Đề cương ôn thi giữa học kì Hóa học 11 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn thi giữa học kì Hóa học 11 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_thi_giua_hoc_ki_hoa_hoc_11_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn thi giữa học kì Hóa học 11 - Năm học 2024-2025
- ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KỲ MÔN HÓA 11 NĂM HỌC 2024-2025 ĐỀ SỐ 1 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. [KNTT - SBT] Pentane là tên theo danh pháp thay thế của A. CH3[CH2]2CH3. B. CH3[CH2]3CH3. C. CH3[CH2]4CH3. D. CH3[CH2]5CH3 Câu 2. [KNTT - SBT] Phát biểu nào sau đây không đúng (ở điều kiện thường)? A. Các alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí. B. Các alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng. C. Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong nước và nhẹ hơn nước. D. Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong các dung môi hữu cơ. Câu 3. [KNTT - SBT] Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C-C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon A. ngắn hơn. B. dài hơn. C. không đổi. D. thay đổi. Câu 4(SBT - CTST). Biogas là một loại khí sinh học, được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, sinh hoạt. Biogas được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần chính của biogas là A. N2. B. CO2. C. CH4. D. NH3. Câu 5. [KNTT – SBT] Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa A. liên kết đơn. B. liên kết. C. liên kết bội. D. vòng benzene. Câu 6. [KNTT – SBT] Cho các chất kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi (°C) sau: (X) but-1-ene (–185 và –6,3); (Y) trans-but-2-ene (–106 và 0,9); (Z) cis-but-2-ene (–139 và 3,7); (T) pent-l-ene (–165 và 30). Chất nào là chất lỏng ở điều kiện thường? A. (X). B. (Y). C. (Z). D. (T). Câu 7. Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine? A. Butane. B. But-1-ene. C. Carbon dioxide D. Methylpropane. Câu 8: Chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được acetylene ? A. Ag2C2. B. CH4. C. Al4C3. D. CaC2. Câu 9 (SBT – KNTT). Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene? A. C8H16. B. C8H14. C. C8H12. D. C8H10. Câu 10 (SBT – KNTT). Cho các chất sau: methane, ethylene, acetylene, benzene, toluene và naphthalene. Số chất ở thể lỏng trong điều kiện thường là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 11 (SBT – KNTT). Nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ ≤50°C, tạo thành chất hữu cơ X. Phát biểu nào sau đây về X không đúng? A. Tên của X là nitrobenzene. B. X là chất lỏng, sánh như dầu. C. X có màu vàng. D. X tan tốt trong nước. Câu 12 (SBT-CD): Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là A.trong ống nghiệm có chất lỏng đồng nhất. B. màu của nước bromine bị mất. C. màu của bromine không thay đổi. D. trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa. Câu 13 (SBT – KNTT). Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều A. vòng benzene. B. liên kết đơn. C. liên kết đôi. D. liên kết ba. 1
- Câu 14 (SBT - CTST). Cho alkane sau: Danh pháp thay thế của alkane trên là A. 2-ethyl-3-methylbutane. B. 2-methyl-3-ethylbutane. C. 3,4-dimethylpentane. D. 2,3-dimethylpentane. Câu 15 (SBT-CD): Cho pent-2-ene phản ứng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ phòng có thể thu được sản phẩm hữu cơ có công thức cấu tạo nào sau đây? A. CH3CH2CH(OH)CH(OH)CH3. B. CH3CH2CH2CH(OH)CH3. C. CH3CH(OH)CH2CH(OH)CH3. D. CH3CH2CH(OH)CH2CH3. Câu 16: Tính chất nào không phải của benzene ? o A. Tác dụng với Br2 (t , Fe). B. Tác dụng với HNO3 (đ)/H2SO4 (đ). C. Tác dụng với dung dịch KMnO4. D. Tác dụng với Cl2 (as). Câu 17 (SBT – KNTT). Cho các hydrocarbon sau: Một số