dung và hình thức của một đoạn văn. Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, sau đây là gợi ý: – Tuổi học trò là quãng thời gian đẹp nhất trong đời người: sống hồn nhiên, trong sáng trong tình thầy cô, bè bạn Tuổi học trò để lại nhiều kỉ niệm đẹp, trở thành “nỗi nhớ suốt đời” - Ký ức quý giá- của mỗi con người. – Cần biết trân trọng, nâng niu quãng thời gian tươi đẹp này – Phê phán những kẻ không biết trân trọng tình bạn, tình thầy cô , đánh mất tuổi học trò ngay khi còn đang ngồi trên ghế nhà trường. Cảm nhận của anh/ về về bài thơThương vợ của Trần Tế Xương. Từ đó 6.0 nhận xét sự vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian trong bài thơ a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận 0.25 Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. II b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận bài thơ Thương vợ của Trần 0.25 Tế Xương Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng về cơ bản cần đảm bảo 4.0 những nội dung sau: * Cảm nhận bài thơ - Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm - Về nội dung: +Hai câu đề: Lời kể về công việc làm ăn và gánh nặng gia đình mà bà Tú phải đảm đương. Cần chú ý cách tính thời gian của sự vất vả ( quanh năm),
- cách nói về không gian và công việc, cách nói về chuyện bà Tú “nuôi đủ” cả con lẫn chồng để thấy được sự tri ân của ông Tú với vợ. +Hai câu thực: Đặc tả cảnh làm ăn vất vả để mưu sinh của bà Tú ( chú ý các từ ngữ lặn lội, eo sèo, thân cò để thấy nỗi cảm thông sâu sắc trước sự tảo tần của người vợ. +Hai câu luận: BÌnh luận về cảnh đời thiếu may mắn mà bà Tú phải gánh chịu. Chú ý âm hưởng dằn vặt như một tiếng thở dài nặng nề, chua chát..để thấy ông Tú thấu hiểu tâm tư của vợ. +Hai câu kết: Là tiếng chửi, tự chửi mình và chửi thói đời đen bạc. - Về hình thức nghệ thuật: + Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và chất liệu văn hóa dân gian. + Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trào phúng và trữ tình. + Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc . *Nhận xét về con người Trần Tế Xương qua bài thơ “Thương vợ”. 0.5 +TRần Tế Xương- một người chồng rất mực thương vợ: Thấu hiểu những cay cực, nhọc nhằn, gian truân của vợ trong công việc làm ăn, đồng cảm với những nỗi niềm, tâm tư sâu kín của vợ, day dứt, mặc cảm vì sự vô dụng, “hờ hững” của bản thân đối với vợ con +Một nhà nho tài hoa bất đắc chí mang nỗi đau của kẻ “sinh bất phùng thời” :Thương vợ nhưng không giúp ích được cho vợ, đành phải để vợ nuôi Uất giận vì lẽ đời đen bạc đã biến mình thành kẻ “vô tích”, một người thừa, có cũng như không... +Nhà thơ tài hoa:Trong sử dung ngôn ngữ, thể thơ . d. Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về nội dung hoặc nghệ thuật, liên hệ thực tế. 0.5 e. Chính tả: đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu. 0.5 Tổng điểm 10.0 Lưu ý khi chấm bài: Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng Hướng dẫn chấm. Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ,... Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi. HẾT

