Đề cương ôn tập cuối học kì I Giáo dục địa phương 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì I Giáo dục địa phương 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_giao_duc_dia_phuong_11_nam_hoc.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì I Giáo dục địa phương 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3
- TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I NHÓM GDĐP Môn: Giáo dục địa phương 11 Năm học: 2024 – 2025 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan 70% trắc nghiệm, Tự luận 30% (Tổng số câu trắc nghiệm: 19 câu, chủ đề trọng tâm: Địa lí – Hướng nghiệp 8 câu; Ngữ văn Bắc Giang 11 câu; tự luận 01 câu). II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút. III. NỘI DUNG 1. Lý thuyết 1.1. Chủ đề 1. Địa lí – Hướng nghiệp: * Bài 1. Khái quát chung về kinh tế tỉnh Bắc Giang - Tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP). - Cơ cấu kinh tế. * Bài 2. Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Bắc Giang - Khái quát chung tình hình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. - Sản xuất nông nghiệp - Sản xuất lâm nghiệp - Sản xuất thủy sản 1.2. Chủ đề 3: Ngữ văn Bắc Giang *Bài 10: Khái quát văn học viết Bắc Giang - Văn học Bắc Giang từ thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XIX . *Bài 11: Phú Xương Giang - Phú Xương Giang (Lý Tử Tấn) *Bài 12: Thơ Bắc Giang - Tiếng chim tu hú (Anh Thơ) - Làng gốm Thổ Hà (Vũ Quần Phương) 2. Bài tập trắc nghiệm minh họa 2.1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Câu 1: Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Bắc Giang đang chuyển dịch theo hướng A. tăng tỉ trọng khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. B. tăng tỉ trọng khu vực dịch vụ. C. tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng. D. tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng và khu vực dịch vụ. Câu 2: Khu vực phía Đông của tỉnh gồm A. huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam. B. huyện Yên Thế, Lạng Giang, Tân Yên. C. huyện Yên Dũng, Việt Yên, Hiệp Hòa. D. huyện Việt Yên, Tân Yên, thành phố Bắc Giang. Câu 3: Thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế tỉnh Bắc Giang? A. Kinh tế Nhà nước. B. Kinh tế ngoài Nhà nước. C. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. D. Kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước. Câu 4: Cơ cấu thành phần kinh tế Bắc Giang có sự chuyển dịch như thế nào? A. tăng tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước. B. tăng tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước. C. tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. D. tăng tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước. 1
- Câu 5: Khu vực phía Đông của tỉnh Bắc Giang phát triển mạnh cây ăn quả; du lịch, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sản dựa trên lợi thế nào? A. Vị trí địa lí, cơ sở hạ tầng, nguồn lao động. B. Khí hậu, vị trí địa lí, cơ sở hạ tầng. C. Nguồn lao động, khí hậu, tài nguyên rừng. D. Đất đai, khí hậu, tài nguyên du lịch, tài nguyên rừng. Câu 6: Cơ cấu theo lãnh thổ kinh tế, tỉnh Bắc Giang chia thành mấy khu vực? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 7: Khu vực Tây Nam của Bắc Giang không bao gồm A. huyện Yên Thế B. huyện Yên Dũng C. huyện Hiệp Hòa D. thị xã Việt Yên. Câu 8: Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Bắc Giang, ngành nào giữ vai trò chủ đạo? A. Công nghiệp. B. Lâm nghiệp. C. Thủy sản. D. Nông nghiệp. Câu 9: Cây lương thực chủ yếu ở tỉnh Bắc Giang là A. cây lúa. B. cây chè. C. cây ngô. D. khoai lang. Câu 10: Tỉnh Bắc Giang, cây công nghiệp lâu năm đáng kể là A. chè. B. cà phê. C. mía. D. sắn. Câu 11: Lâm sản chính được khai thác của tỉnh Bắc Giang là A. song mây. B. gỗ. C. nhựa thông. D. tre. Câu 12: Bắc Giang có điều kiện thuận lợi nào cho việc phát triển thủy sản nước ngọt? A. Hệ thống sông, hồ phong phú. B. Nguồn lao động trẻ và dồi dào. C. Đất feralit, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa D. Vị trí địa lí thuận lợi, cơ sở hạ tầng đảm bảo. Câu 13: Các loại thủy sản chủ yếu của tỉnh Bắc Giang là A. tôm, cua. B. cá, lươn. C. cá, tôm. D. cua, cá. Câu 14: Văn học viết Bắc Giang từ thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XIX được chia thành các giai đoạn? A. Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XII và từ thế kỉ XIII đến nửa đầu thế kỉ XIX. B. Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIII và từ thế kỉ XIV đến nửa đầu thế kỉ XIX. C. Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV và từ thế kỉ XV đến nửa đầu thế kỉ XIX. D. Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XV và từ thế kỉ XVI đến nửa đầu thế kỉ XIX. Câu 15: Từ thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XIX đội ngũ tác giả văn học viết Bắc Giang chủ yếu tập trung theo? A. Các sở lị, huyện trấn đông dân và một số dòng họ tiêu biểu. B. Các trung tâm lớn, các sở lị, huyện trấn đông dân và một số dòng họ tiêu biểu. C. Các thành phố, trung tâm lớn, các sở lị, huyện trấn đông dân và một số dòng họ tiêu biểu. D. Các huyện, các trung tâm lớn, các sở lị, huyện trấn đông dân và một số dòng họ tiêu biểu. Câu 16: Văn học Bắc Giang từ thế kỉ XV gắn với cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta? A. Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên. B. Cuộc kháng chiến chống quân Tống. C. Cuộc kháng chiến chống quân Minh. D. Cuộc kháng chiến chống quân Thanh. Câu 17: Ở thế kỉ XV địa danh Lạng Giang với những chiến công lừng lẫy đã đi vào tác phẩm nào của Nguyễn Trãi? A. Ức Trai thi tập.B. Quân trung từ mệnh tập. 2
- C. Bình Ngô đại cáo.D. Dư địa chí. Câu 18: Câu nói “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” của tác giả nào? A. Lê Thánh Tông.B. Thân Nhân Trung.C. Ngô Văn Cảnh. D. Trần Nghệ Tông. Câu 19: Người hoàn thiện tác phẩm “Thiền uyển tập anh” cuối triều Lý là ai? A. Thần Nghi.B. Biện Tài.C. Ân Không. D. Thường Chiếu. Câu 20: Tác giả bài thơ “Độ Xương Giang” là ai? A. Lê Thánh Tông.B. Trần Nhân Tông.C. Lê Qúy Đôn.C. Lý Tử Tấn. Câu 21: Nhân vật “Đức Thái Tổ” được nhắc đến trong Phú Xương Giang là ai? A. Quang Trung B. Lê Lợi C. Hoàng Hoa Thám D. Trần Nhân Tông Câu 22: Lý Tử Tấn sáng tác bài Phú Xương Giang nhằm mục đích gì? A. Ca ngợi chiến công ngày 3/11/1427 của nghĩa quân Lam Sơn. B. Ca ngợi chiến công ngày 13/11/1427 của nghĩa quân Lam Sơn C. Ca ngợi chiến công ngày 2/11/1427 của nghĩa quân Lam Sơn D. Ca ngợi chiến công ngày 12/11/1427 của nghĩa quân Lam Sơn Câu 23: Chọn khái niệm đúng nhất về thể loại phú? A. Phú là thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần hoặc văn xuôi, dùng để tả cảnh vật, phong tục, kể sự việc, bàn chuyện đời. B. Phú là thể văn chính luận mẫu mực có vần dùng để tả cảnh vật, phong tục, kể sự việc, bàn chuyện đời. C. Phú là thể văn hành chính xen lẫn văn vần hoặc văn xuôi, dùng để tả cảnh vật, phong tục, kể sự việc, bàn chuyện đời. D. Phú là thể văn dùng để tả cảnh vật, phong tục, kể sự việc, bàn chuyện đời. Câu 24: Xác định hoàn cảnh ra đời của bài thơ “Tiếng chim tu hú” của Anh Thơ? A. Bài thơ Tiếng chim tu hú được viết năm 1945 sau Cách mạng tháng Tám thành công, miền bắc được giải phóng. B. Bài thơ Tiếng chim tu hú được viết năm 1954 sau chiến thắng Điện Biên Phủ thắng lợi, miền bắc được giải phóng. C. Bài thơ Tiếng chim tu hú được viết năm 1965 sau chiến thắng Điện Biên Phủ thắng lợi, miền bắc được giải phóng. D. Bài thơ Tiếng chim tu hú được viết năm 1975 sau chiến thắng miền Nam thống nhất đất nước. Câu 25: Nhân vật trữ tình trong bài thơ “Tiếng chim tu hú” là ai? A. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là thi sĩ Anh Thơ B. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người cha của thi sĩ Anh Thơ C. