Đề ôn tập học kì I Hóa học 11
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập học kì I Hóa học 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_on_tap_hoc_ki_i_hoa_hoc_11.pdf
Nội dung tài liệu: Đề ôn tập học kì I Hóa học 11
- ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK1 – MÔN HOÁ HỌC 11 PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 1: CÂN BẰNG HOÁ HỌC Câu 1 : Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch? A. N2 + 3H2 ⎯⎯⎯⎯→ 2NH3. B. Fe + 2HCl ⎯⎯→ FeCl2 + H2. C. H2 +Cl2 2HCl. D. 2H2 + O2 2H2O. o Câu 2 : Cho cân bằng hóa học: SO2 (g) + O2 (g) 2SO3 (g); rH 298 < 0; và các yếu tố sau: (1) nhiệt độ, (2) nồng độ, (3) chất xúc tác, (4) áp suất. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học trên là: A. (1), (2), (4). B. (1), (2), (3), (4). C. (1), (2), (3). D. (2) và (4). Câu 3 : Chất nào sau đây là chất không điện li? A. K2SO4. B. HNO3. C. Ba(OH)2. D. C2H5OH. Câu 4: Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh? A. H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, H2S. B. HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH. C. HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH. D. H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2. Câu 5: Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất điện li mạnh? A. HNO3, Cu(NO3)2, H3PO4, Ca(NO3)2. B. CaCl2, CuSO4, H2S, HNO3. C. H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2. D. KCl, H2SO4, HNO2, MgCl2. Câu 6: Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu? A. H2S, H2SO3, H2SO4. B. H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2. C. H2S, CH3COOH, HClO. D. H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3. + + Câu 7: Cho các phương trình sau: (1) NH4 NH3 + H 2- - - (2) S + H2O HS + OH Theo thuyết Brønsted – Lowry, A. và S2- là acid. B. là acid, S2- là base. C. và S2- là base. D. là base, S2- là acid. Câu 8: Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là A. NaOH. B. Ba(OH)2. C. NH3. D. NaCl. Câu 9: Giá trị pH của dung dịch HCl 0,001M là A. 3. B. 11. C. 12. D. 2. Câu 10. Giá trị pH của dung dịch H2SO4 0,005M là A. 2. B. 12. C. 10. D. 4. Câu 11. Giá trị pH của dung dịch NaOH 0,1M là A. 1. B. 13. C. 11. D. 3. Câu 12: Trộn lẫn V mL dung dịch NaOH 0,01M với V mL dung dịch HCl 0,03 M được 2V mL dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. CHƯƠNG 2: NITROGEN – SULFUR Câu 1: Phương trình phản ứng thể hiện tính base của NH3 là to A. 4NH3 + 3O2 ⎯⎯→ 2N2 + 6H2O. B. NH3 + HCl ⎯⎯→ NH4Cl. Pt,to C. 2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl. D. 4NH3 + 5O2 ⎯⎯⎯→ 4NO + 6H2O. 3000o C Câu 2: Trong phản ứng: N2 + O2 2NO, N2 thể hiện tính chất nào sau đây? 1
- A. Tính base. B. Tính khử. C. Tính acid. D. Tính oxi hoá. Câu 3: Số oxi hóa có thể có của sulfur (S) trong hợp chất là: A. 1, 3, 5, 7. B. –2, +4, +6. C. –2, 0, +4, +6. D. 0, 2, 4, 6. Câu 4: Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm chất cản quang trong xét nghiệm X-quang đường tiêu hoá.⎯⎯→ Công thức của X là A. BaSO4. B. Na2SO4. C. K2SO4. D. MgSO4. Câu 5: Sulfur dioxide là một khí độc được thải ra từ các vùng công nghiệp, là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nào dưới đây? A. Hiệu ứng nhà kính. B. Mưa acid. C. Sương mù. D. Phù dưỡng. Câu 6: Cho các phản ứng hóa học sau: (1) S + O2 SO2 (2) S + 3F2 SF6 (3) S + Hg HgS (4) S + 6HNO3 (đặc) H2SO4 + 6NO2 + 2H2O Số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là: A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 7: Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội? A. Mg. B. Fe. C. Cu. D. Zn. Câu 8: Để pha loãng H2SO4 đặc an toàn thì