Đề cương ôn tập giữa học kì II Địa lí Lớp 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

docx 3 trang Gia Hân 15/06/2026 260
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì II Địa lí Lớp 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_dia_li_lop_11_nam_hoc_2024_20.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì II Địa lí Lớp 11 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Sơn Động số 3

  1. TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II NHÓM ĐỊA LÍ Môn: Địa lí – Lớp 11 Năm học: 2024 - 2025 I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan 70% + Tự luận 30% Phần I: 30% (12 câu), PhầnII: 30% (3 câu), Phần III: 10% (2 câu) THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút. II. NỘI DUNG 1. Lý thuyết * NHẬT BẢN - Phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí. - Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. - Dân cư và xã hội. - Các ngành kinh tế; Một số vùng kinh tế. * TRUNG QUỐC - Phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí. - Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. - Dân cư và xã hội. - Các ngành kinh tế 2.Bài tập trắc nghiệm minh họa. 2.1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯỚNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN (Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng) Câu 2: Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là A. Hô-cai-đô. B. Hôn-su. C. Xi-cô-cư. D. Kiu-xiu. Câu 3: Đảo lớn nằm ở phía bắc của Nhật Bản là A. Hôn-su. B. Hô-cai-đô. C. Xi-cô-cư. D. Kiu-xiu. Câu 4. Mùa đông kéo dài, khá khắc nghiệt, tuyết rơi nhiều, mùa hè ấm áp là đặc điểm khí hậu của A. phía bắc Nhật Bản. B. phía nam Nhật Bản. C. khu vực trung tâm Nhật Bản. D. khu vực ven biển Nhật Bản Câu 5: Nhật Bản có các loại thiên tai nào sau đây? A. rét hại, hạn hán, bão. B. động đất, núi lửa, bão. C. ngập lụt, sạt lở đất, sóng thần. D. triều cường, núi lửa, sóng thần. Câu 6: Nguyên nhân nào sau đây khiến các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản thường tập trung ở ven biển? A. Tận dụng tối đa lực lượng lao động. B. Khai thác tốt tài nguyên khoáng sản biển. C. Phát triển các ngành công nghiệp chế biến. D. Thuận lợi xuất, nhập khẩu nguyên liệu, hàng hóa. Câu 7: Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là A. núi, cao nguyên xen bồn địa. B. đồng bằng và đồi núi thấp. C. núi cao và sơn nguyên đồ sộ. D. núi và đồng bằng châu thổ. Câu 9: Đồng bằng thường bị ngập lụt nghiêm trọng nhất ở Trung Quốc là A. Hoa Bắc. B. Đông Bắc. C. Hoa Nam. D. Hoa Trung. Câu 10: Loại vật nuôi nhiều nhất ở miền Tây Trung Quốc là A. cừu. B. bò. C. ngựa. D. lợn. Câu 11: Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí của Trung Quốc? A. Trung Quốc tiếp giáp với 14 quốc gia.
  2. B. Trung Quốc có cửa ngõ đường biển thông ra Thái Bình Dương. C. Giáp với hai đại dương lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. D. Nằm gần các quốc gia và khu vực có nền kinh tế phát triển năng động. Câu 12: Đặc điểm khí hậu miền Đông Trung Quốc là A. khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt. B. có lượng mưa trung bình năm thấp. C. chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn. D. khí hậu gió mùa, lượng mưa trung bình năm lớn. Câu 13: Đặc điểm khí hậu miền Tây Trung Quốc là A. khí hậu ôn hòa mát mẻ. B. mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. C. khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt. D. chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa ít. 2.2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI Thí sinh trả lời các câu hỏi sau. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Miền Đông Trung Quốc tiếp giáp với Thái Bình dương và nhiều biển, có nhiều đồng bằng và đồi núi thấp. Đất chủ yếu là đất phù sa, màu mỡ. Miền Đông thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú. Khí hậu gió mùa, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô. a) Miền Đông Trung Quốc chủ yếu là đồng bằng. b) Miền Đông Trung Quốc ít có điều kiện để trồng cây lương thực. c) Khí hậu Miền Đông Trung Quốc có tính chất khô hạn. d) Khí hậu miền Đông Trung Quốc không có sự phân hóa theo mùa. Câu 2. Cho thông tin sau Miền Tây Trung Quốc nằm sâu trong lục địa, có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ. Đất chủ yếu là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc. Miền Tây