nhận định về các hydrocarbon trên là: (1) Số phân tử hydrocarbon không no bằng 5; (2) Số phân tử alkene bằng 3; (3) Số phân tử alkyne bằng 2; (4) số phân tử thuộc dãy đồng đẳng của benzene bằng 3. Trong các nhận định này, số nhận định đúng bằng A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 18: Benzene gây tác hại lên tủy xương và làm giảm lượng hồng cầu, dẫn đến thiếu máu. Benzene cũng có thể ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Khi hút mỗi điếu thuốc lá, người hút đưa vào cơ thể 50 g benzene. Nếu một người hút 15 điếu thuốc lá mỗi ngày thì lượng benzene người đó hấp thụ vào cơ thể là bao nhiêu g? A. 7,5.10-5. B. 15.10-5. C. 7,5.10-4. D. 15.10-4. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Dựa vào đặc điểm cấu tạo phân tử của các alkane thì a)Alkane là những hydrocarbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử nên được gọi là hydrocarbon bão hoà và có công thức chung Cn H 2n 2 n 1 . b)Alkane là những hydrocarbon chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử nên được gọi là hydrocarbon bão hoà và có công thức chung Cn H 2n 2 n 2 . c) Phân tử của một alkane trong sáp nến có 52 nguyên tử hydrogen, thì số nguyên tử carbon trong phân tử alkane là 25. CH3 CH CH3 CH d) (1) CH CH CH ; (2) 3 , Alkane (1) là alkane có mạch phân nhánh. 323 2
- Câu 2.Vận dụng các kiến thức về alkene, alkyne để giải thích được các vai trò quan trọng của alkene và alkyne trong công nghiệp hóa học, công nghiệp dược phẩm, vật liệu... a) Alkene là nguyên liệu để tổng hợp một số polymer như polyethylene (PE); polypropylene (PP)...đây là các polymer được dùng để làm bao bì và các đồ dùng như ly, cốc, tủ chứa đồ.... b) Trong công nghiệp dược phẩm, các alkyne là nguyên liệu sản xuất một số dược phẩm như thuốc kháng virus Efavirenz, thuốc kháng nấm Terbinafine,... c) Alkyne được dùng làm nguyên liệu trong tổng hợp hữu cơ. d) Acetylene là một alkyne được dùng để tổng hợp các vật liệu polymer như poly(vinyl alcohol), poly(vinyl acetate),... dùng làm bao bì, keo dán, màng đệm,... Câu 3. Ở điều kiện thường: benzene, toluene, xylene là chất lỏng không màu, trong suốt, dễ cháy, có mùi đặc trưng; naphthalene là chất rắn màu trắng, có mùi đặc trưng a. Toluene (C6H5CH3) không tác dụng được với nước bromine và dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường. b. Styrene (C6H5CH=CH2) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường. c. Naphthalene (C10H8) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường. d. Nitro hoá toluene tạo thành hỗn hợp hai sản phẩm chính là ortho và meta – nitrotoluene. Câu 4. Trong một phương pháp tổng hợp polyethylene (PE), các phân tử ethylene đã được hòa tan trong dung môi phản ứng với nhau để tạo thành polymer. a) Không thể sử dụng methyl alcohol, nước, cyclohexane hay hex-1-ene làm dung môi cho phản ứng trùng hợp PE. Vì ở nhiệt độ cao, PE có thể hòa tan trong nước, trong các loại alcohol, cyclohexane hay hex-1-ene. b) Có thể sử dụng methyl alcohol, nước, cyclohexane hay hex-1-ene làm dung môi cho phản ứng trùng hợp PE. Vì ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trong nước, trong các loại rượu, cyclohexane hay hex-1- ene. c) Có thể sử dụng methyl alcohol, nước, nhưng không dùng cyclohexane hay hex-1-ene làm dung môi cho phản ứng trùng hợp PE. Vì ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trong nước, trong các loại alcohol, nhưng hòa tan trong cyclohexane hay hex-1-ene. d) Không thể sử dụng methyl alcohol, nước, cyclohexane hay hex-1-ene làm dung môi cho phản ứng trùng hợp PE. Vì ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trong nước, trong các loại rượu, cyclohexane hay hex- 1-ene. