Đề cương ôn tập cuối học kì I Hóa học 11 - Năm học 2024-2025 - Trườn THPT Sơn Động số 3

pdf 3 trang Gia Hân 19/06/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì I Hóa học 11 - Năm học 2024-2025 - Trườn THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_hoa_hoc_11_nam_hoc_2024_2025_t.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì I Hóa học 11 - Năm học 2024-2025 - Trườn THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I NHÓM HÓA HỌC Môn: HÓA HỌC – LỚP 11 Năm học 2024-2025 (Đề cương gồm có 03 trang) I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: 70% trắc nghiệm (dạng thức thi 2025) + 30% tự luận. II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết Nội dung Kiến thức trọng tâm cần ôn - Khái niệm cân bằng hóa học, phản ứng thuận nghịch, nguyên Chương I: CÂN BẰNG HÓA HỌC lý chuyển dịch cân bằng Lechatelier. - Sự điện ly, thuyết acid-base (Br-Lw), pH, chuẩn độ. - Nitrogen và hợp chất (vị trí, tính chất, điều chế, ứng dụng). Chương II: NITROGEN – SULFUR - Sulfur và hợp chất (vị trí, tính chất, điều chế, ứng dụng). - Khái niệm, phân loại, nhóm chức. Chương III: ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC - Phương pháp tách biệt và tinh chế. HỮU CƠ - Công thức phân tử, công thức cấu tạo. - Phổ IR, MS. 2. Một số dạng bài tập lí thuyết và dạng toán (nếu có) cần lưu ý - Viết phương trình điện ly, quá trình cho, nhận H+ của acid-base theo Bronsted-Lowry. - Bài toán hằng số cân bằng Kc. - Bài toán pH, chuẩn độ. - Bài toán tổng hợp NH3. - Bài toán SO2 tác dụng với dung dịch base; oleum. - Bài toán liên quan đến biến thiên enthanpy. - Bài toán phổ IR, MS. - Bài toán viết đồng phân. - Bài toán lập CTPT, biện luận CTCT hợp chất hữu cơ. 3. Bài tập minh họa 3.1. Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 1: Tính chất hóa học của sulfur là A. tính acid. B. tính oxi hóa. C. vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa. D. tính khử. Câu 2: Công thức hóa học của nitric acid là A. NO. B. HNO3. C. NO2. D. NH3. Câu 3: Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau? A. CH3-CH2-OH và CH3-CHO. B. CH2=CH2 và CH≡CH. C. CH3COOCH3 và HCOOCH2-CH3. D. CH3-CH3 và CH3-CH2-CH3. Câu 4: Cho quỳ tím vào dung dịch ammonia thì quỳ tím chuyển thành màu A. màu đỏ. B. màu vàng. C. màu hồng. D. màu xanh. Câu 5: Oleum có công thức tổng quát là A. H2SO4. B. H2SO4.nH2O. C. SO3. D. H2SO4.nSO3. Câu 6: pH của dung dịch HCl 0,01M là A. 12. B. 1. C. 13. D. 2.
  2. 2 Câu 7: Cho sơ đồ thí nghiệm sau: Đây là thiết bị, dụng cụ tách chất bằng phương pháp tách biệt và tinh chế nào? A. Chưng cất thường. B. Chiết. C. Sắc kí cột. D. Kết tinh. Câu 8: Chất nào sau đây là chất hữu cơ? A. CaCO3. B. CH4. C. CO. D. CO2. Câu 9: Bản chất của thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt thuộc phương pháp tách biệt và tinh chế nào sau đây? A. Chưng cất. B. Chiết. C. Kết tinh. D. Sắc kí cột. Câu 10: Cấu hình electron nguyên tử nitrogen (Z = 7) là A. 1s22s22p5. B. 1s22s22p3. C. 1s22s22p63s23p2. D. 1s22s22p1. Câu 11: Cho phản ứng sau: C + 2H2SO4 đặc → CO2 + 2SO2 + 2H2O. Chất khử trong phản ứng là A. CO2. B. H2SO4. C. C. D. SO2. Câu 12: Số oxi hóa của N trong N2O là A. +2. B. +5. C. +3. D. +1. Câu 13: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh? A. H2S. B. CH3COOH. C. HCl. D. C2H5OH. Câu 14: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch? o o A. N2 + 3H2 (t , p, xt) ↔ 2NH3. B. 4Al + 3O2 (t ) → 2Al2O3. o C. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2. D. CH4 + 2O2 (t ) → CO2 + 2H2O. Câu 15: Eugenol có công thức cấu tạo như sau: Công thức phân tử của eugenol là A. C10H12O2. B. C10H10O2. C. C8H12O2. D. C10H12O. Câu 16: Theo thuyết acid-base của Bronsted-Lowry, base là chất có khả năng A. nhận proton (H+). B. cho proton (H+). C. phân li ion OH-. D. phân li ion H+. Câu 17: Chất hữu cơ nào sau đây thuộc loại hydrocarbon? A. C4H8O2. B. C2H5OH. C. C6H6. D. CHCl3. Câu 18: Công thức hữu cơ nào sau đây là công thức đơn giản nhất? A. C6H6. B. C4H8O2. C. CO2. D. CCl4. Câu 19: Chất nào sau đây có pH > 7? A. HCl. B. CH3COOH. C. NaOH. D. NaCl. Câu 20: Số lượng ion có trong dung dịch NaCl là (bỏ qua sự điện li của nước) A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
  3. 3 3.2. Một số câu hỏi thí nghiệm, ứng dụng, vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề thực tiễn Câu 1: Trong môi trường acid, diệp lục có màu từ vàng đến đỏ; còn trong môi trường base, diệp lục có màu xanh? a) Giải thích vì sao khi vắt chanh vào nước luộc rau muống thì màu xanh của nước lại bị nhạt đi. b) Vì sao khi luộc bánh chưng, cho thêm một chút thuốc muối NaHCO3 sẽ làm lá dong gói bánh có màu xanh đẹp hơn? Câu 2: Phèn nhôm hay phèn chua có công thức KAl(SO4)2.12H2O. Chất này được dùng làm trong nước có màu vàng phèn đục, nước ao sông ngòi hoặc khử rỉ sét trên kim loại hay chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm, in. Giải thích? Câu 3: Sử dụng kiến thức hóa học, giải thích câu ca dao sau: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ/Hễ nghe tiếng sấm phất cơ mà lên”. Câu 4: Aceton là một hợp chất hữu cơ dùng để làm sạch dụng cụ trong phòng thí nghiệm, tẩy sơn móng tay và là chất đầu trong quá trình tổng hợp hữu cơ. Kết quả phân tích nguyên tố của acetone như sau: 62,07%C; 27,59%O còn lại là H; kết quả phổ MS của aceton như sau: Lập công thức phân tử aceton? Câu 5: Hợp chất hữu cơ X có trong tinh dầu bạc hà, được dùng làm thuốc giảm nhanh các triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi do cảm cúm gây ra. Biết X chứa 77,92%C, 11,69%H và còn lại là O. Trên phổ MS của X có peak ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 154. Trên phổ IR của X cho các tín hiệu như sau: Số sóng 2967 (cm-1), số sóng 2872 (cm-1), số sóng 1711 (cm-1). Xác định công thức phân tử và nhóm chức có thể có trong X?