cách nào sao đây là đúng? A. Cách 1. B. Cách 2. C. Cách 3. D. Cách 1 và 2. Câu 9: Dung dịch H2SO4 đặc, nóng tác dụng với cặp chất nào sau đây thu được sản phẩm không có khí thoát ra? A. Fe và KOH. B. Na2CO3 và Al2O3. C. Cu(OH)2 và BaCl2. D. P và Mg. XY Câu 10: Xác định các chất X, Y trong sơ đồ sau: (NH4 ) 2 SO 4⎯⎯→ NH 4 Cl ⎯⎯→ NH 4 NO 3 A. HCl, HNO3. B. HCl, AgNO3. C. CaCl2, HNO3 D. BaCl2, AgNO3. Câu 11: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 mL dung dịch X chứa hỗn hợp acid HCl 1M và acid H2SO4 0,5M, thu được 0,2375 mol khí H2 và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có pH là A. 6. B. 2. C. 7. D. 1. Câu 12: Cho dung dịch KOH đến dư vào 100 ml (NH4)2SO4 0,1M. Đun nóng nhẹ, thu được thể tích khí thoát ra (đkc) là A. 0,2479 lít. B. 0,37185 lít. C. 0,4958 lít. D. 1,2395 lít. Câu 13: Cho các phát biểu sau: (a) Sục khí SO2 vào dung dịch NaOH dư tạo ra muối trung hòa Na2SO3. (b) SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa. (c) Khí SO2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra mưa acid. (d) Khí SO2 có màu vàng lục và rất độc. 2
- Số phát biểu đúng là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 14: Cho hình vẽ mô tả thí thí nghiệm như sau: Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh A. tính tan nhiều trong nước của NH3. B. tính base của NH3. C. tính khử của NH3. D. tính tan nhiều trong nước và tính base của NH3. Câu 15: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dd H2SO4 10%, thu được 2,479 lít khí H2 (ở đkc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là A. 101,48 gam. B. 101,68 gam. C. 97,80 gam. D. 88,20 gam. Câu 16: Trường hợp nào tác dụng với H2SO4 đặc nóng và H2SO4 loãng đều cho sản phẩm giống nhau? A. Fe. B. FeO. C. Fe2O3. D. Fe3O4. Câu 17: Cho vài giọt dung dịch BaCl2 vào dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa trắng? A. NaCl. B. NaOH. C. Na2SO4. D. NaNO3. Câu 18: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,4874 lít hydrogen (ở đkc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 8,98. B. 9,52. C. 7,25. D. 10,27. Câu 19: Trong khí quyển Trái Đất, khí nào sau đây chiếm thể tích lớn nhất? A. Ar. B. CO2. C. O2. D. N2. Câu 20: Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa acid, gây tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây ra mưa acid? A. SO2 và NO2. B. NH3 và HCl. C. CO2 và O2. D. H2S và N2. Câu 21: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở? A. CaCO₃. B. NH₄HCO₃. C. NH₄NO₂. D. (NH₄)₂SO₄. Câu 22: Oxide X là chất khí, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp). Trong công nghiệp, X dùng làm chất tẩy trắng bột giấy,khử màu trong sản xuất đường, chống nấm mốc,sản xuất sulfuric acid. Công thức của X là: A. H2S. B. SO2. C. P2O5. D. CO2. Câu 23: Có thể phân biệt ba dung dịch riêng biệt gồm: NH4Cl và (NH4)2SO4; Na2SO4 mà chỉ cần một dung dịch thuốc thử, đó là dung dịch A. NaOH. B. Ba(NO3)2. C. Ba(OH)2. D. BaCl2. Câu 24: Cho các phản ứng hoá học sau: (1) S + O2 → SO2 (2) S + 3F2 → SF6 (3) S + Hg → HgS (4) S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O Số phản ứng trong đó sulfur đơn chất đóng vai trò chất oxi hóa là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 3
