Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II Lịch sử 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3

docx 4 trang Gia Hân 18/06/2026 230
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II Lịch sử 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_lich_su_11_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì II Lịch sử 11 - Năm học 2023-2024 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NHÓM LỊCH SỬ Môn: Lịch sử 11 Đề cương gồm có 04 trang Năm học 2023 - 2024 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn 60% (24 câu) + Câu trắc nghiệm đúng sai 40% (4 câu). II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết * Bài 9: Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ - Trình bày được bối cảnh lịch sử, nội dung, kết quả, ý nghĩa cuộc cải cách của nhà Hồ. * Bài 10: Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) - Bối cảnh lịch sử, nội dung, kết quả và ý nghĩa của cuộc cải cách thời Lê Thánh Tông. * Bài 11: Cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) - Bối cảnh lịch sử, nội dung, kết quả và ý nghĩa của cuộc cải cách thời Minh Mạng. * Bài 12: Vị trí và tầm quan trọng của biển Đông - Vị trí của Biển Đông. - Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông về: giao thông biển, vị trí chiến lược, nguồn tài nguyên thiên nhiên biển,... - Xác định được vị trí của các đảo và quần đảo ở Biển Đông trên bản đồ. - Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển Đông. * Bài 13: Việt Nam và biển Đông - Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với Việt Nam về quốc phòng, an ninh, về phát triển các ngành kinh tế trọng điểm. - Quá trình Việt Nam xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trong lịch sử. - Cuộc đấu tranh bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - Chủ trương của Việt Nam giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp hoà bình. 2. Một số dạng câu hỏi, bài tập cần lưu ý - Dạng 1: Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn - Dạng 2: Câu trắc nghiệm đúng sai 3. Một số câu hỏi, bài tập minh họa hoặc đề minh họa: Phần I (6,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành A. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên B. từ phủ Thừa Thiên vào Nam thành 12 tỉnh C. Bắc Thành, Gia Định thành và trực doanh D. từ phủ Thừa Thiên ra Bắc thành 18 tỉnh Câu 2: Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây? A. Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao B. Nước Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng C. Nhà Trần đang giai đoạn phát triển thịnh đạt D. Giặc Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất Câu 3: Hoạt động xác lập chủ quyền, quản lí liên tục mang tính nhà nước của các chúa Nguyễn và nhà Nguyễn đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được khẳng định thông qua việc A. các chúa Nguyễn thường xuyên đến các đảo để thị sát B. thành lập và hoạt động của các đội Hoàng Sa, Bắc Hải C. cử quân đội chính quy đến đồn trú để bảo vệ các đảo D. di dân đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo Câu 4: Về quốc phòng, an ninh, tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam được thể hiện ở điểm nào sau đây? A. Là tuyến phòng thủ từ phía đông của đất nước B. Là nơi có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng C. Là nơi có trữ lượng dầu khí lớn nhất thế giới
  2. D. Là khu vực tập trung các tuyến đường chiến lược Câu 5: Nội dung nào dưới đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV? A. Tạo thế và lực cho nước ta đánh bại quân xâm lược Minh, bảo vệ Tổ quốc B. Mở ra khả năng độc lập, tự chủ, thống nhất lâu dài cho dân tộc ta C. Mở ra khả năng mới, tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc D. Tạo cơ sở cho nhà Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh Câu 6: Hiện nay, Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển? A. 28 tỉnh, thành phố B. 27 tỉnh, thành phố C. 26 tỉnh, thành phố D. 29 tỉnh, thành phố Câu 7: Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông? A. Quần đảo Thế giới B. Quần đảo Bắc Cực C. Quần đảo Trường Sa D. Quần đảo Mã Lai Câu 8: Để khuyến khích và đề cao chữ Nôm, Hồ Quý Ly đã thực hiện biện pháp nào sau đây? A. Mở trường dạy học hoàn toàn bằng chữ Nôm B. Bắt buộc tất cả sách biên soạn bằng chữ Nôm C. Dịch nhiều