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho các chất sau: C2H2; C2H6; C3H6; C3H8; C4H8; C4H9Cl; C9H12; C5H12. Trong số các chất trên, số chất thuộc dãy đồng đẳng alkane là bao nhiêu? Câu 2. Có bao nhiêu alkyne ứng với công thức phân tử C5H8 ? Câu 3. Cho tên các hydrocarbon thơm: benzene, 1,2-dimethylbenzene, o-dimethylbenzene, o –xylene, ethylbenzene. Có bao nhiêu chất trong các tên này ? Câu 4 : Propene là nguyên liệu cho sản xuất nhựa polypropylene (PP). PP đượcsử dụng để sản xuất các sản phẩm ống , màng, dây cách điện, kéo sợi, đồ gia dụng và các sản phẩm tạo hình khác. Các sản phẩm từ nhựa polypropylene (PP) 3
- Phản ứng tạo thành propene từ propyne: t0 , Pd/PbCO CH3-C CH(g) + H2(g) 3 CH3- CH=CH2(g) Từ Năng lượng liên kết (kJ/mol) của H – H là 432, của C – C là 347, của C – H là 413 và của C C là 839, của C=C là 614kJ, hãy tính biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành propene trên. Câu 5 (SBT - CTST). Cục Quản Lí Thực Phẩm và Dược Phẩm Hoa Kì (FDA) đã công nhận ethylene là an toàn trong việc kích thích trái cây mau chín. Tuy nhiên khi vượt quá nồng độ cho phép, ví dụ đối với nồng độ 27 000 ppm, tức gấp khoảng 200 lần mức cần thiết để kích thích quá trình chín, một tia lửa điện có thể đốt cháy ethylene và gây ra vụ nổ chết người. Trong phòng ủ chín, ethylene được sử dụng ở nồng độ 100 ppm – 150 ppm. Khối lượng ethylene cần thiết sử dụng để phòng ủ chín có thể tích 50 m3 đạt nồng độ 140 ppm ở 25 °C và 1 bar là bao nhiêu? Câu 6: Khí biogas (giả thiết chỉ chứa CH4) và khí gas (chứa 40% C3H8 và 60% C4H10 về thể tích) được dùng phổ biến làm nhiên liệu và đun nấu. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất như bảng sau: Chất CH4 C3H8 C4H10 Nhiệt lượng tỏa ra (kJ) 890 2220 2850 Nếu nhu cầu về năng lượng không đổi, hiệu suất sử dụng các loại nhiên liệu như nhau, khi dùng khí biogas để thay thế khí gas để làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO2 thải ra môi trường sẽ tăng giảm bao nhiêu? -----------------Hết-------------- ĐỀ SỐ 2 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. [KNTT - SBT] (CH3)2CH-CH3 có tên theo danh pháp thay thế là A. 2-methylpropane. B. isobutan. C. butane. D.2-methylbutane. Câu 2 (SBT - CTST). Đồ thị dưới đây thể hiện mối tương quan giữa nhiệt độ sôi và số nguyên tử carbon trong phân tử alkane không phân nhánh được biểu diễn như sau: Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nhiệt độ sôi và số nguyên tử carbon trong phân tử alkane không phân nhánh Dựa vào đồ thị đã cho, số phân tử alkane không phân nhánh ở thể khí trong điều kiện thường là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 3. [KNTT - SBT] Phát biểu nào sau đây không đúng về phản ứng reforming alkane? A. Chuyển alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh. B. Chuyển alkane mạch không phân nhánh thành các hydrocarbon mạch vòng. C. Số nguyên tử carbon của chất tham gia và của sản phẩm bằng nhau. D. Nhiệt độ sôi của sản phẩm lớn hơn nhiều so với alkane tham gia phản ứng. 4
- Câu 4 (SBT-CD): Phát biểu nào sau đây về alkane là không đúng? A.Trong phân tử alkane chỉ có liên kết đơn. B.Chỉ các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu. C.Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi. D.Các alkane rắn được dùng làm nhựa đường, nguyên liệu cho quá trình cracking. Câu 5. [KNTT – SBT] Hợp chất nào sau đây là một alkene? A. CH3CH2CH3. B. CH3CH=CH2. C. CH3C CH. D. CH2=C=CH2. Câu 6 (SBT - CTST). Biểu đồ dưới đây thể hiện mối tương quan giữa nhiệt độ sôi và số nguyên tử carbon trong phân tử alkene. ▲ Nhiệt độ sôi của một số alkene Có bao nhiêu alkene trong biểu đồ ở thể khí trong điều kiện thường (25°C)? A. 4 B.2. C. 3 D. 5 Câu 7: Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là: CH2=CH2 B. CH2 CH2 C. D. CH CH A. CH CH n 3 3 n n . n Câu 8 (SBT-CD): Phát biểu nào sau đây là không đúng? A.Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế ethene bằng cách tách nước ethanol và thu bằng cách dời chỗ của nước. B.Một ứng dụng quan trọng của acetylene là làm nhiên liệu trong đèn xì oxygen - acetylene. C.Trong công nghiệp, người ta điều chế acetylene bằng cách nhiệt phân nhanh methane có xúc tác hoặc cho calcium carbide (thành phần chính của đất đèn) tác dụng với nước. D.Một ứng dụng quan trọng của acetylene là làm nguyên liệu tổng hợp ethylene. Câu 9 (SBT - CTST). Công thức phân tử nào dưới đây không thể là của một arene? A. C7H8. B. C10H8. C. C11H18. D. C8H8 Câu 10 (SBT - CTST). Biết độ dài liên kết C=C là 134 pm, liên kết C-C là 154 pm. Thực tế, 3 liên kết trong vòng benzene không cố định mà trải đều trên toàn bộ vòng benzene. Giá trị nào dưới đây phù hợp với độ dài liên kết giữa carbon và carbon trong phân tử benzene? A. 125 pm. B. 132 pm. C. 160 pm. D. 139 pm. Câu 11 (SBT – KNTT). Nhận xét nào sau đây không đúng đối với phản ứng cộng chlorine vào benzene? A. Khó hơn phản ứng cộng chlorine vào ethylene. 5
- B. Xảy ra với điều kiện ánh sáng tử ngoại và đun nóng. C. Sản phẩm thu được là 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane. D. Tỉ lệ mol của các chất tham gia phản ứng là 1 : 1. Câu 12 (SBT-CD): Một trong những ứng dụng của toluene là A. làm phụ gia để tăng chỉ số octane của nhiên liệu. B. làm chất đầu để sản xuất methylcyclohexane. C. làm chất đầu để điều chế phenol. D. làm chất đầu để sản xuất polystyrene. Câu 13 (SBT-CD): Cho butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là A. 2-chlorobutane. B. 1-chlorobutane. C. 3-chlorobutane. D. 4-chlorobutane. Câu 14 (SBT - CTST). Alkane (A) có công thức phân tử C8H18. (A) tác dụng với chlorine đun nóng chỉ tạo một dẫn xuất monochloro duy nhất. Tên gọi của (A) là A. octane. B. 2-methylheptane. C. 2,2-dimethylhexane. D. 2,2,3,3-tetramethylbutane. Câu 15 (SBT-CD): Dẫn dòng khí gồm acetylene và ethylene lần lượt đi vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch AgNO3/NH3 ở điều kiện thường, sau đó dẫn tiếp qua ống nghiệm (2) đựng nước bromine. Hiện tượng thí nghiệm nào sau đây là không đúng? A.Ở ống nghiệm (1) có kết tủa màu vàng nhạt. B.Ở ống nghiệm (2) màu của nước bromine nhạt dần. C.Ở ống nghiệm (2) chất lỏng chia thành hai lớp. D.Ở ống nghiệm (2) thu được chất lỏng đồng nhất. Câu 16 (SBT – KNTT). Tên gọi của chất nào sau đây không đúng? A. B. C. D. Câu 17. (SBT – KNTT). Chất nào sau đây khi tác dụng với hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc nóng tạo một sản phẩm mononitro hoá duy nhất? A. Benzene. B. Toluene. C. o-xylene. D. Naphthalene. Câu 18. Toluene có giá trị thương mại thấp hơn nhiều so với benzene. Chính vì lí do đó nên người ta đã tiến hành loại bỏ nhóm methyl khỏi toluene bằng một quá trình gọi là dealkyl hoá. Toluene được trộn với hydrogen o o ở nhiệt độ từ 550 C đến 650 C và áp suất từ 30 atm đến 50 atm, với hỗn hợp gồm silicon dioxide (SiO2) và aluminium oxide (Al2O3) làm xúc tác. A.Sản phẩm thu được có ethane. B. Phản ứng xảy ra là phản ứng cộng. C. Phương trình phản ứng : D. Sau phản ứng vẫn còn toluen và hydrogen. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 6