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là mẹ của thi sĩ Anh Thơ D. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là em gái của thi sĩ Anh Thơ Câu 26: Hình ảnh dòng sông nào được nhắc đến trong bài thơ “Tiếng chim tu hú” của thi sĩ Anh Thơ ? A. Sông Cầu B. Sông Hồng C. Sông Thương D. Sông Lục Nam Câu 27: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Làng gốm Thổ Hà” của Vũ Quần Phương là gì? A. Cảm hứng ca ngợi, tự hào về con người, làng nghề truyền thống ở Bắc Giang. B. Cảm hứng trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên Bắc Giang C. Cảm hứng ngợi ca làng nghề truyền thống Bát Tràng 3
- D. Cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp con người Bát Tràng Câu 28: Tác phẩm “Làng gốm Thổ Hà” của Vũ Quần Phương được viết theo thể thơ nào? A. Thể thơ tự do B. Thể thơ 5 chữ C. Thể thơ 7 chữ D. Thể thơ 8 chữ 2.2. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh lựa chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho bảng số liệu: Cơ cấu GRDP phân theo thành phần kinh tế tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2016-2022 (Đơn vị: %) Năm 2016 2018 2020 2022 Thành phần kinh tế Kinh tế Nhà nước 16.9 15.2 13.3 12.7 Kinh tế ngoài Nhà nước 56.9 53.4 47.7 45.8 Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 23.6 29.0 36.7 39.4 Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản 2.6 2.4 2.3 2.1 phẩm a. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh trong giai đoạn 2016-2022. b. Thành phần kinh tế Nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ và có xu hướng giảm. c. Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. d. Cơ cấu thành phần kinh tế tỉnh Bắc Giang chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần trong thời kì Đổi mới. Câu 2. Cho đoạn thông tin sau: “Trong bối cảnh còn nhiều khó khăn, nhưng Bắc Giang vẫn duy trì tốt tốc độ tăng trưởng kinh tế. Năm 2022, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt 19,3%, đứng thứ hai cả nước; năm 2023 đạt 13,45%, gấp gần 2,5 lần bình quân chung cả nước và vươn lên đứng đầu. Bắc Giang trở thành điểm sáng trong phát triển kinh tế-xã hội, tạo ấn tượng mạnh mẽ đối với các địa phương trong toàn quốc.” a. Trong những năm gần đây, kinh tế Bắc Giang phát triển vượt bậc, mang tính đột phá, trở thành điểm sáng kinh tế-xã hội của cả nước. b. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bắc Giang thấp hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế của cả nước. c. Năm 2023, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt 13,45%, vươn lên đứng đầu cả nước. d. Tuy nhiên, kinh tế tỉnh Bắc Giang vẫn chủ yếu tăng trưởng theo chiều rộng, chất lượng tăng trưởng còn chậm cải thiện, năng suất lao động rất cao. Câu 3. Cho đoạn thông tin sau: “Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Giang. Bắc Giang có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Giá trị sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng, có đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.” 4
- a. Ngành nông nghiệp tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng, đem lại nguồn thu ngoại tệ đáng kể. b. Bắc Giang có nguồn lao động dồi dào, nhưng không có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp. c. Công nghiệp chế biến và chuỗi cung ứng dịch vụ cho nông sản chưa được chú trọng. d. Với những điều kiện thuận lợi sẵn có, tỉnh Bắc Giang có nền nông nghiệp hàng hóa phát triển mạnh. 3. Bài tập tự luận: Câu 1. Theo em, bài học lịch sử nào được Lý Tử Tấn nêu lên trong bài Phú Xương Giang vẫn còn nguyên ý nghĩa sâu sắc đối với thời đại ngày nay? Câu 2. Cảm nhận của em về nội dung, ý nghĩa của khổ thơ sau: “ Nhanh nữa bàn xoay xoay chị ơi Lòng ta lành vỡ vượt lên rồi Tay ta nâng dậy bao bùn đất Mười ngón xòe ra trăm nét vui” (Trích “Làng gốm Thổ Hà” của Vũ Quần Phương) 5