sách chữ Hán sang chữ Nôm D. Chính thức đưa văn thơ Nôm vào nội dung thi cử Câu 9: Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành A. cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực B. mở cuộc tiến công sang Trung Quốc C. khuyến khích phát triển ngoại thương D. công cuộc thống nhất đất nước Câu 10: Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã A. cho phát hành tiền giấy B. ban hành chính sách hạn điền C. cải cách chế độ giáo dục D. thống nhất đơn vị đo lường Câu 11: Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây? A. Là vùng biển chính cho tàu thuyền neo đậu B. Nối Đại Tây Dương đến Ấn Độ Dương C. Là tuyến đường giao thông biển huyết mạch D. Lượng mưa thay đổi theo vĩ độ và mùa Câu 12: Năm 1466, ở địa phương, vua Lê Thánh Tông chia đất nước thành A. 13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô B. 10 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô C. 11 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô D. 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô Câu 13: Nguyên tắc ban cấp ruộng đất của chế độ quân điền là A. ruộng xã nào chia cho dân xã ấy B. ưu tiên phần nhiều cho quan lại C. lấy ruộng đất công chia cho dân D. không chia cho trẻ em mồ coi Câu 14: Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích A. hoàn thành cơ bản thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ B. tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước C. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước D. xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến Câu 15: Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây? A. Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng B. Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp C. Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương D. Phong tước vương cho các tù trưởng địa phương Câu 16: Năm 1400, Hồ Quý Ly buộc vua Trần nhường ngôi và lập ra triều đại A. nhà Lê sơ B. nhà Hồ C. nhà Nguyễn D. nhà Lý Câu 17: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây? A. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính B. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước C. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ D. xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến Câu 18: Trong bộ máy nhà nước dưới thời vua Lê Thánh Tông, quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua A. kế vị B. ứng cử C. khoa cử D. đề cử
  3. Câu 19: Ngày nay, quần đảo Hoàng Sa thuộc địa phận tỉnh, thành nào của Việt Nam? A. Hà Nội B. Đà Nẵng C. Hải Phòng D. Cần Thơ Câu 20: Ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây của có đường bờ biển tiếp giáp với Biển Đông? A. Bắc Giang B. Kiên Giang C. Đồng Tháp D. Bình Phước Câu 21: Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực A. châu Phi và châu Nam Cực B. châu Âu và mũi Hảo Vọng C. châu Á - Thái Bình Dương D. Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch Câu 22: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây? A. Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển B. Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ C. Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại D. Tăng cường và tập trung quyền lực trong tay nhà vua Câu 23: Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước A. rối ren, cát cứ khắp nơi B. khó khăn và bị chia cắt C. đã từng bước ổn định D. khủng hoảng, suy thoái Câu 24: Nhằm tăng cường sức mạnh quân sự để đối phó với cuộc xâm lược của nhà Minh cuối thế kỉ XIV, Hồ Quý Ly đã tiến hành A. xây dựng toà thành Tây Đô kiên cố B. ban hành chính sách hạn điền, hạn nô C. buộc vua Trần nhường ngôi cho mình D. cải cách văn hoá, xã hội, giáo dục Phần II (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Biển Đông có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng, có đến hơn 160 000 loài, gần 10.000 loài thực vật và 260 loài chim sống ở biển. Trong đó, trữ lượng cá ở vùng biển nước ta khoảng 5 triệu tấn/năm, trữ lượng cá có thể đánh bắt hàng năm khoảng 2,3 triệu tấn. Trữ lượng dầu mỏ và khí đốt ở thềm lục địa Việt Nam được xác minh là gần 550 triệu tấn dầu và trên 610 tỉ m3 khí . Bờ biển Việt Nam dài và có nhiều bãi cát, vịnh, hang động tự nhiên đẹp như Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Vũng Tàu, Hà Tiên, là tiềm năng cho phát triển kinh tế du lịch. Đặc biệt, hệ thống ven biển của Việt Nam có nhiều địa điểm thuận lợi cho việc xây dựng các cảng nước sâu và trung bình, phục vụ tốt cho sự phát triển kinh tế đất nước. (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr.85) a. Toàn bộ đoạn tư liệu cung cấp thông tin về sự phát triển của ngành khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản ở nước ta. b. Tài nguyên sinh vật ở Biển Đông bao gồm hai loại là thực vật và chim. c. Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển du lịch biển do có nhiều vịnh, hang động, bờ biển đẹp ven Biển Đông. d. Các cảng nước sâu và trung bình được xây dựng ven Biển Đông liên quan trực tiếp đến sự phát triển kinh tế của đất nước. Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Họ Nguyễn đặt đội Hoàng Sa 70 suất, lấy người xã An Vĩnh sung vào, cắt phiên mỗi năm cứ tháng 2 nhận giấy sai đi, mang lương đủ ăn sáu tháng, đi bằng năm chiếc thuyền nhỏ, ra biển ba ngày ba đêm thì đến đảo ấy. Lấy được hoá vật của tàu như là gươm ngựa, hoa bạc, hòn bạc, đổ đổng, khối chì, súng, ngà voi, đổ sứ, đổ chiêm, cùng là vỏ đồi mồi, hải sâm, hạt ốc vân rất nhiều... Đến kì tháng 8 thì về. Họ Nguyễn lại đặt đội Bắc Hải. Lệnh cho đi chiếc thuyền câu nhỏ ra các xứ Bắc Hải, cù lao Côn Lôn và các đảo ở Hà Tiên”. (Theo Lê Quý Đôn, Phủ biên tạp lục, NXB Văn hoá - Thông tin, 2007, tr. 155) a. Đoạn trích trong cuốn Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn trình bày quá trình hình thành và phát triển của quần đảo Hoàng Sa. b. Nhà Nguyễn đặt đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải nhằm thực hiện quyền quản lý của mình đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. c. Đội Hoàng Sa do nhà Nguyễn thành lập gồm 70 người, thực hiện nhiệm vụ của mình tại quần đảo Hoàng Sa định kì hàng năm từ tháng 2 đến tháng 10.
  4. d. Một trong những nhiệm vụ của đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải là khai thác sản vật, thu lượm hàng hóa của những con tàu gặp nạn ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Các nước giáp Biển Đông có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng đầu thế giới như: Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, In – đô – nê – xi – a và Phi – lip – pin. Theo tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản hàng đầu thế giới với khoảng 6 triệu tấn, chiếm 10% tổng khối lượng toàn thế giới, riêng sản lượng cá xếp thứ 4/19 thế giới. (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.76) a. Những dẫn chứng được đưa ra trong đoạn tư liệu cho thấy Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược về kinh tế, chính trị - an ninh với nhiều quốc gia. b. Theo tổ chức UNESCO, Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản hàng đầu thế giới. c. Việt Nam là một trong những quốc gia ven Biển Đông có sản lượng đánh bắt hải sản đứng hàng đầu thế giới d. Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản chiếm tỉ lệ gần như tuyệt đối trên toàn thế giới. Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuộc cải cách của vua Minh Mạng diễn ra trên nhiều lĩnh vực và lĩnh vực nào cũng để lại dấu ấn tích cực và bài học lịch sử cho hậu thế. Một trong những dấu ấn cải cách trên lĩnh vực văn hóa của vua Minh Mạng là việc thành lập Quốc sử quán vào tháng 7 – 1820. Quốc sử quán vừa là một nội dung trong cải cách của Minh Mạng, vừa là cơ quan ghi lại rõ nhất những nội dung của cuộc cải cách dưới thời Minh Mạng và hoạt động của triều Nguyễn. Trong 125 năm tồn tại, Quốc sử quán đã để lại rất nhiều công trình đồ sộ về lịch sử, địa lý, văn hóa và con người Việt Nam. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu hiện nay trong việc nghiên cứu về Việt Nam thời Nguyễn”. (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr. 75) a. Đoạn trích cung cấp thông tin về những dấu ấn cải cách của vua Minh Mạng trên các lĩnh vực chính trị, xã hội, văn hóa b. Quốc sử quán được thành lập dưới thời vua Minh Mạng là một cơ quan chuyên làm nhiệm vụ thu thập và biên soạn sách sử c. Việc tìm hiểu, nghiên cứu về Việt Nam dưới thời Nguyễn chỉ có thể được thực hiện thông qua nguồn tài liệu mà Quốc sử quán triều Nguyễn ghi chép và để lại d. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng diễn ra trên nhiều lĩnh vực, nhưng để lại dấu ấn sâu sắc nhất là lĩnh vực văn hóa.