- Câu 1. Cho các alkane: Butane, hexane và decane ; 2-Methylheptane, octane và 2,2,4-trimethylpentane. a) Nhiệt độ sôi của: Butane < hexane < decane. b) Nhiệt độ sôi của: Butane > hexane > decane. c) Nhiệt độ sôi của : 2,2,4-trimethylpentane < 2-Methylheptane < octane. d) Nhiệt độ sôi của : 2,2,4-trimethylpentane < 2-Methylheptane< octane. Câu 2. Trong thí nghiệm điều chế và thử tính chất của acetylene trong phòng thí nghiệm Điều chế và thử tính chất của actylene trong phòng thí nghiệm a) Phương trình hóa học của phản ứng điều chế C2H2 trong thí nghiệm CaC 2H O C H Ca(OH) 2 2 2 2 2 b) Dung dịch Bromine có màu da cam, sau phản ứng dung dịch bromine mất màu. b) Dung dịch Bromine không màu, sau phản ứng dung dịch bromine chuyển sang màu nâu đỏ. c) Do Trong phân tử C2H4 và C2H2 liên kết ở nối đôi, nối ba kém bền vững. Khi xảy ra ứng cộng liên kết liên kết dễ bị đứt tạo thành liên kết với các nguyên tử bromine. Câu 3. Terephtalic acid là nguyên liệu để tổng hợp nhựa poly(ethylene terephatalate) (PET) dùng để sản xuất tơ sợi, chai nhựa. Terephthalic acid có thể được tổng hợp từ arene X có công thức phân tử C8H10 bằng cách oxi hóa X bởi dung dịch thuốc tím: COOH 0 + KMnO4 , t X PET COOH a) Chất X có độ bất bão hòa là 4 b) Chất X có tên là 1,4-dimethylbenzene hay p –xylene. c) Chất X có tên là 1,3-dimethylbenzene hay m –xylene. d) Chất X có tên là 1,2-dimethylbenzene hay o –xylene. Hãy xác định công thức cấu tạo của X Câu 4. Có một số loại trái cây chưa chín mà chúng ta lại muốn được sớm thưởng thức chúng, chẳng hạn một quả bơ, xoài, ... a) Có một cách giải quyết đơn giản là cho quả bơ vào túi giấy cùng với vài quả chuối, bơ sẽ chín nhanh hơn nhiều. b) Chuối khi chín sẽ giải phóng một loại hormone thực vật ở thể khí là ethylene. c) Chuối khi chín sẽ giải phóng một loại hormone thực vật ở thể khí là acetylene. d) Khí là ethylene chỉ giúp đẩy nhanh quá trình chín của chuối, còn nhiều loại quả khác thì không. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. 7
- Câu 1. Khí đốt hoá lỏng (Liquified Petroleum Gas, viết tắt là LPG) hay còn được gọi là gas, là hỗn họp khí chủ yếu gồm propane (C3H8) và Alkane Y đã được hoá lỏng. Alkane Y có chứa 4 nguyên tử carbon trong phân tử. Tỉ lệ số nguyên tử hydrogen : số nguyên tử carbon trong Y là y. Giá trị y bằng bao nhiêu? Câu 2. Alkene C4H8 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mà khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất? Câu 3. Cho các phát biểu sau về hydrocarbon thơm : (1) Arene còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng benzene . (2) Arene còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay hai vòng benzene . (3) Hydrocarbon thơm gồm alkyl benzene và hydrocarbon thơm khác (4) Alkyl benzene có công thức tổng quát CnH2n-6 (n≥6). (5) Hydrocarbon thơm khác gồm styrene và naphthalene có công thức tổng quát CnH2n-6 (n≥6). Số phát biểu đúng là Câu 4. Ethylene là một hormone thực vật có trong cao su. Nó đóng vai trò phát triển bộ rễ, tham gia vào sự vận hành tuyến mủ. Nó kích thích quá trình tạo mủ và làm cho mủ chậm đông, giúp cho mủ chảy dai hơn. Dựa vào đặc điểm này, những nhà công nghệ nông nghiệp đã ứng dụng rộng rãi hơn, khám phá bí quyết bổ sung thêm ethylene vào thân cây. Để thực hiện phương pháp kích thích tạo mủ này, người ta sử dụng bộ áp khí đưa khí ethylene trực tiếp vào cây. Sử dụng loại bơm định lượng để điều chỉnh lượng khí ethylene 99.95% bơm vào cây theo yêu cầu tùy chỉnh để kiểm soát được lượng mủ chảy ra và không phá cây. Đây là phương pháp cho kết quả tốt nhất trong tất cả các phương pháp lấy mủ từ trước đến nay, kể cả cạo mủ truyền thống. Với cây cao su nguyên sinh, áp khí ethylene từ dưới gốc cây lên 0,6m-1,2m, với cây đã mở miệng cạo thì áp khí trên miệng cạo 20cm. Tiến hành đóng nắp chóp và bơm khí vào túi khí cho cây hấp thụ dần. Lần đầu sẽ bơm 100cc (1cc tương đương 1ml) và các lần sau sẽ giảm xuống 70cc. Trong công nghiệp, ethylene được điều chế từ phương pháp dehydro hóa ethane với xúc tác, 5000C. Vậy để bơm vào 60cc (đkc) khí ethylene vào cây cao su thì người