- Câu 25: Dẫn khí SO2 vào 100 mL dung dịch KMnO4 0,02M đến khi mất màu tím theo sơ đồ phản ứng: SO+ KMnO + H O → K SO + MnSO + H SO 2 4 2 2 4 4 2 4 Thể tích khí SO2 (đkc) đã phản ứng là A. 50 mL. B. 248 mL. C. 124 mL. D. 100 mL. Câu 26: Hòa tan hoàn toàn 0,8125 gam một kim loại hoá trị II trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 0,309875 lít khí SO2 (đkc). Kim loại đó là A. Mg B. Zn C. Cu D. Fe Câu 27: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là: A. 52,2. B. 54,0. C. 58,0. D. 48,4. Câu 28: Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH)2 và MCO3 (M là kim loại có hóa trị không đổi) trong 100 gam dung dịch H2SO4 39,2%, thu được 0,05 mol khí CO2 và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 39,41%. Kim loại M là A. Zn. B. Ca. C. Mg. D. Cu. CHƯƠNG 3: ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỌC HỮU CƠ – ALKANE Câu 1: Chất nào sau đây là chất hữu cơ? A. CaCO3. B. C2H4. C. HCN. D. CO2. Câu 2: Cặp chất nào sau đây là hydrocarbon? A. CH3OH và C2H6. B. C2H5NH2 và C2H5OH. C. C6H12O6 và C6H6. D. CH4 và C5H8. Câu 3: Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ phải luôn có nguyên tố A. carbon và hydrogen. C. carbon, hydrogen vȧ oxygen. B. carbon. D. carbon và nitrogen. Câu 4. Nhóm chức – OH là của hợp chất nào sau đây? A. Carboxylic acid. B. Amine. C. Alcohol. D. Ketone. Câu 5. Nhóm chức – CHO là của hợp chất nào sau đây? A. Carboxylic acid. B. Aldehyde. C. Alcohol. D. Ketone. Câu 6. Nhóm chức – COOH là của hợp chất nào sau đây? A. Carboxylic acid. B. Aldehyde. C. Alcohol. D. Ketone. Câu 7. Hợp chất C2H5OH thuộc loại hợp chất nào sau đây? A. Dẫn xuất halogen. B. Ketone. C. Ester. D. Alcohol. Câu 8. Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại hợp chất nào sau đây? A. Aldehyde. B. Ketone. C. Ester. D. Alcohol. Câu 9: Nhận định nào sau đây không đúng? A. CH4, CH2 = CH2 và CH ≡ CH là những hydrocarbon. B. CH3OH và HOCH2 – CH2OH là những alcohol. C. CH3COOH và CH2(COOH)2 là những carboxylic acid. D. CH3CH=O và CH3COCH3 là những aldehyde. Câu 10: Nhận xét dưới đây về đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ không đúng? A. Các hợp chất hữu cơ thường khó bay hơi, bền với nhiệt và khó cháy. B. Liên kết hóa học chủ yếu trong các phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị. C. Các hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ. D. Các phản ứng hóa học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau tạo ra một hỗn hợp các sản phẩm. Câu 11: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O, là một chất dễ bay hơi dựa vào phổ IR dưới đây: 4
- Peak có số sóng nào giúp dự đoán được trong Y có nhóm chức aldehyde? A. 2820. B. 2715. C. 1720. D. 1400. Câu 12: Phổ IR của chất (X) được cho như Hình bên. (X) có thể là Ạ. CH3CH2-COOH. B. CH3CH2CH2-CHO. C. CH3CH2-NH-CH2CH3. D. CH3COCH2CH3. Câu 13: Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3CH(OH)CH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm -OH? A. A. B. B. C. C. D. D. Câu 14: Cho sơ đồ phổ hồng ngoại IR của chất X như sau X là chất nào sau đây? A. CH3CH2OH. B. CH3COOH. C. CH3CHO. D. CH3COOCH3. Câu 15: Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3COCH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O? 5
- A. A. B. B. C. C. D. D. Câu 16: Phổ khối lượng của naphtalene thu được như hình vẽ: Phân tử khối của naphtalene là A. 102. B. 51. C. 128. D. 64. Câu 17: Hợp chất hữu cơ X có 82,76 % khối lượng là carbon, còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của X là A. CH5. B. C5H. C. C2H5. D. C5H2. Câu 18: Kết quả phân tích nguyên tố trong hợp chất X cho biết phần trăm khối lượng các nguyên tố là %C = 40,00; %H = 6,67; còn lại là oxygen. Công thức đơn giản nhất của hợp chất X là A. C2H4O. B. CH2O. C. CHO. D. C2HO2. Câu 19: Phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ là phương pháp nào sau đây? A. Phương pháp chưng cất. B. Phương pháp chiết. C. Phương pháp kết tinh. D. Sắc kí cột. Câu 20: Nấu rượu uống thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào? A. Chưng