có nhiều khó khăn đối với giao thông và sản xuất. Khí hậu lục địa, lượng mưa ít, nhiệt độ chênh lệch khá lớn giữa ngày và đêm và các mùa. a) Miền Tây Trung Quốc chủ yếu là địa hình cao. b) Miền Tây Trung Quốc ít có điều kiện để trồng cây lương thực. c) Khí hậu Miền Tây Trung Quốc có tính chất khô hạn. d) Khí hậu miền Tây Trung Quốc không có sự phân hóa theo độ cao. Câu 3. Cho thông tin sau: Đô thị hóa ở Trung Quốc diễn ra với tốc độ nhanh, tỉ lệ dân thành thị là 61% năm 2020. Trung Quốc có nhiều thành phố quy mô dân số trên 10 triệu người. Công nghiệp hóa nông thôn đã làm thay đổi diện mạo các làng xã và mở rộng lối sống đô thị. a) Các đô thị trên 15 triệu dân của Trung Quốc là: Bắc Kinh, Thượng Hải, Trùng Khánh. b) Các đô thị lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở phía Tây. c) Mật độ dân số của trung Quốc cao ở phía Đông và thưa thưa thớt ở phía Tây. d) Phía đông của Trung Quốc có khí hậu gió mùa, nhiều đồng bằng lớn, tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nên thu hút đông dân cư. Câu 20: Cho thông tin sau: Kể từ khi Trung Quốc bắt đầu mở cửa và cải cách nền kinh tế vào năm 1978, tăng trưởng GDP đạt trung bình hơn 9% một năm. Sau hơn 40 năm cải cách và mở cửa, Trung Quốc đã phát triển nhanh chóng, chính thức vượt Nhật Bản về GDP từ năm 2010. GDP năm 1978 chỉ dưới 150 tỉ USD, đến năm 2020 đã tăng lên hơn 14 600 tỉ USD, đứng thứ 2 thế giới. Cơ cấu GDP có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, tăng cường ứng dụng khoa học – kĩ thuật. Trung Quốc ngày càng khẳng định vị thế kinh tế của mình trên thế giới. a) Hiện nay, qui mô GDP của Trung Quốc đứng đầu thế giới. b) Qui mô GDP của Trung Quốc tăng nhanh. c) Cơ cấu GDP của Trung Quốc chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành nông, lâm, thủy sản; giảm tỉ trọng ngành dịch vụ.
  3. d) Một trong những nguyên nhân giúp Trung Quốc khẳng định vị thế kinh tế của mình là đã chú trọng phát triển và ứng dụng khoa học – công nghệ vào phát triển kinh tế. 2.3. CÂU TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN. Câu 1: Cho diện tích của Nhật Bản là 378 nghìn km 2, số dân năm 2020 là 126,2 triệu người. Tính mật độ dân số của Nhật Bản năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2) Câu 2. Cho bảng số liệu. SẢN LƯỢNG GỖ TRÒN KHAI THÁC CỦA NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 2000 – 2020 (Đơn vị: triệu m3) Năm 2000 2010 2020 Chỉ số Sản lượng gỗ tròn khai thác 18,1 17,3 30,3 Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ tròn của Nhật Bản năm 2020 so với năm 2000? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %) Câu 3. Biết trị giá xuất khẩu của Trung Quốc là 2723,3 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 2357,1 tỉ USD (năm 2020). Hãy cho biết tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD). Câu 2: Biết tổng số dân của Trung Quốc năm 2020 là 1439,3 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn là 39% (năm 2020). Hãy cho biết số dân nông thôn của Trung Quốc năm 2020 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người) Câu 3. Cho bảng số liệu: GDP CỦA TRUNG QUỐC SO VỚI THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ CHÂU LỤC NĂM 2020 (Đơn vị: tỉ USD) Châu lục/quốc gia Toàn thế giới Trung Châu Âu Châu Á Châu Phi Quốc GDP 84906,81 14688 20796,66 32797,13 2350,14 (Nguồn: Ngân hàng thế giới, 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %) Câu 4. Diện tích của Trung Quốc 9,6 triệu km2 , dân số 1439,3 triệu người (năm 2020) tính mật độ dân số của Trung Quốc (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Câu 5. Năm 2020 sản lượng thủy sản khai thác của Trung Quốc là 12,7 triệu tấn, sản lượng thủy sản nuôi trồng là 52,3 triệu tấn. Tính tỉ trọng thủy sản khai thác của Trung Quốc năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %) 3.. TỰ LUẬN Câu 1. Trình bày vị trí địa lí của Nhật Bản. Phân tích thuận lợi khó khăn của vị trí địa lí đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản . Câu 2. Phân tích đặc điểm khí hậu của Nhật Bản,khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội Nhật Bản như thế nào? Câu 3. Trình bày đặc điểm các vùng kinh tế của Nhật Bản Câu 4. Trình bày vị trí địa lí của Trung Quốc. Phân tích thuận lợi khó khăn của vị trí địa lí đến sự phát triển kinh tế của Trung Quốc. Câu 5. Trình bày đặc điểm nổi bật của xã hội Trung Quốc.