ta cần dùng bao nhiêu miligam ethane? Câu 5. Calcium carbide hay đất đèn là một hợp chất vô cơ có công thức CaC2. Đất đèn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành như giao thông vận tải, nông nghiệp, công nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng. Ngoài ra trong đời sống người ta còn sử dụng đất đèn để ủ trái cây kích thích để trái cây nhanh, chín một cách nhân tạo. Tuy nhiên cách này hiện nay đã bị cấm ở 1 số nước vì trong quá trình ủ đất đèn giải phóng một số hợp chất làm trái cây nhiễm độc. Đặc biệt công dụng quan trọng nhất của đất đèn là được sử dụng để sản xuất đèn xì acetylene. Nếu có 20 gam một mẩu CaC2 (có lẫn tạp chất trơ) tác dụng với nước dư thu được 7,437 lít khí acetylene (đkc). Cho rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn. Độ tinh khiết của mẩu CaC2 là bao nhiêu? Câu 6: Butane là một trong hai thành phần chính của khí đốt hóa lỏng (Liquified Petroleum Gas-viết tắt là LPG). Khi đốt cháy 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2497 kJ. Để thực hiện việc đun nóng 1 gam nước tăng 8
- thêm 1oC cần cung cấp nhiệt lượng là 4,18J. Tính khối lượng butane cần đốt để đưa 2 lít nước từ 25°C lên 100oC. Biết rằng khối lượng riêng của nước là 1 g/ml và 60% nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy butane dùng để nâng nhiệt độ của nước. ĐỀ SỐ 3 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1 (SBT – KNTT). Chất nào sau đây không phải là hydrocarbon? A. H3C - CH3 B. H2C = CH2 C. HC CH D. CH3-CH2-OH Câu 2 (SBT-CD): Những yếu tố nào sau đây không quyết định đến độ lớn của nhiệt độ sôi của các alkane? (a). Phân tử khối. (b). Tương tác van der Waals giữa các phân tử. (c). Độ tan trong nước. (d). Liên kết hydrogen giữa các phân tử. Câu 3. [KNTT - SBT] Phát biểu nào sau đây về ứng dụng của alkane không đúng? ' A. Propane C3H8 và butane C4Hl0 được sử dụng làm khí đốt. B. Các alkane C6, C7, C8 là nguyên liệu để sản xuất một số hydrocarbon thơm. C. Các alkane lỏng được sử dụng làm nhiên liệu như xăng hay dầu diesel. D. Các alkane từ Cl1 đến C20 được dùng làm nến và sáp. Câu 4 (SBT-CD): Để tăng chất lượng của xăng, dầu, người ta thực hiện cách nào sau đây? A.Thực hiện phản ứng reforming để thay đổi cấu trúc của các alkane mạch không nhánh thành hydrocarbon mạch nhánh hoặc mạch vòng có chỉ so octane cao. B.Thực hiện phản ứng cracking để thay đổi cấu trúc các alkane mạch dài chuyển thành các alkene và alkane mạch ngắn hơn. C. Thực hiện phản ứng hydrogen hoá để chuyển các alkene thành alkane. D. Bổ sung thêm heptane vào xăng, dầu. Câu 5. [KNTT – SBT] Hợp chất nào sau đây là một alkyne? A. CH3CH2CH2CH3. B. CH3CH=CH2. C.CH3CH2C CH D.CH2=CHCH=CH2 Câu 6 (SBT-CD): Các alkene không có các tính chất vật lí đặc trưng nào sau đây? A.Tan tốt trong nước và các dung môi hữu cơ. B.Có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước. C.Có nhiệt độ sôi thấp hơn alkane phân tử có cùng số nguyên tử carbon. D.Không dẫn điện. Câu 7. [KNTT – SBT] Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no? A. Phản ứng cộng. B. Phản ứng trùng hợp. C. Phản ứng oxi hóa – khử. D. Phản ứng thế. Câu 8 (SBT-CD): Cho các chất có công thức cấu tạo sau: (1) ClCH2CH=CHCH3; (2) CH3CH=CHCH3; (3) BrCH2C(CH3)=C(CH2CH3)2; (4) ClCH2CH=CH2; (5) ClCH2CH=CHCH2CH3; (6) (CH3)2C=CH2. Trong số các chất trên, bao nhiêu chất có đồng phân hình học? A 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 9 (SBT-CD): Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene. B. Các chất trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm. C. Những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm. D. Dãy đồng đẳng của benzene có công thức tổng quát CnH2n-6 (n > 6). Câu 10 (SBT – KNTT). Cho các chất sau: (X) o-bromotoluene; (Y) m-bromotoluene; (Z) p-bromotoluene. Sản phẩm chính của phản ứng giữa toluen với bromine ở nhiệt độ cao có mặt iron(III) bromide là A. (X) và (Y). B. (Y) và (Z). C. (X) và (Z). D. (Y). Câu 11 (SBT – KNTT). Nhận xét nào sau đây về tính chất hoá học của benzene là không đúng? 9