cất. B. Chiết. C. Kết tinh. D. Sắc kí cột. Câu 21: Làm đường từ mía thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào? A. Chưng cất. B. Chiết. C. Kết tinh. D. Sắc kí cột. Câu 22: Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào? A. Chưng cất. B. Chiết. C. Kết tinh. D. Sắc kí cột. Câu 23: Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau? A. CH,CH,CH.2 4 3 6 4 6 . B. CHOH,CH2 5 2=− CH CHOH. 2 . C. CH3-CO-CH3, CH3CHO. D. C2 H 6 ,CH 4 ,C 4 H 10 .. Câu 24: Hợp chất X1 có công thức cấu tạo như sau: Độ bất bão hòa của X1 là A. k = 0. B. k = 1. C. k = 2. D. k = 3. 6
- Câu 25: Phân tử khối của chất hữu cơ nào sau đây là 60? A. C2H3CHO. B. CH3COOH. C. C2H5NH2. D. HOCH2CH2OH. Câu 26: Công thức cấu tạo thu gọn nhất của một hợp chất X như sau: Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH2=CH−CH2−CH=CH2. B. CH2=C=CH2. C. CH2=CH−CH=CH2. D. CH3−CH=CH−CH3. Câu 27: Cho các phát biểu sau (1) Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía. (2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. (3) Để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều, người ta dùng cách chưng cất thường. (4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 28: Cho các phát biểu sau (1) Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết. (2) Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất. (3) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh. (4) Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn. (5) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 29: Thực hiện thí nghiệm chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước. Chuẩn bị: Rượu (được nấu thủ công), bình cầu có nhánh 250 mL, nhiệt kế, ống sinh hàn nước, ống nối, ống đong 50 mL, bình tam giác 100 mL, đá bọt, nguồn nhiệt (bếp điện, đèn cồn). Tiến hành: - Cho 60 mL rượu được nấu thủ công vào bình cầu có nhánh (chú ý chất lỏng trong bình không vượt quá 2/3 thể tích bình), thêm vài viên đá bọt. - Lắp dụng cụ như hình dưới. - Đun nóng từ từ đến khi hỗn hợp sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế thấy tăng dần, khi nhiệt độ trên nhiệt kế ổn định, đó chính là nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước. Khi nhiệt độ bắt đầu tăng trở lại thì tắt nguồn nhiệt, ngừng chưng cất. Cho các phát biểu sau: (1) Nhiệt độ sôi của ethanol thấp hơn nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước. (2) Nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước thấp hơn nhiệt độ sôi của nước. (3) Độ cồn của sản phẩm sẽ lớn hơn so với rượu ban đầu. Do sản phẩm thu được tinh khiết hơn lẫn ít nước hơn rượu ban đầu. (4) Bình hứng thu được nước nguyên chất. (5) Đá bọt có vai trò điều hòa quá trình sôi, tránh hiện tượng quá sôi. 7
- Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 30: Hợp chất hữu cơ nào sau đây có mạch carbon phân nhánh? CH H HC C H3C CH CH3 HC CH A. CH3 . B. CH . CH2 H C CH C. H3C CH2 CH2 CH3. D. 2 2. Câu 31: Cặp chất nào sau đây cùng dãy đồng đẳng? A. CH4 và C2H4. B. CH4 và C2H6. C. C2H4 và C2H6. D. C2H2 và C4H4. Câu 32: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C5H12 là A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. Câu 33: Số đồng phân của hợp chất có công thức phân tử C4H9Cl là? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 34: Chất nào sau đây có đồng phân hình học? A. CHCl=CH−CH3. B. CH3−CH2−CH2−CH3. C. CH3−C≡C−CH3. D. CH3−CH=C(CH3)2. Câu 35: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân hình học? A. CHCl=CHCl. B. CH3CH2CH=C(CH3)CH3. C. CH3CH=CHCH3. D. CH3CH2CH=CHCH3. Câu 36: Chất nào sau đây có đồng phân hình học? A. CH33−− C C CH . . B. CH33−=− CH CH CH . . C. CH22 Cl− CH Cl.. D. CH23=− CCl CH .. Câu 37: Cho các cặp chất: (1) CH3CH2COOH và HCOOCH2CH3 (3) CH3NHCH3 và NH2CH2NH2 (2) CH3CH2CH2OH và CH3CH2OCH3 (4) CH2=CH−COOH và HCOO−CH=CH2 Có bao nhiêu cặp là đồng phân cấu tạo? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 38. Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2). C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6). Câu 39: Pentane là tên theo danh pháp thay thế của A. CH3[CH2]2CH3. B. CH3[CH2]3CH3. C. CH3[CH2]4CH3. D. CH3[CH2]5CH3. Câu 40: Alkane (CH3)2CH–CH3 có tên theo danh pháp thay thế là A. 2-methylpropane. B. isobutane. C. butane. D. 2-methylbutane. Câu 41. Ở điều kiện thường hydrocarbon nào sau đây ở thể lỏng? A. C4H10. B. C2H6. C. C3H8. D. C5H12. Câu 41. Hydrocarbon X có công thức cấu tạo: Danh pháp thay thế của X là A. 2,3-dimethylpentane. B. 2,4-dimethylbutane. C. 2,4-dimethylpentane. D. 2,4-methylpentane. 8
- Câu 42. Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo: Danh pháp thay thế của Y là A. 2,3,3-methylbutane. B. 2,2,3-dimethylbutane. C. 2,2,3-trimethylbutane. D. 2,3,3-trimethylbutane. Câu 43: Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí “ga” của hộ gia đình Y là 10 000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình Y sử dụng hết bình ga trên? A. 30 ngày. B. 60 ngày. C. 40 ngày. D. 20 ngày. Câu 44. Một loại bình gas có chứa 13 kg khí thiên nhiên có thành phần chính là khí methane, ethane và một số thành phần khác, trong đó tỉ lệ thể tích của methane : ethane là 85 : 15 (thành phần khác không đáng kể). Khi đốt cháy hoàn toàn, 1 mol methane cháy tỏa ra lượng nhiệt là 802 kJ và 1 mol ethane cháy tỏa lượng nhiệt là 1428 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí gas trên của một hộ gia đình X là 10000 kJ/ngày, hiệu suất sử dụng nhiệt là 62%, giá của bình gas trên là 450000 đồng. Số tiền một hộ gia đình X cần trả cho việc mua gas trong một tháng (30 ngày) gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 345000 đồng. B. 297000 đồng. C. 414000 đồng. D. 333000 đồng. Câu 45: Khi cháy, sulfur cũng như hợp chất của sulfur tạo khí SO2. Khí SO2 làm mất tím dung dịch thuốc tím theo sơ đồ phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O ⟶ H2SO4 + MnSO4 + K2SO4. Hàm lượng sulfur cho phép trong xăng là dưới 0,30%. Để kiểm tra hàm lượng lưu hùynh trong một loại xăng, nguời ta đốt cháy hoàn toàn 10,0 gam xăng này, tạo sản phẩm cháy coi như chỉ gồm CO2, SO2 và H2O. Thấy lượng sản phẩm cháy này làm mất màu vừa đủ dung -4 dịch có hòa tan 3,5.10 mol KMnO4. Hàm lượng sulfur có trong mẫu xăng trên là A. 0,27% B. 0,72%. C. 0,35%. D. 0,28%. Câu 46: Cho cân bằng : 2SO2(g) + O2(g) 2SO3(g) . Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là : A. Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ. B. Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ. C. Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ. D. Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ. Câu 47: Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích ethanol (cồn) với 95 thể tích xăng truyền thống, giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch, phù hợp với xu thế phát triển chung trên thế giới và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Một loại xăng E5 có tỉ lệ số mol như sau: 5% etanol, 35% heptan, 60% octan. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol etanol sinh ra một lượng năng lượng là 1367kJ, 1 mol heptan sinh ra một lượng năng lượng là 4825 kJ và 1 mol octan sinh ra một lượng năng lượng là 5460 kJ, năng lượng giải phóng ra 20% thải vào môi trường, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Một xe máy chạy 1 giờ cần một năng lượng là 37688 kJ. Nếu xe máy chạy 3,5 giờ với tốc độ trung bình như trên thì số kg xăng E5 cần sử dụng gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 3,50 kg. B. 3,15 kg. C. 3,35 kg. D. 3,79 kg. Câu 48: Vitamin A (retinol) rất cần thiết đối với sức khỏe con người, vitamin A là chất không tan trong nước, hòa tan tốt trong chất béo. Công thức của vitamin A như sau: Cho các phát biểu sau về vitamin A : 9
