Đề thi rèn kĩ năng Địa lí 11 (Lần 3) - Mã đề 681 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

doc 4 trang Gia Hân 09/05/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi rèn kĩ năng Địa lí 11 (Lần 3) - Mã đề 681 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_ren_ki_nang_dia_li_11_lan_3_ma_de_681_nam_hoc_2020_20.doc
  • xls11-3_1_dapancacmade.xls

Nội dung tài liệu: Đề thi rèn kĩ năng Địa lí 11 (Lần 3) - Mã đề 681 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

  1. SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI LẦN 3 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ MÔN: ĐỊA LÝ LỚP 11 NĂM HỌC: 2020-2021 Thời gian làm bài: 50 phút; Mã đề thi 681 Họ, tên thí sinh:........................................................................SBD: CHÚ Ý: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt nam. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Câu 1: Khí hậu nước ta được phân thành miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía Nam chủ yếu dựa vào sự khác nhau của các yếu tố nào sau đây? A. Nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt trung bình năm. B. Chế độ gió trong năm và biên độ nhiệt trung bình năm. C. Tổng lượng mưa trong năm và nhiệt độ trung bình năm. D. Chế độ gió và sự phân hóa tổng lượng mưa trong năm. Câu 2: Ảnh hưởng lớn nhất của đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta là A. tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. B. tăng tỉ lệ lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật. C. tăng cường thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước. D. mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa. Câu 3: Đâu không phải là nguyên nhân làm cho đồng bằng sông Hồng bị ngập lụt? A. Lũ tập trung trong các hệ thống sông lớn. B. Do mưa bão trên diện rộng. C. Mặt đất thấp, có đê bao bọc xung quanh. D. Do sạt lở bờ biển, nước biển tràn qua đê. Câu 4: Trong quá trình hình thành đất ở nước ta, quá trình feralit bị ngưng trệ ở độ cao từ 2600m trở lên là do tác động kết hợp của A. vị trí địa lí và độ cao địa hình. B. độ cao địa hình và biển Đông. C. độ cao địa hình và khí hậu. D. gió mùa Đông Bắc và hướng địa hình. Câu 5: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết vùng nào sau có thềm lục địa mở rộng nhất? A. Nam Bộ. B. Bắc Bộ. C. Nam Trung Bộ. D. Bắc Trung Bộ. Câu 6: Khí hậu vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc là . A. mùa đông lạnh hơn và kết thúc sớm. B. mùa hạ đến sớm và hay có bão. C. mùa đông bớt lạnh, nhưng khô hơn. D. mùa đông lạnh, đến sớm và kết thúc muộn hơn. Câu 7: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM VÀ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2018 (Đơn vị: nghìn ha) Năm 2005 2010 2015 2018 Cây công nghiệp hàng năm 861,5 797,6 676,8 581,7 Cây công nghiệp lâu năm 1633,6 2010,5 2154,5 2228,4 Để thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp phân theo nhóm cây nước ta năm 2005 và năm 2018, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Biểu đồ đường. B. Biểu đồ miền. C. Biểu đồ cột. D. Biểu đồ tròn. Câu 8: Căn cứ vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết quy mô giá trị sản xuất cây lương thực trong tổng giá trị ngành trồng trọt (giai đoạn 2000 - 2007) thay đổi theo chiều hướng A. giảm B. biến động. C. ổn định. D. tăng. Câu 9: Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản, vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ở nước ta hiện nay? A. Tăng cường vốn và hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt. B. Tăng cường đánh bắt kết hợp phát triển nuôi trồng và chế biến. C. Hiện đại hoá phương tiện đánh bắt, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ. D. Phát triển công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường xuất khẩu. Câu 10: Khó khăn chủ yếu trong phát triển chăn nuôi ở nước ta hiện nay là A. phổ biến hình thức chăn nuôi nhỏ. B. dịch bệnh vẫn đe dọa trên diện rộng. C. trình độ người lao động chưa cao. D. nhu cầu thị trường trong nước giảm. Câu 11: Cho biểu đồ sau: Trang 1/4 - Mã đề thi 681