- A. Benzene khó tham gia phản ứng cộng hơn ethylene. B. Benzene dễ tham gia phản ứng thế hơn so với phản ứng cộng. C. Benzene không bị oxi hoá bởi tác nhân oxi hoá thông thường. D. Benzene làm mất màu dung dịch nước bromine ở điều kiện thường. Câu 12 (SBT-CD): Một số chất gây ô nhiễm môi trường như benzene, toluene có trong khí thải đốt cháy nhiên liệu xăng, dầu. Để giảm thiểu nguyên nhân gây ô nhiễm này cần A. cấm sử dụng nhiên liệu xăng B. hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch. C. thay xăng bằng khí gas. D. cấm sử dụng xe cá nhân. Câu 13 (SBT-CD): Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo như sau: (CH3)2CHCH2CH3. Khi cho Y phản ứng với bromine có thể thu được bao nhiêu dẫn xuất monobromo là đồng phân cấu tạo của nhau? A. 3. B.4. C. 5. D. 6. Câu 14 (SBT-CD): Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo (CH3)3CCH2CH2CH3 là A. 2,2-dimethylpentane. B. 2,3-dimethylpentane. C. 2,2,3-trimethylbutane. D. 2,2-dimethylbutane Câu 15 (SBT-CD): Để phân biệt but-2-yne (CH3C CCH3) với but-l-yne (CH CCH2CH3) có thể dùng thuốc thử nào sau đây? A. Dung dịch HCl B. Dung dịch AgNO3/NH3. C. Nước bromine. D. Dung dịch KMnO4. Câu 16 (SBT – KNTT). Đun nóng hydrocarbon thơm X có công thức phân tử C8H10 với dung dịch KMnO4 nóng thu được dung dịch có chứa C6H5COOK và K2CO3. Chất X là A. o-xylene. B. p-xylene. C. ethyl benzene. D. styrene. Câu 17: Có 4 tên gọi : o-xylene; o-dimethylbenzene; 1,2-dimethylbenzene; ethylbenzene. Đó là tên của mấy chất ? A. 1 chất. B. 2 chất. C. 3 chất. D. 4 chất. Câu 18. Khu vực trạm xăng dầu, khu vực có nhiều xe cơ giới qua lại, nơi có khói thuốc lá lại được xem là nơi gây tổn hại đến sức khoẻ con người.Phát biểu nào sau đây đúng ? A. Khu vực có trạm xăng dầu, khu vực có nhiều xe cơ giới qua lại, nơi có khói thuốc lá,... là nơi có nguồn hydrocarbon thơm, đây là các chất độc gây tổn hại đến sức khoẻ con người. B. Trong xăng tồn tại ethanol. C.Trong thuốc lá tồn tại nicotine ( là hợp chất chứa vòng benzene ) không độc. D. Trong xăng không tồn tại benzene (C6H6). PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. So sánh và giải thích nhiệt độ sôi của alkane mạch không phân nhánh với alkane mạch phân nhánh khi chúng có cùng số nguyên tử carbon trong phân tử. a) Các phân tử alkane phân nhánh có nhiệt độ sôi thấp hơn các phân tử alkane không phân nhánh dù cho chúng có cùng số nguyên tử carbon. b) Các phân tử alkane phân nhánh có nhiệt độ sôi cao hơn các phân tử alkane không phân nhánh dù cho chúng có cùng số nguyên tử carbon. c) Các phân tử alkane không phân nhánh có diện tích bề mặt lớn hơn so với phân tử alkane phân nhánh nên tồn tại tương tác van der Waals giữa các phân tử lớn hơn, dẫn đến nhiệt độ sôi cao hơn. d) Các phân tử alkane không phân nhánh có diện tích bề mặt nhỏ hơn so với phân tử alkane phân nhánh nên tồn tại tương tác van der Waals giữa các phân tử nhỏ hơn, dẫn đến nhiệt độ sôi thấp hơn. Câu 2. Không được dùng nước dập tắt đám cháy có mặt đất đèn (có thành phần chính là CaC2). a) CaC2 tác dụng được với nước có thể tạo ra lượng lớn acetylen (C2H2), là chất khí dễ cháy nổ. b) Khi acetylen được đốt cháy trong không khí ở nhiệt độ cao, nó phát ra nhiều nhiệt và có thể làm đám cháy lớn hơn và toả ra nhiều nhiệt hơn nên gây nguy hiểm cho người dập tắt đám cháy và môi trường xung quanh. 10