- (1) Hydrogen chiếm 10,72% khối lượng phân tử. (2) Là một hợp chất carboxylic acid. (3) Công thức phân tử là C20H30O. (4) Carbon chiếm 72,10% khối lượng phân tử. (5) Có 1 vòng và 4 liên kết π trong phân tử. Số phát biểu⎯⎯⎯⎯→ không đúng là A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. II. PHẦN TỰ LUẬN o Câu 1: Trong công nghiệp, khí hydrogen được điều chế như sau: r H 298 - Cho hơi nước đi qua than nung nóng thu được hỗn hợp khí CO và H2 (gọi là khí than ướt): C(s) + H2O (g) CO (g) + H2 (g); = 130 kJ (1) - Trộn khí than ướt với hơi nước, cho hỗn hợp đi qua chất xúc tác Fe2O3: CO (g) + H2O (g) CO2 (g) + H2 (g) ; = -42 kJ (2) Nếu tăng áp suất, các cân bằng (1), (2) chuyển dịch theo chiều nào? Câu 2: Cho các hợp chất hữu cơ sau: CH3COONa, C2H5Br, C2H6, CHCl3, HCOOH, C6H6; C7H18; C6H12O6; C2H2; C2H5OH. Cho biết chất nào là hydrocarbon, chất nào là dẫn xuất của hydrocarbon. Câu 3: Viết các đồng phân và gọi tên theo danh pháp thay thế của alkane có công thức phân tử sau: C4H10; C5H12; C6H14. Câu 4: Thành phần chính của tinh dầu chuối là ester CH3COOCH2CH2CH(CH3)2, được điều chế từ phản ứng: CH3COOH(aq) + (CH3)2CHCH2CH2-OH(aq) CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 (aq) + H2O(l). a) Muốn tăng hiệu suất phản ứng thì cần thay đổi nồng độ chất phản ứng như thế nào ? b) Nếu ban đầu nồng độ CH3COOH là 0,1M ; (CH3)2CHCH2CH2-OH là 0,2M và tại thời điểm cân bằng nồng độ ester là 0,05M thì hằng số cân bằng KC bằng bao nhiêu ? Câu 5: Sulfuric acid có thể được điều chế từ quặng pyrite theo sơ đồ: (1) (2) (3) FeS2 ⎯⎯ → SO2 ⎯ ⎯ → SO3 ⎯ ⎯ → H2SO4 a) Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ trên. b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 95% (D = 1,82 g/mL) thu được từ 1 tấn quặng pyrite (chứa 80% FeS2). Biết hiệu suất của cả quá trình là 90%, các tạp chất trong quặng không chứa sulfur. Câu 6: Chất hữu cơ X được sử dụng khá rộng rãi trong ngành y tế với tác dụng chống vi khuẩn, vi sinh vật. Kết quả phân tích nguyên tố của X như sau: 52,17% C; 13,04% H về khối lượng; còn lại là oxygen. Phân tử khối của X được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 46. a) Lập công thức phân tử của X. b) Dựa vào phổ IR dưới đây, hãy cho biết X có chứa nhóm chức gì? 10
- Câu 7: Methyl salicylate thường có mặt trong thành phần của một thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân, Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử methyl salicylate như sau: 63,16% C; 5,26% H và 31,58% O. Phổ MS của methyl salicylate được cho như hình. Xác định công thức thực nghiệm và công thức phân tử của methyl salicylate. Câu 8: Cho phổ IR của ba chất hữu cơ như hình dưới đây. Hãy cho biết mỗi hình ứng với chất nào trong các chất sau: HOCH2CH2OH (1); CH3CH2CHO (2); CH3COOCH3 (3). (a) (b) (c) Câu 9: Safrol là một chất có trong tinh dầu xá xị (hay gù hương), được dùng làm hương liệu trong thực phẩm. Phổ MS của Safrol cho thấy chất này có phân tử khối là 162. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố Carbon, Hydrogen và Oxygen có trong Safrol lần lượt là: 74,07%; 6,18% và 19,75%. Xác định công thức phân tử của Safrol? 11