  2. Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây? A. Tốc độ tăng trưởng diện tích điều, cao su, cà phê nước ta giai đoạn 2010 - 2016. B. Diện tích điều, cao su, cà phê nước ta giai đoạn 2010 - 2016. C. Quy mô, cơ cấu diện tích điều, cao su, cà phê nước ta giai đoạn 2010 - 2016. D. Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích điều, cao su, cà phê nước ta giai đoạn 2010 - 2016. Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng về chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta? A. Kinh tế ngoài Nhà nước đang giảm về tỉ trọng. B. Tỉ trọng dịch vụ khá cao nhưng chưa ổn định. C. Hình thành các khu công nghiệp tập trung. D. Thành phần kinh tế nhà nước giảm tỉ trọng. Câu 13: Rừng ngập mặn ở nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Năng suất sinh học cao. B. Diện tích tăng nhanh. C. Tập trung ở ven biển Trung Bộ. D. Nhiều loại gỗ quý hiếm. Câu 14: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa? A. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. B. Cấu trúc địa hình gồm hai hướng chính: tây bắc - đông nam và vòng cung. C. Được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt. D. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông. Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, hãy cho biết cao nguyên nào nằm ở vùng núi Trường Sơn Nam? A. Mộc Châu. B. Đồng Văn. C. Sín Chải. D. Di Linh. Câu 16: Tại sao cơ cấu dân số theo độ tuổi có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta? A. Vì cơ cấu dân số theo độ tuổi thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của nước ta, cho biết nước ta có dân số trẻ hay dân số già. B. Vì cơ cấu dân số theo độ tuổi thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của nước ta, cho biết tốc độ gia tăng dân số của nước ta. C. Vì cơ cấu dân số theo độ tuổi cho biết nước ta có dân số trẻ hay dân số già, biết được tình hình sinh, tử và gia tăng tự nhiên của dân số nước ta. D. Vì cơ cấu dân số theo độ tuổi cho biết nước ta có dân số trẻ hay dân số già, từ đó cho biết khả năng phát triển dân số của nước ta trong những giai đoạn tiếp theo. Câu 17: Cho bảng số liệu: TỈ SUẤT SINH VÀ TỈ SUẤT TỬ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1989 – 2015 (Đơn vị: ‰) Năm 1989 1999 2009 2015 Tỉ suất 31,3 23,6 17,6 16,2 sinh Tỉ suất tử 8,4 7,3 6,8 6,8 Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào không đúng về gia tăng dân số tự nhiên nước ta giai đoạn 1989- 2015 A. Tỉ suất sinh và tỉ suất tử đều giảm. B. Gia tăng dân số tự nhiên giảm liên tục. C. Tỉ suất sinh giảm nhanh hơn tỉ suất tử. D. Gia tăng dân số tự nhiên năm 2015 trên 1%. Câu 18: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, các trung tâm kinh tế ở nước ta xếp theo thứ tự giảm dần về quy mô là A. TP.Hồ Chí Minh, Quy Nhơn, Đà Nẵng, Nha Trang. Trang 2/4 - Mã đề thi 681
  3. B. TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn. C. TP.Hồ Chí Minh, Nha Trang, Đà Nẵng, Quy Nhơn. D. TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. Câu 19: Đặc điểm nào sau đây không đúng về vùng núi Tây Bắc: A. Núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế, địa hình cao nhất nước ta. B. Xen giữa là các thung lũng sông cùng hướng. C. Được nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa. D. Hướng nghiêng của địa hình là hướng Tây Bắc - Đông Nam. Câu 20: Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Nhịp điệu dòng chảy sông ngòi ổn định quanh năm. B. Các hệ thống sông đều có hướng tây bắc-đông nam. C. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, chủ yếu là các sông lớn. D. Phần lớn lượng nước từ lưu vực nằm ngoài lãnh thổ. Câu 21: Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nướcta hiện nay? A. Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm. B. Diện tích mặt nước được mở rộng thêm. C. Nhu cầu khác nhau của các thị trường. D. Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở. Câu 22: Quá trình đô thị hóa hiện nay ở nước ta phát triển chủ yếu là do A. quá trình công nghiệp hóa được đẩy mạnh. B. nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường. C. thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài. D. quá trình hội nhập quốc tế và khu vực. Câu 23: Phát biểu nào sau đây không đúng về đô thị hóa ở nước ta? A. Số dân thành thị tăng. B. Chủ yếu là các đô thị lớn. C. Phân bố đô thị không đều. D. Trình độ đô thị hóa thấp. Câu 24: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết tổng lưu lượng nước trung bình trong mùa lũ của sông Hồng (tại trạm Hà Nội) đạt bao nhiêu m3/s? A. 23 850. B. 4 770. C. 23 580. D. 2 705. Câu 25: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết tỉ lệ khách du lịch nội địa năm 2007 là bao nhiêu? A. 56 %. B. 82% C. 19,1%. D. 18% Câu 26: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, người Hmông, Dao, Pà Thẻn sống chủ yếu ở vùng nào? A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đông Nam Bộ. C. Trung du và miền núi Bắc Bộ. D. Tây Nguyên. Câu 27: Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay đang chủ yếu dựa vào nguồn thức ăn A. phụ phẩm của hoa màu. B. phụ phẩm của ngành thủy sản. C. đồng cỏ tự nhiên. D. thức ăn chế biến công nghiệp. Câu 28: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận xét nào không đúng về hoạt động của bão ở nước ta? A. Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ có tần suất bão lớn. B. Tần suất bão tăng dần từ Bắc vào Nam. C. Vùng khí hậu Nam Bộ có tần suất bão nhỏ. D. Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam. Câu 29: Vùng chịu ngập úng nghiêm trọng nhất của nước ta là: A. Đồng bằng sông Hồng. B. Bắc Trung Bộ. C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 30: Lãnh hải là vùng biển có đặc điểm: A. Tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở. B. Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, có chiều rộng 12 hải lí. C. Được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền các nước ven biển. D. Hợp với vùng tiếp giáp lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí. Câu 31: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về diện tích trồng cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 2000 – 2007? A. Diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn lớn hơn diện tích cây công nghiệp hàng năm. B. Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng liên tục. C. Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng liên tục. Trang 3/4 - Mã đề thi 681
  4. D. Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn diện tích cây công nghiệp hàng năm. Câu 32: Phát biểu nào sau không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy Bạch Mã trở vào)? A. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn. B. Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt. C. Nhiệt độ trung bình năm trên 25 0C. D. Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo. Câu 33: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết các tỉnh nào sau đây có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh trên 60%? A. Yên Bái, Nghệ An, Lâm Đồng, Tây Ninh. B. Tuyên Quang, Quảng Bình, Kon Tum, Gia Lai. C. Tuyên Quang, Quảng Bình, Kon Tum, Lâm Đồng. D. Hà Giang, Quảng Ninh, Kon Tum, Đắk Lắk. Câu 34: Các bề mặt phủ ba dan ở độ cao khoảng 200m phân bố chủ yếu ở A. Tây Nguyên. B. Phía Tây đồng bằng sông Hồng. C. vùng núi thấp Đông Bắc. D. Đông Nam Bộ. Câu 35: Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân mùa của khí hậu nước ta? A. Miền Bắc có bốn mùa, thời tiết ổn định quanh năm. B. Miền Nam có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô rõ rệt. C. Trung Trung Bộ có mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. D. Tây Nguyên có mùa mưa lệch hẳn về thu đông. Câu 36: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, tuyến đường nào sau đây chạy gần như song song và có nhiều đoạn gặp nhau với quốc lộ 1? A. Đường Hồ Chí Minh. B. Đường biển Hải Phòng-TP. Hồ Chí Minh. C. Đường sắt Thống Nhất. D. Đường số 14. Câu 37: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ NĂM 2017 Năm 2000 2017 Diện tích (triệu ha) 7,67 7,71 Sản lượng (triệu tấn) 32,5 42,8 Từ bảng số liệu trên, cho biết năng suất lúa (tạ/ha) nước ta năm 2000 và năm 2017 lần lượt là A. 42,4 và 55,5. B. 4,2 và 5,5. C. 424 và 555. D. 24,4 và 5,55. Câu 38: Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta vì A. cơ cấu dân số trẻ, gia tăng tự nhiên còn rất cao. B. nguồn lao động dồi dào, trình độ lao động thấp. C. tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm còn gay gắt. D. quy mô dân số lớn, phân bố dân cư chưa hợp lí. Câu 39: Căn cứ vào bản đồ Thủy sản ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất nước ta là A. Đồng Tháp. B. Kiên Giang. C. Bà Rịa – Vũng Tàu. D. An Giang. Câu 40: Câu 16 “Trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc” là biện pháp phát triển A. rừng phòng hộ. B. rừng ngập mặn. C. rừng đặc dụng. D. rừng sản xuất. ------------------------ HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 681