- c) Phản ứng của CaC2 với nước: CaC2 + 2H2O Ca(OH)2 + C2H2 O d) Phản ứng đốt cháy C H với oxygen: 2C H + 5O t 4CO + 2H O, HO 2602kJ 2 2 2 2 2 2 2 r 298 Câu 3. Nitro benzene là sản phẩm hữu cơ được tạo thành khi nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và o H2SO4 đặc ở nhiệt độ ≤ 50 C. a. Nitro benzene được ứng dụng trong nông nghiệp để tổng hợp chất kích thích tăng trưởng thực vật. b. Nitro benzene là nguyên liệu sản xuất aniline, tiền chất để tổng hợp polyaniline, cao su nhân tạo. c. Nitro benzene là nguyên liệu để sản xuất thuốc nổ TNB sử dụng trong quân sự, công nghiệp và khai thác mỏ. d. Nitro benzene là chất lỏng, màu trắng, không tan trong nước, sánh như dầu. Câu 4. Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là acetylene. Ngày nay, người ta thường dùng ethylene. a) Ethylene là nguyên liệu rẻ hơn, tiện lợi hơn nhiều so với acetylene (ethylene thu được từ quá trình khai thác và chế biến dầu mỏ). b) Acetylene là nguyên liệu rẻ hơn, tiện lợi hơn nhiều so với ethylene (ethylene thu được từ quá trình khai thác và chế biến dầu mỏ). c)Phương pháp điều chế các monomer để tổng hợp các polymer đi từ ethylene kinh tế hơn và ít ảnh hưởng đến môi trường. d) Sơ đồ điều chế vinyl chloride từ ethylene dưới đây có chất thải ra môi trường chỉ là nước. Cl2 CH2=CH2 ClCH2–CH2Cl CH2=CHCl O2 H2O Cl2 + HCl PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Số dẫn xuất monobromine tối đa thu được khi cho isopentane tác dụng với bromine trong điều kiện có chiếu sáng. Câu 2. Có bao nhiêu đồng phân alkyne ứng với công thức phân tử C5H8? Câu 3.Terephthalic acid (p-HOOCC6H4COOH) là nguyên liệu để sản xuất poly (ethylene terephthalate) (PET, một loại polymer quan trọng được sử dụng làm sợi dệt và chai nhựa,...). Cho các phát biểu sau a) Phương trình hoá học của phản ứng điều chế terephthalic acid từ p-xylene. CH3 O OH xt + 3O 2 + 2 H2O CH3 HO O p - xylene terephthalic acid b) p-xylene còn có tên gọi khác là 1,3-dimethylbenzene. c) Terephthalic acid (p-HOOCC6H4COOH) là một chất hữu cơ tạp chức. d) Trong phân tử p-xylene có chứa 8 nguyên tử carbon. Số phát biểu đúng là? Câu 4. Acetylene dùng trong đèn xì oxygen-acetylene để hàn, cắt kim loại. Trong công nghiệp axetilen là nguyên liệu để sản xuất poly(vinyl chloride) dùng sản xuất nhựa PVC và nhiều hóa chất khác. Acetylene cháy 11
- theo phương trình hóa học sau: t0 C2H2(g) + 2,5O2(g) 2CO2(g) + H2O(g) Dựa vào bảng năng lượng liên kết, hãy cho biết biến thiên enthalpy của phản ứng cháy trên là a5,82 kJ. Hãy xác định a. (làm tròn tới chữ số thập phân thứ nhất). Chất C2H2(g) CO2(g) H2O(g) +227,0 -393,5 -241,82 (kJ/mol) Câu 5. Khí gas chứa chủ yếu các thành phần chính: Propane (C3H8), butane (C4H10) và một số thành phần khác. Để tạo mùi cho gas nhà sản xuất đã pha trộn thêm chất tạo mùi đặc trưng như methanethiol (CH3SH), có mùi giống tỏi, hành tây. Thành phần khí gas, tỉ lệ hòa trộn phổ biến của propane : butane theo thứ tự 30 :70 đến 50 : 50. Cho phương trình nhiệt hóa học sau t0 0 C3H8(g) + 5O2(g) 3CO2(g) + 4H2O(g) rH 298 = -2220 kJ 13 C4H10(g) + O2(g) 4CO2(g) + 5H2O(g) = -2874 kJ 2 Giả sử một hộ gia đình cần 6 000kJ nhiệt mỗi ngày, sau bao nhiêu ngày sẽ sử dụng hết 1 bình gas gas 12 kg với tỉ lệ thể tích của propane : butane là 30 : 70 (thành phần khác không đáng kể) ở điều kiện chuẩn. (với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 60%). Câu 6: Một loại xăng chứa hỗn hợp hexane, heptane và 2,2,4-trimethylpentane (còn gọi là isooctane). Hóa hơi lượng xăng này được hơi xăng có tỉ khối so với H2 là 54,9. Tính tỉ lệ thể tích hơi xăng và không khí (20% nxaêng 1 thể tích O2, 80% thể tích N2) vừa đủ đốt cháy hết lượng xăng này là = .Xác định x. n x O2 -----------------Hết-------------- 12

